Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội 3 - Bài 30: Ôn tập chủ đề Trái đất và bầu trời (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 49 trang Lý Đan 14/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội 3 - Bài 30: Ôn tập chủ đề Trái đất và bầu trời (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_3_bai_30_on_tap_chu_de_trai.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội 3 - Bài 30: Ôn tập chủ đề Trái đất và bầu trời (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 2 ngày 20 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ:NGUYÊN TĂC ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG LAO ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục - Học sinh chia sẻ được những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động ở nhà. - Đảm bảo an toàn khi lao động ở trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin chia sẻ những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về những hành vi không an toàn trong lao động. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý thân thiện với các thành viên trong lớp - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ lao động - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, việc làm của mình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Chào cờ (15 - 17’) - HS điểu khiển lễ chào cờ. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS lắng nghe
  2. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt theo chủ đề Hoạt động 1. Chia sẻ những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động ( cá nhân) - GV yêu cầu học sinh chia sẻ về kết quả tham gia lao động ở nhà: - Học sinh lắng nghe + Em đã học được cách sử dụng an toàn những dụng cụ lao động nào? + Em đã thực hiện công việc lao động an toàn như thế nào? + Bí kíp để đảm bảo an toàn là gì? - GV gọi hs chia sẻ - GV gọi hs khác nhận xét. - 5-6 hs chia sẻ về kết quả tham gia lao động ở nhà - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Hs nhận xét. - GV chốt: Ta cần ý thức được việc bảo vệ an toàn của bản thân khi lao động, làm theo các bí kíp đã được học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Thực hành. Hoạt động 2: Thực hành lao động an toàn trong khuôn iên trường học (Theo nhóm) - GV giao nhiệm vụ và phân công hs làm việc theo nhóm tổ. - Lắng nghe - GV yêu cầu hs thảo luận và thực hành nguyên tắc an toàn trước khi làm chung 1 công việc. - Các nhóm thực hành
  3. - Yêu cầu từng nhóm cử thanh tra an toàn. - Gv giao nhiệm vụ cho Thanh tra an toàn - Các nhóm cử Thanh tra - Yêu cầu hs thực hiện nhiệm vụ. - Lắng nghe - Cuối hoạt động Thanh tra an toàn nhận xét, tuyên - Hs thực hiện nhiệm vụ. dương các bạn . - Lắng nghe - Gv đánh giá kết quả lao động và tinh thần lao động của các nhóm. - Gv nhận xét tuyên dương các Thanh tra an toàn - Lắng nghe - Gv tuyên dương nhóm có kết quả lao động tốt nhất và an toàn nhất. - Lắng nghe - Lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận thông tin và với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. + Thống nhất vị trí cất dụng cụ laođộng ở nhà đảm bảo an toàn, dễ tìm. + Kiểm tra độ an toàn của các dụng cụ lao động, sắp xếp lại đúng chỗ. + HS thực hành lao động an toàn với những dụng cụ phù hợp. - GV hướng dẫn, yêu cầu hs tự đánh sau chủ đề Tìm - Lắng nghe hiểu thế giới nghề nghiệp. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  4. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 30: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Hệ thống được các kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề trái đất và bầu trời. - Xác định được các phương trong không gian và phương trong các tình huống cụ thể - Giới thiệu được với người khác về dạng địa hình nơi gia đình mình sinh sống. - Giới thiệu được về vị trí đất nước ta trong châu lục và đôi nét về khí hậu Việt Nam - Trân trọng, yêu quý quê hương, đất nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS kiểm tra kiến thức cũ với quả địa cầu - HS thực hiện + Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu + Xác định nước ta là ban ngày thì nước nào là ban đêm và ngược lại. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (làm việc cá nhân) - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thành - Học sinh thảo luận và làm bài sơ đồ trên giấy khổ lớn - HS trưng bày sản phẩm và báo - GV mời các nhóm trình bày cáo kết quả - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Tổ chức trò chơi: đông, tây, nam, bắc (làm việc nhóm ) - HS tham gia trò chơi
  6. - GV tổ chức trò chơi: chọn không gian và kẻ các chữ thập + Chọn 5 bạn: 1 bạn làm quản trò cho các nhóm; yêu cầu HS đeo các vương miện “ phương đứng ở điểm giao nhau của các đông”, “ phương tây”, “ phương nam”, “ phương bắc”; HS mũi tên, 4 bạn còn lại mỗi bạn đội nào nhanh chóng xác định đúng vị trí đứng của mình sẽ là vương miện. người thắng cuộc. + Bạn quản trò chỉ một đầu mũi tên và hô: “ Đây là phương Mặt Trời mọc”. + 4 bạn đội vương miện nhanh chóng xác định vị trí cần đứng của mình sao cho đúng. - GV nhận xét và khen ngợi. 3. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS củng cố kiến thức đã học - HS tham gia - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ---------------------------------------------- Toán ÔN TẬP BẢNG SỐ LIỆU, KHẢ NĂNG XẢY RA CỦA MỘT SỰ KIỆN (Trang 123 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nét đơn giản ở bảng số liệu. - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện.
  7. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn giải câu trả lời được đưa ra. HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sè giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát vận động tập thể tại chỗ để khởi - HS tham gia động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tâp Bài 1. (Làm việc nhóm) - GV cho HS quan sát bảng số liệu về số HS đã đén thư viện vào mỗi buổi sáng và chiều trong một tuần học. - HS quan sát bảng số liệu đọc thông tin bài 1. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Thảo luận và thống nhất câu trả lời trong nhóm.
  8. - GV gợi mở các câu hỏi cho HS dựa vào bảng số liêu - Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi để trả lời - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng - HS đọc yêu cầu của bài Bài 2. (Làm việc cá nhân) - HS làm bài và chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS đọc thông tin bài 2 - Cho HS quan sát bảng số liệu về số tiền tiết kiệm được của các bạn Nam, Việt và Mai. - GV đặt câu hỏi trước lớp để KT kết quả làm bài của - HS nhận xét lẫn nhau. HS - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. (Làm việc cặp đôi) - GV cho HS quan sát tranh vẽ nêu yêu cầu của bài tập -HS quan sát tranh đọc thông tin và - GV lưu ý HS: Đây là bài tập yêu cầu mô tả các sự kiện nêu yêu cầu. có thể xảy ra trong một tình huống cho trước. - GV cho HS mô tả Rô-bốt gói quà và dự đoán khả năng - Thực hiện theo HD của GV xảy ra khi 3 bạn lần lượt chọn 1 hộp quà bất kỳ - Gọi các cặp đôi HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét bổ sung
  9. Bài 4. (Làm việc nhóm) -Cho HS quan sát, đọc nội dung trong sách HS. -Chia sẻ nội dung dự đoán trước lớp - GV gợi mở cho HS thảo luận đưa ra dự đoán về các sự kiện có thể xảy ra khi nhà ảo thuật cú mèo lấy 2 con thỏ ra khỏi chiếc mũ đó. - HS thảo luận trong nhóm và đưa ra các phán đoán - HS dự đoán: Có 2 sự kiện có thể xảy ra là nhà ảo thuật lấy được 2 con thỏ trắng hoặc 1 con thỏ nâu và - GV nhận xét bổ sung 1 con thỏ trắng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “ Lá cờ may mắn” + Chuẩn bị 1 hộp kín 3 mặt, mặt trên cùng để hở chỉ lọt 1 bàn tay. Bên trong hộp để sẵn 2 cờ đỏ và 2 cờ xanh - HS tham gia để vận dụng kiến + Cách chơi: người chơi lấy cùng một lúc 2 lá cờ. Đại thức đã học vào thực tiễn. diện các nhóm dự đoán các trường hợp xảy ra. - Các HS khác cổ vũ trò chơi( chú + Kết thúc: Nhóm nào dự đoán tốt sẽ được nhận cờ ý không được gợi ý cho người tuyên dương chơi biết) - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Khoa học ÔN TẬP: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số biện pháp bảo vệ môi trường. - Hiểu về khái niệm môi trường.
  10. - Vận dụng kiến thức về môi trường để ứng dụng vào cuộc sống. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập, bảng nhóm - HS: SGK, vơ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên": - HS chơi Nêu các biện pháp bảo vệ môi trường(mỗi HS chỉ nêu 1 biện pháp) - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: Hoạt động 1: *Mục tiêu :Giúp HS hiểu về khái niệm môi trường * Cách tiến hành : + Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: “Ai - Học sinh đọc SGK và chuẩn bị. nhanh, ai đúng” - Học sinh suy nghĩ trả lời. - Giáo viên đọc từng câu hỏi trong trò chơi “Đoán chữ” và câu hỏi trắc nghiệm. Dòng 1: Tính chất của đất đã bị xói mòn. Dòng 2: Đồi cây đã bị đốn hoặc đốt trụi. Bạc màu Dòng 3: Là môi trường của nhiều Dòng 4: Của cải sẵn có trong đồi trọc Dòng 5: Hậu quả mà rừng phải chịu do việc đốt rừng làm nương rẫy, Rừng Hoạt động 2: Tài nguyên Câu hỏi trắc nghiệm : bị tàn phá Chọn câu trả lời đúng :
  11. Câu 1: Điều gì sẽ xảy ra khi có quá nhiều khí độc thải vào không khí? b, Không khí bị ô nhiễm Câu 2: Yếu tố nào được nêu ra dưới đây có thể làm ô nhiễm nước? c, Chất thải Câu 3: Trong các biện pháp làm tăng sản lượng lương thực trên diện tích đất canh d, Tăng cường dùng phân hóa học và tác, biện pháp nào sẽ làm ô nhiễm môi thuốc trừ sâu trường đất ? Câu 4: Theo bạn, đặc điểm nào là quan trọng nhất của nước sạch ? c, Giúp phòng tránh được các bệnh về đường tiêu hóa, bệnh ngoài da, đau mắt,.. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài học, em nắm được điều gì ? - HS nêu: Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số biện pháp bảo vệ môi trường. - Về nhà vận dụng kiến thức đã học để vận - HS nghe và thực hiện động mọi người cùng thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường. Buổi chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 30: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Xác định được các phương trong không gian và phương trong các tình huống cụ thể - Giới thiệu được với người khác về dạng địa hình nơi gia đình mình sinh sống. - Giới thiệu được về vị trí đất nước ta trong châu lục và đôi nét về khí hậu Việt Nam - Trân trọng, yêu quý quê hương, đất nước.
  12. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: đông, tây, - HS tham gia trò chơi. nam, bắc - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Vận dụng: Hoạt động 1. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và suy nghĩ cá nhân về từng hình 2 và 3 để xác định phương hướng.
  13. - GV nêu một số câu hỏi gợi ý: - HS đọc yêu cầu và suy nghĩ + Các bạn trong hình đang đi trên đường về nhà vào - HS trả lời câu hỏi buổi học nào? + Buổi chiều, Mặt trời sắp lặn ở phương nào? + Buổi chiều + Vậy các em hãy quan sát kĩ từng hình xem các bạn đang đi về phương nào? + tây Hình 2: Minh đang đi về phương đông Hình 3: Bạn nữ đang đi về phương tây - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: chọn một trong - Học sinh viết thư hai nội dung để viết thư theo các câu hỏi gợi ý. - GV mời HS đọc thư của mình - GV mời HS nhận xét - HS đọc thư trước lớp - GV hỏi thêm: Cảm nghĩ về quê hương, đất nước - HS nhận xét, bổ sung mình được viết trong thư - HS trả lời - GV nhận xét và khen ngợi. - GV gọi một số HS trả lời để củng cố các nội dung của chủ đề theo các câu hỏi - GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Các bạn trong - Học sinh trả lời hình đang làm gì? Sản phẩm của các bạn có giống của em không? - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  14. ---------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 21 tháng 5 năm 2024 Toán Tiết 1: LUYỆN TẬP – Trang 125 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Ôn tập,củng cố kiến thức, kĩ năng về số học (đọc, viết thứ tự, so sánh các số có bốn, năm chữ số). - Ôn tập về phép tính (cộng, trừ, nhân, chia số có bốn, năm chữ số với (cho) số có một chữ số, vận dụng tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn hai bước tính ...) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  15. 1.Hoạt động mở đầu Bài 1. Làm việc cá nhân – Trò chơi Tôi là ai?” HS nhận biết được cấu tạo các số ( Các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị) rồi nêu (viết) các số và cách đọc các số thích hợp. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu: Hoàn thành bảng sau - HS ghi kết quả vào bảng con. - Sửa bài: - HS chơi trò chơi “ Tôi là ai?” - GV gọi 1 HS làm quản trò. - Quản trò nêu câu hỏi: VD: làm nháp: Tôi gồm 6 nghìn, 3 trăm, 0 chục, năm đơn vị - Tôi là ai? + Trả lời: Bạn là số tự nhiên: 6305 - Học sinh thực hiện câu trả lời vào bảng con: viết số có năm chữ số. - Lớp nhận xét kết quả. - HS làm quả trò sẽ gọi vài HS trả lời: đọc số vừa ghi. -Lớp nhận xét. - HS lắng nghe.
  16. - GV nhận xét kết quả đúng => Chốt KT: Các em biết cấu tạo số, biết đọc viết có bốn hặc năm chữ số. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tựa bài: Bài 81: ÔN TẬP CHUNG Tiết 1: LUYỆN TẬP – Trang 125 2. Luyện tập: Bài 2: (Làm việc cá nhân) Bài a) HS khoanh vào sách. Bài b) HS xếp vào vở. - Gọi HS nêu yêu vầu của đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - HS khoanh vào sách bài 2a. và làm bài 2b. vào vở. - HS đổi vở sửa bài, kiểm tra kết quả. Sửa bài: - HS chơi trò chơi. - Trò chơi “Nhà tôi ở đây”
  17. - GV chuẩn bị 4 thẻ từ, ghi ra 4 số trong bài 2. - Quản trò nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn - Chọn 4 HS làm bài nhanh lên bảng xếp hàng. tìm kết quả bằng cách nào? * Lượt chơi thứ nhất: GV nêu yêu cầu: xếp số nhà từ bé đến lớn. - HS lắng nghe -> Sau hiệu lệnh, các bạn bốc ngẫu nhiên các thẻ từ và di chuyển về vị trí sau một đoạn nhạc (30 giây) - GV rung chuông báo hết giờ, lớp nhận xét. * Lượt chơi thứ hai tương tự: GV nêu yêu cầu: xếp số nhà từ lớn đến bé. -> Sau hiệu lệnh, các bạn bốc ngẫu nhiên các thẻ từ và di chuyển về vị trí sau một đoạn nhạc (30 giây) - GV rung chuông báo hết giờ, lớp nhận xét. - Nhà số lớn nhất được cấp phép xây dựng: bạn có số lớn nhất bước lên 1 bước ... - HS đổi vở để sửa bài. - GV Nhận xét kết quả, hỏi cách thực hiện. => Chốt KT: Cách so sánh số có bốn chữ số: ta so sánh lần lượt các chữ số ở từng hàng, bắt đầu từ hàng lớn nhất: hàng nghìn, ... lần lượt đến hàng trăm. - GV nhận xét chung và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
  18. - HS thực hiện vào vở. ( Cho 4 HS làm trên 4 bảng nhóm, - GV yêu cầu thực hiện vào vở. song song với lớp để kịp thời gian) - Sửa bài - HS nhận xét kết quả, cách đặt tính. - 1 đọc bài làm, - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, cách trình bày, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. => Chốt KT: Khi đặt tính, ta viết các số thẳng theo từng hàng, cộng, trừ, nhân, ta tính từ phải sang trái bắt đầu từ hàng đơn vị. Riêng phép chia, ta chia từ trái sang phải. Nên viết số rõ nét, tính toán cẩn thận. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới các phép tính đã học. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và sau đó thực hiện vào vở. Sửa bài: ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, - HS(A) đính bài giải lên bảng. song song với lớp để kịp thời gian)
  19. - HS đổi vở kiểm tra kết quả, cách trình bày. - Gọi HS 1 HS(B) đọc bài làm - HS đọc bài làm. - Lớp đối chiếu và nêu nhận xét. - HS nhận xét, nêu lời giải tương tự. Số hộp bút chì màu ngày Chủ nhật bán được: - HS đặt câu hỏi chất vấn: 12 x 3 = 36 (hộp) + Muốn biết số hộp bút chì màu sau Số hộp bút chì màu sau hai ngày của hàng bán được: hai ngày của hàng bán được, 12 + 36 = 48 (hộp) ta cần biết gì trước? Đáp số: 48 hộp + Để biết kết quả đúng hay sai, bạn kiểm tra lại bằng cách nào? - GV nhận xét chốt kết quả đúng - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai (nếu có) - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức chơi, tiếp sức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc nhóm – ghi kết quả vào SGK) * Củng cố thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức, mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính. - Cho HS đọc lại lần lượt kết quả của các bài đặt tính đã làm ở bài 3, cho HS nêu cấu tạo số của từng số đó. - Sửa bài: - 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
  20. - GV nhận xét chốt kết quả đúng. - Lớp suy nghĩ và nêu kết quả => GV nhận xét chung tiết học. - Lớp lắng nghe và nhận xét. GV tuyên dương HS tích cực học tập. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai (nếu có) 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐANH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiên thức, kĩ năng + Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, VB thông tin theo yêu cầu; bước đầu biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật trong bài đọc; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng trong 1 phút. + Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được lời tác giả muốn nói qua VB dựa vào gợi ý). Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được chi tiết về thời gian, địa điểm, hình ảnh so sánh, trình tự của các sự việc trong VB, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa, truyện tranh, Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.