Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội 3 - Bài 25: Ôn tập chủ đề con người và sức khỏe (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 29 trang Lý Đan 14/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội 3 - Bài 25: Ôn tập chủ đề con người và sức khỏe (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_3_bai_25_on_tap_chu_de_con.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội 3 - Bài 25: Ôn tập chủ đề con người và sức khỏe (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 2 ngày 8 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BẢO VỆ THIÊN NHIÊN I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) - Xem tiểu phẩm Tuyên truyền viên bảo vệ thiên nhiên * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe − GV lựa chọn bài nhảy bất kì, vui nhộn. − GV cho HS nhảy điệu quét sân hoặc lau bàn - HS theo dõi trên nền nhạc quen thuộc. GV làm các động - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
  2. tác mô phỏng dùng chổi quét sân hoặc dùng giẻ lau bàn. − GV thống nhất động tác với HS. − Cả lớp cùng nhảy theo động tác của GV, trên nền nhạc vui. Ví dụ, điệu nhảy Lau bàn - 4,5 HS trả lời: sẽ có các động tác sau: + Giặt khăn, vắt khăn. + Lau bàn từ bên trái sang; lau bàn từ bên phải sang. + Gấp khăn, lộn mặt sạch ra ngoài, lau lại từ bên phải sang, rồi từ bên trái sang. + Giặt khăn, vắt khăn, phơi khăn. Kết luận: Kể cả khi lao động, tổng vệ sinh môi trường, chúng ta cũng có thật nhiều niềm - Lắng nghe vui. * Chiếu video Tuyên truyền bảo vệ thiên - Quan sát nhiên. + Qua đoạn video vì sao cây lại khóc? + Vì cây bị khắc tên lên cây + Cây có biết đau không? + Có + Vì sao tường lại buồn? + Vì bị bôi bẩn + Làm gì để cây và tường luôn được vui vẻ? + Chăm sóc, không viết tên, không bôi bẩn, Luôn giữ cho tường sạch sẽ, * Kết luận: Phải bảo vệ, chăm sóc cây, luôn - Lắng nghe giữ gìn vệ sinh nơi công cộng sạch sẽ, 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 1)
  3. (Lớp 1C) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề con người và sức khỏe. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện pháp tự bảo vệ mình. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. 2. Phẩm chất, năng lực Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác. Trách nhiệm: Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng như tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát 1 bài Con cào cào. - HS hát - GV giới thiệu baì - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1 - GV cho HS thay nhau hỏi và trả lời vẽ - HS suy nghĩ những việc đi làm để giữ gìn vệ sinh cơ - HS trình bày thể. - HS lắng nghe - GV mời HS trình bày - GV nhận xét chôt ý đúng - HS lắng nghe và trả lời Hoạt động 2 - GV đặt câu hỏi: + Từ những kiến thức đã học trong chủ đề, cm hãy cho biết làm thế nào để có được cơ thể khoẻ mạnh và an toàn? Kết luận: Muốn có được cơ thể khoẻ mạnh và an toàn, chúng ta cần ăn uống - HS lắng nghe đầy đủ và đi bảo vệ sinh: giữ gìn vệ sinh
  4. cá nhân thật tốt; có thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí, tích cực vận động: không ngừng học hỏi những kiến thức và kĩ năng tự bảo vệ bản thân để có thể vận dụng trong những tình huống xấu. -GV cho HS chơi cá nhân: Cá nhân lên hái quả và trả lời câu hỏi. - HS tham gia trò chơi -Gv nhận xét sau trò chơi - HS lắng nghe 3. Hoạt động thực hành - HS thực hiện HS có ý thức trong vệ sinh thân thể, ăn uống, vận động, nghỉ ngơi hợp lí để có một cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. 4. Vận dung trải nghiệm Ôn lại một số biện pháp nhằm chăm sóc và bảo vệ cơ thể. - Nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) TOÁN Bài 68: TIỀN VIỆT NAM (T1) – Trang 85,86 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm nghìn đồng. - Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và chi tiêu. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  5. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: + Câu 1: Hãy kể tên một số tờ giấy bạc ( tiền Việt + Trả lời Nam mà em biết) - HS lắng nghe. + Câu 2: Em đã dùng tiền vào việc có ích, hãy kể cho bạn nghe tên các việc đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Chú lợn nào đựng được nhiều tiền nhất - HS đọc bài. - HS khác theo đõi, lắng nghe. - HS trả lời: Chú lợn thứ 2 đựng nhiều tiền nhất - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS làm bài . -G V gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Mẹ đi chợ mua chanh hết 3000 đồng và mua hành hết 2000 đồng. Mẹ đưa - HS đọc yêu cầu bài cô bán hàng 10 000 đồng. Chọn những cách cô bán - HS làm việc theo nhóm hàng có thể trả lại tiền thừa cho mẹ.
  6. - HS làm vào phiếu học tập. - HS trả lời : Chọn A hoặc B - GV gọi HS đọc yêu cầu bài + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? ( GV gợi ý HS cách làm tính số tiền mẹ mua chanh và hành. Tiếp theo tìm số tiền cô bán hàng phải trả mẹ ) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS quan sát. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nêu yêu cầu bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài vào vở: Bài 3: (Làm việc cá nhân) Khi mua mỗi món hàng -HS trả lời dưới đây ta cần trả một tờ tiền có trong hình bên, + Giá tiền của bóng đèn là 10000 em hãy tìm giá tiền của mỗi món hàng biết: đồng. +Giá tiền của bóng đèn thấp nhất. + Giá tiền của quyển sách là +Giá tiền của quyển sách cao nhất. 100000 đồng. + Giá tiền của Rô-bốt cao hơn giá tiền của cái lược. + Giá tiền của cái lược là 20000 đồng. + Giá tiền của Rô bốt là 50000 đồng -HS khác nhận xét - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương.
  7. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. đồng tiền Việt Nam và một só bài toán liên quan đến tiết kiệm và chi tiêu tiền + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG ( Lớp 5C) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện - Hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: File âm thanh; - HS: Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên mở nhạc bài “Em yêu đọc sách”. - HS nghe nhạc - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia: Hôm nay, cô sẽ lại cùng cả - HS lắng nghe lớp thực hiện tiết Đọc to nghe chung tại thư viện. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Chọn sách theo chủ đề
  8. - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi vào vị - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS trí đã chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ đề. - HS chú ý - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn sách. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên - HS lựa chọn sách . hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên lưu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc to nghe chung 1.-GV mời một vài HS đọc to cả lớp cùng nghe Đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp với - HS thực hiện ngôn ngữ cơ thể. 2.Đọc lần hai: Mời học sinh cùng đọc với giáo - HS thực hiện viên. - Mời học sinh đọc lại những từ, câu thú vị cùng với giáo viên. - Mời học sinh làm những hành động, tạo âm thanh thú vị với giáo viên. Sau khi đọc, cảm ơn học sinh đã tham gia đọc với giáo viên. 3. Hoạt động luyện tập, thực thành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho HS lên bảng kể lại câu chuyện vừa nghe theo nhân vật - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: em). + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà - Tương tác học sinh với giáo viên em đọc không? - Học sinh trả lời + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? 4. Vận dụng- trải nghiệm: - Học sinh thực hành
  9. - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật trong sách em mới - HS lắng nghe đọc - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2024 TOÁN Bài 68: TIỀN VIỆT NAM (T2) – Trang 87 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm nghìn đồng. - Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và chi tiêu. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  10. 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS tham gia - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tìm giá tiền của từng loại : bắp ngô, cà rốt và dưa chuột. - HS đọc bài. - HS khác theo đõi, lắng nghe. -HS làm vào phiếu học tập - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài Củ/quả Bắp Cà rốt Dưa - GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập ngô chuột ( GV gợi ý các câu hỏi để HS làm ) Giá 5000 3000 2000 + Giá 1 bắp ngô là bao nhiêu tiền? + Muốn tìm giá tiền cà rốt ta làm thế nào ? ( Lấy số tiền của bắp ngô và cà rốt – số tiền bắp ngô ) + Muốn tìm giá tiền quả dưa chuột ta làm thế nào ?( Lấy số tiền của bắp ngô,dưa chuột, cà rốt trừ đi số tiền bắp ngô và cà rốt ) - HS trả lời. - G V gọi HS trả lời - HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? GV vào bài : Gia đình bạn Lan rất thích ăn ngô luộc nên mẹ bạn ấy hay mua ngô. Chúng ta hãy cùng đi chợ với mẹ của Lan trong mùa ngô này nhé. - HS quan sát.
  11. - HS nêu yêu cầu bài - HS làm bài vào vở: -HS trả lời Bài giải: a)Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô là: 5000 : 2 = 2500 ( đồng) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài b) Giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn + Bài toán cho biết gì?( Đầu vụ 1 bắp ngô giá 5000 giá tiền 1 bắp ngô cuối vụ là : đồng. Giữa vụ 2 bắp ngô có giá 5000 đồng) 5000 – 2500 = 2500 ( đồng) + Bài toán hỏi gì? ( a)Tìm giá tiền 1 bắp ngô giữa Đáp số : a) 2500 đồng vụ . b) 2500 đồng b) Tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 bắp ngô ở -HS khác nhận xét giữa vụ là bao nhiêu tiền) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. -HS đọc đầu bài - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -HS làm bài vào vở - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài giải: Bài 3: (Làm việc cá nhân) a)Số tiền Nam và Mai đã mua nguyên vật liệu là : 20000 +14000 + 10000 = 44 000 ( đồng ) b) Hai bạn còn lại số tiền là : 80000 – 44 000= 36 000 ( đồng) Đáp số: a) 44 000 đồng b) 36 000 đồng - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi + Bài toán cho biết gì? ( Nước là 20000 đồng; Đường kính là 14 000 đồng; Chanh là 10 000 đồng ; Mai và Nam bán nước chanh được 80000 đồng) + Bài toán hỏi gì?( ( a) Nam và Mai cần bao nhiêu tiền để mua số nguyên liệu trên. b) Hai bạn còn lại bao nhiêu tiền?)
  12. - GV cho HS làm bài tập vào vở. -HS đọc đầu bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? - HS làm bài vào vở - HS đọc bài làm + 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50000 đồng. + 1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng và 2 tờ 20000 đồng. + 1 tờ 100 000 đồng đổi được 2 -GV gọi HS nêu yêu cầu bài tờ 50 000 đồng. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS khác nhận xét - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố kỹ thức đã học vào thực tiễn. năng tính toán trong việc chi tiêu và bước đầu hình thành tư duy về việc đầu tư tiền + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------------- Đạo Đức Bài 08: Xử lý bất hòa với bạn bè (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng
  13. - Thực hiện được một số cách đơn giản, phù hợp để xử lý bất hòa với bạn bè. - Sẵn sàng giúp bạn bè xử lý bất hòa với nhau. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ” - Cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi - Nêu 1 việc làm xử lý bất hòa với bạn bè - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài tập 3: Xử lý tình huống( 15’) - GV gọi HS đọc yêu cầu 3 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 3 ? Bài yêu cầu gì? - Lớp đọc thầm theo - GV chiếu tranh. - HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đồng thời gọi - 2 em đọc tình huống. HS đọc lần lượt 2 tình huống của bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong - HS thảo luận nhóm 4 và phân công nhóm. đóng vai ( 5’) + TH 1: Hải đi sinh nhật nhưng bố mẹ dặn về sớm, em đã làm theo, nhưng bạn Huy nói: “Nếu bạn về bây giờ thì
  14. tớ không chơi với bạn nữa”. Nếu em là Hải thì em sẽ phân tích cho bạn hiểu vấn đề, vì bố mẹ chỉ cho đi đến tầm ấy rồi về, nếu mình giữ đúng lời hứa thì lần sau sẽ dễ dàng xin phép bố mẹ cho đi, . + TH 2: 3 bạn chơi thân với nhau. Hương đã nói Giang kiêu căng nên không chơi với nhau nữa. Nếu là em thì em sẽ giải thích và giảng hòa cho - GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai hai bạn, tìm các khúc mắc giữa hai theo tình huống. bạn để hai bạn cùng hòa đồng chơi - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi các thân với nhau như trước. nhóm có cách xử lý và đóng vai hay. => Kết luận: Chúng ta khi xử lý các tình huống bất hòa giữa các bạn, cần tìm nguyên nhân và cách xử lý thật khéo léo để giữ tình cảm đoàn - Đại diện một số nhóm lên đóng vai kết, . trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ Bài tập 4: Em sẽ khuyện các bạn điều gì? sung. - GV yêu cầu HS đọc tình huống - HS lắng nghe. - HS đọc tình huống của bài - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Gv yêu cầu HS phân vai đóng và xử lý tình huống ? Ở tình huống thứ nhất em sẽ làm gì?
  15. - HS làm việc theo nhóm ? Tình huống thứ 2? - HS thảo luận nhóm và đóng vai để xứ lý tình huống. + Em sẽ lắng nghe và giải thích cho các bạn trong lớp không lên cãi nhau - GV yêu cầu HS lên chia sẻ mà lên ngồi cùng nhau lại để giải quyết những khúc mắc trong lòng. - Gv gọi đại diện nhóm lên đóng vai lại tình + Em sẽ giúp Mai hiểu rõ rằng đây là huống. điều mag Phương không phải cố ý, - GV nhận xét, khen ngợi, tuyên dương cùng là bạn bè trong lớp lên bỏ qua => Kết luận: Chúng ta lên cùng nhau giả quyết cho nhau để giữ tình cảm đoàn kết. những bất hòa trong lớp học, để giữ tinh thần - HS lên chia sẻ bài của mình đoàn kết, yêu thương giúp đỡ lẫn nhau trong - HS nhóm khác nhận xét. lớp. - HS lên đóng vai tình huống - HS nhóm nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã làm để thể hiện phải xử lý bất hòa với bạn bè. ? Hãy tư vấn cho các bạn hàng xóm, cũng + HS chia sẻ trước lớp. như trong lớp cách xử lý bất hòa nếu các bạn có? ? Qua tiết học hôm nay em học được điều gì? - Quan tâm xử lý bất hòa với bạn bè bằng những lời nói và việc làm phù *Thông điệp: hợp với bản thân mình. - Gọi HS đọc thông điệp trong SGK cho cả lớp nghe. - 1 HS đọc to thông điệp, cả lớp nhẩm Lắng nghe, tôn trọng, nhườn nhau thầm theo. Bạn bè hòa thuận, nhịp cầu yêu thương. - Một vài HS đọc thuộc lòng.(khuyến - Khuyến khích HS đọc thuộc tại lớp. khích). - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. - GV nhận xét, tuyên dương
  16. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho bài sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM. CÂU KHIẾN, CÂU CẢM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Mở rộng vốn từ về đất nước Việt Nam; - Biết đặc điểm, dấu hiệu nhận diện và công dụng của câu khiến, câu cảm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. - Phẩm chất yêu nước: Biết được các từ ngữ về Việt Nam - Phẩm chất nhân ái: Biết đặc điểm, dấu hiệu nhận diện và công dụng của câu khiến, câu cảm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
  17. + Trò chơi: Chọn từ ngữ dưới đây thay thế cho + Học sinh tham gia chơi chọn từ các từ: Sừng sững, chăm chỉ, vàng ruộm ngữ phù hợp - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ thích hợp cho mỗi chỗ trống - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trao đổi, thảo luận để tìm từ ngữ thích hợp thay cho mỗi chỗ trống - GV nhận xét các nhóm. - HS làm việc theo nhóm: Trao đổi, thảo luận để tìm từ ngữ thích hợp thay cho mỗi chỗ trống - Đại diện các nhóm trả lời Đáp án: Thủ đô ( Hà Nội); quốc kì: Cờ đỏ sao vàng; Quốc ca: Tiến quân ca; Ngôn ngữ: tiếng Việt; Nghệ 2.2. Hoạt động 2: Các câu ở cột A thuộc câu thuật truyền thống: chèo, tuồng, cải nào ở cột B lương, múa dối nước’ Cảnh đẹp: vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, biển Sầm Sơn
  18. -HS đọc yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4 - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu Đáp án: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 M: Tiếng Việt thật là giàu nhạc điệu! - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. 2.3. Hoạt động 3: Đặt một câu cảm và một câu khiến trong tình huống: bày tỏ cảm xúc về một cảnh đẹp của quê hương em; đưa ra một yêu cầu về việc bảo vệ, giữ gìn cảnh đẹp quê hương - HS đọc yêu cầu (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS suy nghĩ trả lời + GV mời HS đọc yêu cầu + GV yêu cầu các nhóm thảo luận: bày tỏ cảm xúc về một cảnh đẹp của quê hương em; đưa ra một yêu cầu về việc bảo vệ, giữ gìn cảnh đẹp quê hương ( Lưu ý thảo luận để đặt câu cảm, câu khiến trong 2 trường hợp. Khi viết câu cảm phải dùng dấu + 2-3 HS đọc câu mình vừa đặt chấm than; câu khiến có thể dùng dấu chấm than VD: Dòng sông quê em đẹp tuyệt hoặc dấu chấm ở cuối câu ) vời! Đừng vứt rác bẩn xuống dòng sông các bạn nhé! + GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Sưu tầm tranh ảnh, bài văn, bài thơ,... về cảnh - HS sưu tầm: hồ Ba Bể, Hồ Gươm, đẹp đất nước ? chùa Một Cột,...
  19. - Nhận xét, tuyên dương + Trả lời các câu hỏi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Luyện Tiếng Việt Bài 20: TIẾNG NƯỚC MÌNH (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng + Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước và viết thông tin vào phiếu đọc sách. Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. + Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ (tình yêu của tác giả với dấu thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình yêu của tác giả đối với đất nước, quê hương. + Viết được thông tin về quê hương, đất nước vào phiếu đọc sách. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  20. 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt - HS nêu: Từ khó đọc: sắc, trùng, sữa, nghỉ, nhấn giọng. võng, ngã, kẽo, - Ngắt đúng nhịp thơ - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm 4 đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần - HS đọc bài luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. - GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2, 3/ - HS đánh dấu bài tập cần làm vào trang 47, 48 Vở Bài tập Tiếng Việt. vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng10 phút. - Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.