Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội 3 - Bài 28: Ôn tập chủ đè trái đất và bầu trời (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội 3 - Bài 28: Ôn tập chủ đè trái đất và bầu trời (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_3_bai_28_on_tap_chu_de_trai.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội 3 - Bài 28: Ôn tập chủ đè trái đất và bầu trời (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 2 ngày 13 tháng 5 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: NGƯỜI LAO ĐỘNG TƯƠNG LAI I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Nêu được một số đức tính của bố, mẹ, người thân liên quan đến nghề nghiệp của họ. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: SGK, ảnh các chủ đề nghề nghiệp, áo công nhân, bay, hoa, quả, rau, áo dài, phấn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công - HS điểu khiển lễ chào cờ. việc tuần mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) - GV tổ chức cho Hs nghe bài hát “Anh phi công ơi!” nhạc Xuân Giao. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới * Hoạt động 1: Chia sẻ về đúc tính của mình liên -Đọc yêu cầu trong sách trang 98 quan đến nghề nghiệp mình yêu thích. (làm việc cá -Quan sát tranh nhân) - Học sinh gấp thuyền và viết. -GV Yêu cầu học sinh gấp 1 con thuyền và ghi ước mơ nghề nghiệp của mình lên đó, ghi thêm những đức tính -Lắng nghe mình đã có phù hợp với nghề nghiệp ấy. + Gợi ý: Khi cô còn nhỏ cô rất thích trẻ em, thích chơi trò cô giáo, vì thế cô nghĩ mình có thể làm giáo viên. - Một số HS chia sẻ trước lớp. -Mời HS chia sẻ con thuyền mơ ước của mình trước - HS nhận xét ý kiến của bạn. lớp. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. -HS dán con thuyền của mình vào - GV nhận xét chung, tuyên dương. tờ giấy chung của tổ.
- -Yêu cầu Hs dán thuyền vào bảng nhóm đã treo sẵn ở góc lớp. - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Mơ ước và nghĩ về nghề mình mơ ước là một việc nên làm để chuẩn bị rèn luyện những đức tính cần thiết cho nghề nghiệp ấy trong tương lai. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lập kế hoạch rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề em yêu thích. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: + Yêu cầu HS họn một đức tính cho nghề mình yêu - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu thích, sau đó mời bạn chung đức tính cần hướng tới về cầu bài và tiến hành thảo luận. chung nhóm: VD: Rèn tính chăm chỉ; rèn đức tính yêu trẻ; rèn luyện tính kiên trì... + Thảo luận để lập kế hoạch rèn luyện đức tính ấy. VD: Chơi chung với các bé để rèn luyện tính yêu trẻ; tập thể thao hàng ngày để rèn tính kiên trì... - GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Trước khi rèn luyện đức tính cho nghề mình yêu thích, tất cả chung ta đều phải rèn luyện những ... - 1 HS nêu lại nội dung 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: + Kể cho người thân nghe về nghề nghiệp mình yêu - Học sinh tiếp nhận thông tin và thích.Nhờ ngưởi thân hỗ trợ thực hiện kế hoạch rèn yêu cầu để về nhà ứng dụng. luyện của mình +Tìm hiểu thông tin về một người giỏi nghề mà em yêu thích.
- -HS có thể ghi lại thành sơ đồ giống SGK trang 99 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tự nhiên xã hội BÀI 28: ÔN TÂP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (TIẾT 2) (Lớp 1C) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - Quan sát và mô tả được bầu trời, các dấu hiệu của thời tiết một cách tổng hợp ở mức độ đơn giản. - Biết cách lựa chọn trang phục và hoạt động phù hợp với thời tiết để giữ gìn sức khoẻ. - Thêm yêu quý và ham thích khám phá các hiện tượng tự nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất -Tự chủ, tự học: phân biệt được trời nắng, mưa hay ra rằm mát; Phân biệt được trời có gió mạnh, gió nhẹ và lặng gió; có kĩ năng nhận biết một số dấu hiệu dự báo trời sắp có mưa, giông bão - Yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Phiếu học tập cho các nhóm khổ A4 và khổ lớn hơn. + Bút dạ cho các nhóm. - HS: Kính râm; mũ, nón trang phục gọn gàng, tranh ảnh hoặc mô hình mũ nón, áo mưa, quần đùi, áo may ô, ngôi nhà - Các phiếu quan sát, theo dõi đã ghi thông tin, các tranh đã vẽ từ tiết trước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- 1.Hoạt động mở đầu -GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh? Ai - HS chơi trò chơi đúng?" Khi quản trò hô; Trời nắng!" hay - Nhận xét, bổ sung. “Trời mưa!” HS cần giơ hoặc nói tên trang phục phù hợp - GV nhận xét sau khi HS chơi - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: Các nhóm HS quan sát các phiếu đã thực hiện từ các tiết - HS làm việc nhóm trước của nhóm và thảo luận nội dung sẽ trình bày trước lớp. - Một, hai nhóm lên trình bày - GV gọi một, hai nhóm lên trình bày - GV nhận xét các nhóm - HS lắng nghe - GV kết luận - HS lắng nghe Tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình ảnh tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ đề. - HS tự đánh giả xem đã thực hiện được những nội dung nào được
- - GV hướng dẫn HS tự làm một sản phẩm học nêu trong khung tập - HS thực hành làm sản phẩm 3. Đánh giá - Biết lựa chọn trang phục, hoạt động phù hợp - HS lắng nghe để đảm bảo sức khoẻ, nhắc nhở người thân cùng thực hiện. - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV cho HS thảo luận nhóm theo hình - HS thảo luận nhóm theo hình tổng kết tổng kết cuối bài: Minh đã biết lựa chọn trang cuối bài phục cho phù hợp với thời tiết. Liên hệ thực tế với việc lựa chọn trang phục và hoạt động của bản thân, nhận xét về cách lựa chọn trang phục và hoạt động của các bạn hôm nay. - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong một chủ đề (sử dụng bài tự luận, trắc nghiệm - HS lắng nghe khách quan). 4. Hướng dẫn về nhà - Nhận xét, bổ sung. GV nhắc nhở HS về nhà ôn lại những kiến thức và kĩ năng đã học về chủ đề Thực vật và động vật: Con người và sức khoẻ. - HS lắng nghe * Tổng kết tiết học - HS nhắc lại - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe -Nhận xét tiết học
- TOÁN Bài 77: ÔN TẬP PHÉP CỘNG PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 000, 100 000 (T2) (Trang 116) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động tiết học. - HS tham gia trò chơi - GV yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính. - HS lên bảng làm bài a. 72 937 + 22 940 b. 62 858 – 19 394 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1
- - Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện tính. - 1 HS nhắc lại: Khi đặt tính các hàng phải thẳng cột với nhau và - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. thực hiện tính từ phải sáng trái. - HS làm việc cá nhân - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Lớp trưởng gọi một số bạn lên bảng làm bài. - HS cả lớp theo dõi, nhận xét, - GV chữa bài, yêu cầu một vài em nêu cách thực hiện. chỉnh sửa(nếu có). Bài 2: - Lắng nghe. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT2 - Hướng dẫn HS cách làm bài - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - Theo dõi - HS làm bài cá nhân vào vở. Sau đó đổi chéo vở với bạn bên cạnh - GV chữa bài. sửa cho nhau. - Nhận xét, khen HS làm tốt. - Theo dõi Đáp án: a. Vì 6 735 + 3 627 = 10 362 nên chọn A b. Vì 24 753 – 16 238 = 8 515 nên chọn C c. Vì 12 639 – 8 254 + 2 000 = 6 385 nên chọn B. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT3
- - HS làm bài nhóm đôi. - Các nhóm chia sẻ kết quả và nhận xét các nhóm còn lại. - Yêu cầu HS làm bài cá nhóm đôi - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - 1 HS nêu yêu cầu BT4. - GV chốt, khen ngợi HS làm tốt. - Phân tích đề bài Đáp án - Thảo luận nhóm 4 làm bài, thống a. S nhất ghi kết quả vào bảng nhóm. b. Đ - Các nhóm chia sẻ bài làm Bài 4: - Lớp theo dõi, nhận xét - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Lắng nghe - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - GV theo dõi, giúp đỡ HS - Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm. - GV chữa bài, nhận xét. Bài giải Số liều vắc-xin Covid-19 dùng trong cả hai đợt là: - 1 HS nêu yêu cầu BT5. 16 400 + 17 340 = 33 740 (liều) Số liều vắc-xin Covid-19 còn lại là: 35 000 – 33 740 = 1 260 (liều) Đáp số: 1 260 (liều) Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Làm việc nhóm 4: Thảo luận tìm ra kết quả.
- - Các nhóm lần lượt chia sẻ và giải thích về cách làm của nhóm mình. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm - Cho các nhóm chia sẻ kết quả - GV chữa bài. Chốt đáp án Bài giải Năm nay là năm 2023 Đến năm nay, Chiếu dời đô của vua Lý Thái Tổ đã được số năm là: 2 023 – 1 010 = 1 013 (năm) Đáp số: 1 013 năm 3. Vận dụng. - GV nêu bài tập củng cố: - HS lắng nghe, ghi nhớ và thực Cùng tính toán số tuổi của các thành viên trong gia hiện. đình mình. Dựa vào năm sinh của các thành viên và biết năm nay là năm 2023. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN ( Lớp 5C) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: File âm thanh; - HS: Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Bé đọc sách nha”. - HS nghe nhạc - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi vào vị trí - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ đề. - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn sách. chọn. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng - HS chú ý dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên lưu ý học sinh về cách lật sách đúng - HS lựa chọn sách . HĐ2. HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 20 phút. - Gv Di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang - HS thực hiện đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại - HS đọc cá nhân cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Hoạt động luyện tập, thực thành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho các cá nhân lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em) Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa giáo viên và học sinh.
- - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em). + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển - Tương tác học sinh với giáo viên truyện này không? - Học sinh trả lời + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe 4. Vận dụng- trải nghiệm: - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. - Học sinh thực hành - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 5 năm 2024 Toán Bài 78: ÔN TẬP PHÉP NHÂN CHIA TRONG PHẠM VI 100 000 LUYỆN TẬP – Trang 118 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhầm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài cũ: + Trả lời: : + Câu 1: Tổng của 5 635 và 4 527 là: * Tổng của 5 635 và 4 527 là: A. 10 162 B. 9 162 C. 10 152 D. 9 152 A. 10 162 Cộng có nhớ ở hàng chục và hàng nghìn. + Câu 2: Hiệu của 35 753 và 14 238 là: + Trả lời: Hiệu của 35 753 và 14 238 A. 21 525 B. 21 515 C. 20 525 D. 20 515 là: B. 21 515 Trừ có nhớ ở hàng chục - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe, nhận xét 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân làm vào bảng con) Củng cố cách đặt tính phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu: Đặt tính rồi tính. - HS lần làm câu a,b bảng con. - Học sinh làm bảng con * Lượt 1: làm 2 bài nhân vào bảng con. - Sửa bài:
- - Sửa bài: 207 9 160 - GV gọi 2 HS mang bảng con lên trước lớp, nêu kết x 8 x 5 quả, hỏi cách thực hiện 1 bài b 1656 45 800 - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách đặt tính. - GV nhận xét cách thực hiện, cách đặt tính, chốt kết - HS nêu dạng toán quả đúng. - GV hỏi thêm về dạng toán. - HS lắng nghe. GV kết luận chung: Bài a: Phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số có nhớ ở hàng chục và hàng nghìn. Bài b: Phép nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số có nhớ ở hàng trăm và hàng chục nghìn. * Lượt 2: làm lần lượt từng bài chia vào bảng con. - HS làm bảng con theo yêu cầu của (Nếu dạy cá thể: HS Trung bình làm bài d, HS giỏi GV làm bài c,d.- Để HS trung bình đủ thời gian làm bài) 5481 7 57436 6 58 783 34 9572 21 43 0 16 Sửa bài: 4 - GV gọi lần lượt 2 HS mang bảng con lên trước lớp, nêu cách thực hiện 1 bài d. - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách đặt - 2 HS lên bảng trình bày. tính. - GV nêu nhận xét cách thực hiện, cách đặt tính, chốt - Lớp theo dõi, nhận xét. kết quả đúng và tuyên dương. - GV hỏi thêm về dạng toán. Bài c: Phép chia số có 4 chữ số với số có 1 chữ số, đây là phép chia hết. - HS nêu nhận xét về dạng toán. Bài d: Phép chia số có 5 chữ số với số có 1 chữ số, đây là phép chia có dư - GV hỏi thêm về phép chia có dư. => Chốt KT: Cách nhân, chia các số trong phạm vi - HS nêu ghi nhớ về phép chia có dư. 100 000, ghi nhớ về số dư. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Bài 2: (Làm việc nhóm 2 – làm vào sách hoặc phiếu - HS làm vào phiếu học tập học tâp) - HS tô màu các chú voi có thương - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học giống nhau cùng màu. tập nhóm. (Nếu làm vào sách, HS nối các chú heo có giá trị giống + 6 000 x 4 = 24 000. nhau lại với nhau) + 96 000 : 4 = 24 000. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + 13 000 x 2 = 26 000. + 80 000 : 2 = 40 000. + 8 000 x 3 = 24 000. - HS nhận xét kết quả của các nhóm và nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách nào? - HS lắng nghe - GV Nhận xét kết quả các nhóm. => Chốt KT: cách tính nhẩm nhân chia các số tròn nghìn và tròn chục nghìn - GV nhận xét chung nhắc lại cách nhân, chia nhẩm các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố và rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân, chia có và không có dấu ngoặc đơn trong phạm vi 100.000 - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS làm vào vở. (Cho 4 HS làm trên 4 bảng nhóm nhỏ, song với lớp để kịp thời gian) SỬA: - Sửa - 4 HS trình bày kết quả, 3 054 : 6 x 7 5 106 x (27:3) - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn nhau. = 509 x 7 = 5 106 x 9
- = 3 563 = 45954 4 105 x 9 : 5 24 048: 4 (4x2) = 509 x 7 = 6 012 x 8 = 3 563 = 48 096 - HS nhận xét kết quả của các nhóm. - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn - Cho HS chất vấn hỏi cách tính giá trị biểu thức. tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết - GV nhận xét chung quả bằng cách nào? => Chốt KT: Nhắc lại cách tính giá trị biểu thức. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, phép cộng. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và thực hiện vào vở. Sửa bài: ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, - HS(A) đính bài giải lên bảng. song song với lớp để kịp thời gian) - Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu và nêu nhận - HS đọc bài làm. xét. - HS nhận xét, nêu lời giải tương tự. Bài giải - HS đặt câu hỏi chất vấn: Số tiền mua hai cái bút là: + Muốn tìm số tiền phải trả, bạn làm 8 500 x 2 = 17 000 (đồng) Việt phải trả người bán hàng số tiền là: sao? 18 000 + 17 000 = 35 000 (đồng) + Để biết kết quả đúng hay sai, bận Đáp số: 35 000 đồng. kiểm tra lại bằng cách nào? + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu tiền nhưng đáp số bạn ghi đơn vị là đồng?.. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai - GV nhận xét chốt kết quả đúng (nếu có) - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán.
- => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức chơi, tiếp sức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép nhân trong phạm vi 100 000. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Điền số vào ô vuông còn trống. - Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi - HS thực hiện vào bảng nhóm trên lớp: HS nối tiếp nhau lên điền kết quả vào ô trống. Tổ nào điền đúng và nhanh sẽ chiến thắng.. - HS đặt câu hỏi chất vấn luân phiên mỗi tổ 1 câu hỏi: + Vì sao điền số ... ở hàng đơn vị + Ở hàng đơn vị: (nhẩm 9 nhân mấy có tận cùng là của thừa số? 1) 9 nhân 9 bằng 81, viết 1 nhớ 8. Vậy chữ sổ phải + Vì sao điền số ... ở hàng chục của tìm là 9. tích? + Ở hàng chục: 9 nhân 0 bằng 0 thêm 8 là 8. Vậy chữ + Vì sao điền số ... ở hàng trăm của số phải tìm là 8. thừa số? + Ở hàng trăm: (nhẩm 9 nhân mấy có tận cùng là 9) 9 + Vì sao điền số ... ở hàng nghìn của nhân 1 bằng 9. Vậy chữ số phải tìm là 1. tích? + Ở hàng nghìn: 9 nhân 8 bằng 72. Chữ số phải tìm là + Vì sao điền số ... ở hàng chục 2. nghìn của tích? + Ở hàng chục nghìn: Chữ số phải tìm là 7. - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 29: BÁC SĨ Y-ÉC-XANH (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Bác sĩ Y- éc- xanh”. - Biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Biết thêm một số thông tin về bác sĩ Y-éc-xanh (quốc tịch, nghề nghiệp, nơi làm việc, phẩm chất tốt đẹp,...) - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh minh họa câu chuyện: Vì trách nhiệm, bổn phận với ngôi nhà chung Trái Đất, bác sĩ Y-éc-xanh đã phải xa gia đình, Tổ quốc của mình đến giúp đỡ nhân dân Việt Nam. - Nói và nghe về người nổi tiếng. - Hình thành ý thức về bổn phận, trách nhiệm của người công dân toàn cầu trong ngôi nhà chung Trái Đất. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Có ý thức cống hiến, biết yêu thương đồng loại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người làm nghề y qua câu chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời những điều mọi + Trả lời: Có ba điều cần làm cho người cần làm cho Trái Đất? Đó là những điều gì? Trái Đất: không vứt rác bừa bãi, không dùng túi ni lông, không lãng + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời chúng ta cần phải làm phí thức ăn. gì để cứu sinh vật biển? + Trả lời theo cách hiểu riêng của bản thân: không vứt túi ni lông - GV cho HS nghe bài hát: “Tấm lòng người thầy xuống biển.... thuốc” - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS giới thiệu với bạn về người làm nghề y mà em biết. - Một số HS nêu về người làm nghề - GV nhận xét, tuyên dương. y mà em đã biết. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS chú ý 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - HS lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. + Lời bà khách thể hiện thái độ kính trọng + Lời Y-éc-xanh chậm rãi như kiên quyết, giàu nhiệt huyết. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến những bệnh nhiệt đới. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến làm bà chú ý. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến không có tổ quốc + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- - Luyện đọc từ khó: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm - HS đọc nối tiếp theo đoạn. sai (Y-éc-xanh, sờn, ủi, đỡ, lẫn..) - Luyện đọc câu dài: - HS đọc từ khó. + Bà khách/ ao ước gặp bác sĩ Y-éc-xanh/phần vì ngưỡng mộ người đã tìm ra vi trùng dịch hạch,/ phần - 2-3 HS đọc câu dài. vì tò mò. // Bà muốn biết điều gì /khiến ông ông chọn cuộc sống nơi góc biển chân trời này /để nghiên cứu những bệnh nhiệt đới.// + Trong bộ quần áo ka ki sờn cũ/ không là ủi,/ trông ông /như một khách đi tàu/ ngồi toa hạng ba.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Đọc đoạn 1 và cho biết Y-éc-xanh là ai. Vì sao bà khách ao ước gặp ông? + Y-éc-xanh là người đã tìm ra vi trùng dịch hạch. Bà khách ao ước gặp ông phần vì ngưỡng mộ, phần vì tò mò muốn biêt điều gì khiến ông + Câu 2: Y-éc-xanh có gì khác so với trí tưởng tượng chọn cuộc sống nơi góc biển chân của bà khách? trời này để nghiên cứu những bệnh nhiệt đới.
- + Y-éc-xanh khác xa với nhà bác học trong trí tưởng tượng của bà khách, ông mặc bộ quần áo ka ki sờn + Câu 3: Câu nói nào của Y-éc-xanh cho thấy ông là cũ không là ủi, trông ông giống một người rất yêu nước Pháp, Tổ quốc của ông? khách đi tàu ngồi toa hạng ba. + Tôi là người Pháp mãi mãi tôi là + Câu 4: Câu nói: “Trái đất đích thực là ngôi nhà của công dân Pháp. Người ta không thể chúng ta. Những đứa con trong nhà phải thương yêu nào sống mà không có tổ quốc. và có bổn phận giúp đỡ lẫn nhau.” Cho thấy Y-éc- + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ xanh là người như thế nào? của mình: Cho thấy Y-éc-xanh là người rất có ý thức về trách nhiệm + Câu 5: Em hãy nói 1-2 câu thể hiện lòng biết ơn với và bổn phận của mỗi người trong bác sĩ Y-éc-xanh. ngôi nhà Trái Đất. + HS tự nêu câu theo ý kiến riêng: - Thưa bác sĩ!Chúng cháu rất cảm ơn bác đã đến giúp đỡ nhân dân Việt Nam. - Thưa bác sĩ! Chúng cháu vô cùng - GV mời HS nêu nội dung bài. biết ơn bác. - GV Chốt: Bài văn cho biết vì trách nhiệm, bổn - HS nêu theo hiểu biết của mình. phận với ngôi nhà chung Trái Đất, bác sĩ Y-éc-xanh -2-3 HS nhắc lại đã phải xa gia đình, Tổ quốc của mình đến giúp đỡ nhân dân Việt Nam. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS lắng nghe - HS đọc 3. Nói và nghe: Người nổi tiếng

