Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt - Tuần 6 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

docx 25 trang Lý Đan 31/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt - Tuần 6 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_tuan_6_thu_2_4_nam_hoc_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt - Tuần 6 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

  1. TUẦN 6 Thứ 2 ngày 9 thâng 10 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ BÀI 5: ĐÊM HỘI TRĂNG RẰM I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT HS có khả năng: 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. HS hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày tết Trung thu, có xúc cảm tích cực về ngày tết Trung thu. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể Trung thu 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Vui Trung thu (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe * Nhà trường phổ biển triển khai một số nội dung liên quan đến ngày Tết Trung thu: - GV kể cho HS nghe những câu chuyện - HS theo dõi hay và ý nghĩa về Tết Trung thu. - Tổ chức trò chơi: “ Ai nhanh, ai đúng” - Đưa ra hệ thống câu hỏi giúp các em nhớ - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời lại, khám phá về ngày Tết trung thu, (trả lời đúng một câu hỏi tương ứng với một phần quà) : + Tết Trung thu là ngày nào? Nó được diễn ra vào thời điểm nào trong ngày? + Tết Trung Thu còn có tên gọi khác là gì?
  2. + Tết Trung Thu là ngày Tết dành riêng cho ai? + Hai nhân vật được nhắc đến nhiều trong ngày Tết Trung Thu là ai? + Theo truyện cổ tích, ai là người Việt Nam đầu tiên lên mặt trăng? + Đêm Tết Trung Thu còn được gọi là đêm hội gì? + Trong truyện cổ tích, chú Cuội vì lý do gì mà bị đưa lên mặt trăng? + Loại đèn nào trẻ em Việt Nam hay chơi khi Tết Trung Thu đến? + Đêm trung thu có 2 sinh hoạt vui chơi nào đặc biệt? + Tết trung thu có ý nghĩa gì? - TPT tổng kết hoạt động. c. Trao quà cho HS thuộc diện khó khăn - TPT Đội kết hợp Ban đại diện cha mẹ học sinh, mạnh thường quân trao học bổng/quà cho HS theo danh sách. * Vui văn nghệ. - GV mở video bài hát Chú cuội cung -HS xem trăng 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, -HS thực hiện biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP : TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực, kiến thức : - Nắm được từ chỉ đặc điểm với 3 nhóm nhỏ: Từ chỉ đặc điểm về màu sắc, âm thanh, hương vị. - Biết sử dụng nhóm từ này để hoàn thiện câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất :. - Năng lực : lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. tham gia trò chơi, vận dụng.
  3. - Phẩm chấtỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ mở đầu . - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe bài hát “Bài ca đi học” kết hợp - HS vận động theo nhạc với vận động. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức Mới . - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm) Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm của con đường. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: - Nhận xét, chốt đáp án: + ... có trong bài học: mấp mô, lầy lội, trơn trượt - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - GV chốt: Ngoài các từ chỉ đặc điểm của con đường có trong bài (mấp mô, lầy lội, trơn trượ)t. Cô còn giới thiếu cho các em các từ cũng chỉ đặc điểm của con đường: (bằng phẳng, rộng rãi, thoáng đãng, thênh thang, gồ ghề, khúc khuỷu, hẹp, nhỏ, gập ghềnh,...) Bài 2: Tìm thêm các từ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm dưới đây và đặt câu với 2-3 từ ngữ tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. được (thảo luận nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS
  4. - Mời HS đọc đáp án - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. + Từ ngữ chỉ màu sắc: tím, vàng, đỏ, hồng, trắng + Từ ngữ chỉ âm thanh: róc rách, ầm ầm, xào - HS suy nghĩ, làm bài xạc, vi vu, lao xao, ào ào, râm ran... - Một số HS trình bày kết quả. - GV yc đặt câu với các từ vừa tìm được? - HS nhận xét bạn. + Hai bên đường nhà em trồng rất nhiều cây hoa phượng đỏ. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. + Vào rừng, em nghe thấy tiếng Bài 3: Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung thay cho suối chảy róc rách, tiếng là rừng ô vuông(làm việc cá nhân) xào xạc. - HS nhận xét bạn. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV mời hs trình bày kết quả. -... trình bày. - GV yêu cầu nhận xét. - ..nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con đường - Theo dõi bổ sung. quen thuộc. Hè đã sang mấy cành phượng vĩ nở hoa đỏ rực. Tiếng ve kêu râm ran giữa những tán lá sấu xanh um. Gần đến trường, khung cảnh nhộn nhịp hẳn lên. Mấy em bé lớp 1 chia tay mẹ vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: “Mẹ ơi, chiều mẹ đón con sớm nhé!” 3. HĐ Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm - HS thực hiện được ở bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  5. --------------------------------------------------------- TOÁN CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA Bài 12: BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHA 9 (T2) – Trang 37 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng : - Vận dụng các phép tính trong bảng nhân , bảng chia 9 để tính nhẩm, đếm cánh đều 9, tính trong trường hợp có hai dấu phéo tính, so sánh kết quả của phép tính, giải các bài tập, bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 2. Năng lực , phẩm chất . - Năng lực : lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: 9 x 3 = ? + Trả lời: 9 x 3 = 27 + Câu 2: 9 x 5 = ? + Trả lời: 9 x 5 = 45 + Câu 3: 9 x 4 = ? + Trả lời: 9 x 4 = 36 + Câu 4: 9 x 7 = ? + Trả lời: 9 x 7 = 63 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ Luyện tập Bài 1. Nêu các số còn thiếu - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát vào dãy số. - HS quan sát
  6. - GV cho HS nhận xét dãy số - HS nhận xét: Hai số liên tiếp hơn kém nhau 9 đơn vị. - Nhận xét - Hs làm bài: - Yêu cầu HS làm bài a, 9; 18; 27; 36; 45; 54; 63; 72; 81; 90 b, 90; 81; 72; 63; 54; 45; 36; 27; 18; 9 - GV nhận xét - HS lắng nghe - Dãy số a này chính là kết quả của bảng - HS trả lời: Bảng nhân 9 và bảng chia 9 nhân nào? - Dãy số b là số bị chia trong bảng chia nào? Bài 2: Số? (Hoạt động cá nhân) - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân 18 6 - GV nhận xét Bài 3: (37) - HS đọc thầm bài - Những bông hoa nào ghi phép tính có kết quả: + Lớn hơn 10 - HS lắng nghe luật chơi và tham gia + Bé hơn 10 chơi + Lớn hơn 10: 9 x 5; 9 x 2 - GV tổ chức cho HS chouw trò chơi + Bé hơn 10: 54 : 9; 45 : 9 - Gv nêu luật chơi: Chia 2 đội, mỗi đội có các phép tính trên hoa, thi sắp xếp vào các ô tương ứng. - HS đọc thầm yêu cầu - GV nhận xét, tuyên dương - HS làm bài Bài 4: (37) Bài giải - GV yêu cầu HS đọc bài Số lít nước mắm trong mỗi can là: - Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li 45 : 5 = 9 (l) Đáp số: 9 lít nước mắm
  7. - HS đọc thầm yêu cầu - Nhận xét, tuyên dương - HS làm bài Bài 5: (37) Bài giải - Yêu cầu HS đọc bài Số người trên 5 thuyền là: - Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li 9 x 5 = 45 (người) Đáp số: 45 người - Nhận xét, tuyên dương 3. HĐ Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi vận dụng: Dùng - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi một số phép tính nhân trong bảng nhân 9 (9 x 3 = ?; 9 x 7 = ?...) và một số bảng có kết quả (20, 27, 42, 63,...) - Chia lớp thành 2 đội chơi, đội nào ghép - Các nhóm tham gia chơi được nhiều phép tính với kết quả đúng là đội đó giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương - Các nhóm đếm kết quả, bìn chọn đội thắng. - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________________ Buổi chiều : Luyện Tiếng Việt Chủ đề : CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ Bài 09: ĐI HỌC VUI SAO (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Giúp HS hiểu nội dung bài: Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật. - Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
  8. 2. Năng lực phẩm chất: - Năng lực : lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất : Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT2) 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ, - HS Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, nhấn giọng. náo nức,say sưa, xốn xang. - Luyện đọc câu: Sáng nay/ em đi học Bình minh/ nắng xôn xao Trong lành/ làn gió mát Mơn man/ đôi má đào. - GV YC HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - HS đọc bài - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HSNX. - GVNX: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. - (HS, GV nhận xét theo TT 27)
  9. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/ 21 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. Bài tập Tiếng Việt. - Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước -1 Hs lên chia sẻ. lớp. Bài 1/21: Viết 2-3 câu nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. -Hs trình bày - GV cho HS đọc kết quả. - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS chữa bài vào vở. GV giáo dục HS cần chắt lọc những cam nghĩ trong sáng bổ ích với bản thân và các bạn. Bài 2: Tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu a hoặc b: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4, 5HS chia sẻ. - Kết quả: Dòng suối, hoa sim, bờ suối, nhà sàn, con sóc, xe máy, xẻng, sỏi đá, sân - Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ, thuổng, xẻng, - GV nhận xét, tuyên dương HS. tảng đá, sỏi đá... GV mở rộng một số từ chỉ sự vật theo yêu cầu a,b 3. HĐ Vận dụng + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - HS chia sẻ. để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi, học tập khi đến trường và khi tan học. Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập. - Nhận xét giờ học.
  10. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Luyện toán CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA. BÀI 11: BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Ghi nhớ được bảng nhân 8, bảng chia 8. + Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, bảng chia 8. 2. Năng lực , phẩm chất:. - Năng lực : lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để ôn tập lại - HS tham gia trò chơi bảng nhân, chia 7 - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/ 31 - HS đánh dấu bài tập cần làm Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 31 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra cho nhau. bài.
  11. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 1: Số? - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - Nhóm làm bài vào vbt. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đọc bài làm của nhóm - Nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. Gv chốt: Để điền được số vào ô trống em dựa - Em dựa vào dãy số cách đều vào đâu? Bài 2. Số? - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài - GV cho HS đọc bài làm - HS nối tiếp đọc kết quả - Gọi HS nhận xét lẫn nhau, GV bắn từng kết quả lên màn hình. Gv chốt: Dựa vào bảng nhân 8, chia 8 để điền kết quả Bài 3: Nối - HS nêu yêu cầu bài toán - Thảo luận nhóm đôi trong 2 phút để hoàn thành - HS thảo luận nhóm đôi. yêu cầu bài toán - Đại diện nhóm trình bày ý kiến. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv chốt: Để nối những con bướm vào những - em thực hiện các phép tính rồi bông hoa ta làm như thế nào? nối vào kết quả thích hợp Bài 4. - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS trả lời + Muốn biết 5 hộp như thế có bao nhiêu cai bánh - Em thực hiện phép tính nhân em làm phép tính gì ? + Muốn tính mỗi khay có bao nhiêu cái bánh em - Em lấy tổng số cái bánh chia thực hiện phép tính gì? cho 8 - Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. - HS làm vào vbt - HS nhận xét lẫn nhau Bài giải: a. 5 hộp như vậy có số cái bánh là 8 x 5 = 40 (cái) b/ Mỗi khay có số cái bánh là 48 : 8 = 6 (cái) Đáp số: a/ 40 cái b/ 6 cái - GV nhận xét, tuyên dương.
  12. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để ôn lại các - HS tham gia để vận dụng kiến bảng nhân 8, bảng chia 8 thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề BÀI 5 : THỜI GIAN BIỂU CỦA EM – QUÝ TRỌNG THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức , kỷ năng : - Sắp xếp được thứ tự các hoạt động, công việc trong ngày của bản thân và bước đầu thực hiện được thời gian biểu đề ra. - Xác định đượcnhững thứ thực sự cần mua để tránh lãng phí trong một số tình huống cụ thể. 2. Năng lực , phẩm chất : - Năng lực: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm. Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bóng gai, - Những mẩu giấy, băng giấy nhỏ. - Thẻ từ: HỌC TÂP – CHĂM SÓC BẢN THÂN – GIẢI TRÍ – LA,F VIỆC NHÀ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu : (3-5’) * Cách tiến hành: - GV cho HS tham gia trò chơi “Tung bóng” - GV phổ biến cách chơi: GV tung bóng cho ai thì người đó phải kể tên một hoạt động trong ngày. GV có thể - HS lắng nghe, và tham gia trò chơi. quy định khoảng thời gian: sáng, trưa, - HS tham gia chơi
  13. chiều, tối. Mỗi nhóm được nhận một bức tranh vẽ - GV nhận xét. một nhân vật cổ tích hoặc nhân vật - GV tổ chức cho HS chơi. trong các cuốn sách quen thuộc với HS GV dẫn vào nội dung chủ đề: Hằng như: Nàng tiên cá, ông Bụt, cô Tấm, ngày mỗi chúng ta thực hiện nhiều việc chú bé người gỗ, Dế Mèn, chú mèo Đi như học tập, sinh hoạt, vui chơi, những - hia,... việc đó được thực hiện vào khoảng thời gian nào trong ngày chúng ta cùng chia sẻ nhé. - GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng - HS lắng nghe 2.Hình thành kiến thức mới: *Hoạt động 1: Xác định thời gian dành cho mỗi hoạt động trong ngày Cách tiến hành: - GV đưa ra 4 thẻ từ: học tập, chăm sóc - HS quan sát. bản thân, giải trí, làm việc nhà - GV yêu cầu HS có thể vẽ hoặc viết - HS lắng nghe và nêu lại các gợi ý. vào mẩu giấy những công việc theo - HS thực hiện làm cá nhân. gợi ý: + Học tập: Hoc ở trường; Tự học ở nhà; + Giải trí: Đánh cầu lông, đọc sách; + Chăm sóc bản thân: Đánh răng, rửa mặt, + Làm việc nhà: Sắp xếp mâm bát, lau bàn, . - GV hướng dẫn HS cách tô màu theo - HS có thể tô màu theo gợi ý: gợi ý với các hoạt động. + HĐ học tập: màu cam - Tổ chức cho HS tô màu vào để thể +HĐ giải trí: màu xanh lá hiện rõ loại hoạt động. + HĐ chăm sóc bản thân: màu xanh dương + HĐ làm việc nhà: màu đỏ - GV yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự - HS thực hành làm theo. từng hoạt động mình đã làm.
  14. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài => GV kết luận: Em đã lớn, rất cần - HS lắng nghe. nhớ các việc cần làm trong một ngày để không ai phỉa nhắc nhở em 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề (10’) + Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS vẽ ra giấy các - HS thực hiện theo yêu cầu. khoảng thời gian trong ngày và trình - HS thực hiện : kẻ bảng; Vẽ vào từng bày theo cách của mình. khoang màu; Dùng các mẩu giấy, băng dính giấy để gắn lên thời gian biểu. - GV mời HS thảo luận theo nhóm 4( 3 - HS thảo luận và thưc hành yêu cầu: phút): - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu của + So sánh lịch hoạt động hằng ngày mình. của các bạn trong nhóm. Nêu sự giống và khác nhau. + giải thích về sự khac snhau và giống nhau ấy. + Góp ý cho thời gian biểu của các bạn; điều chỉnh thời gian biểu sau nhận xét và góp ý của bạn. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - HS đại diện trình bày. - HS nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. => GV kết luận: Hằng ngày, có những hoạt động chúng ta thường xuyên thực hiện. Thời gian biểu sẽ giúp chúng ta làm việc có kế hoạch, giờ nào việc ấy. 4. HĐ Vận dụng(3-5’) - Cách tiến hành: - GV đề nghị HS về nhờ người thân - HS lắng nghe. góp ý cho thời gian biểu của mình. - GV gợi ý cho HS hãy trang trí thời - HS thực hiện theo ý tưởng. gian biểu của mình đẹp mắt và dễ nhìn. ? Qua bài học hôm nay các em đã nhận - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu của biết được thêm điều gì? mình. - GV nhận xét tiết học - GV dặn dò.
  15. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP : LUYỆN VIẾT ĐOẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỷ năng: - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu thương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người mà em yêu quý . - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực , phẩm chất . - Năng lực : lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. Năng lực giả tham gia trò chơi, vận dụng.Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất: Biết yêu gia đình.Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu . - Cách tiến hành: - GV cho học sinh hát bài “Cô giáo em” - HS hát kết hợp với khởi động - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức mới. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về người em yêu quý Bài tập 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu - HS đọc yêu cầu bài tập 1. cầu - Dựa vào gợi ý có trong SGK trả lời. - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi - HS trả lời + Người em muốn giới thiệu là ai? + Cô giáo, thầy giáo, bố, mẹ....
  16. + Hình dáng, khuôn mặt, mái + Những điểm mà em thấy ấn tượng ? tóc, giọng nới... +Nêu cảm xúc của em khi nghĩ đến người đó? + Quý trọng, kính trọng, yêu thương... - HS nhận xét trình bày của bạn. - Gv nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Trao đổi bài của em với bạn - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - GV yêu cầu HS trình bày bài làm của mình. - HS trình bày bài của mình - lắng nghe - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. H Đ Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Ngôi trường mới ” - HS đọc bài mở rộng. của Ngô Quân Miện trong SGK - GV giao nhiệm vụ HS khi đọc ghi lại các thông - HS lắng nghe, về nhà thực tin về bài đọc vào sổ tay. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. TOÁN CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA Bài 12: BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHA 9 (T3) – Trang 38 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng: - Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 2. Năng lực , Phẩm chất. - Năng lực : lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm
  17. - Phẩm chất : Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ mở đầu: - Cách tiến hành: - GV sủ dụng kĩ thuật tia chớp để khởi - HS tham gia tích cực: Mỗi HS nêu động bài học. nhanh 1 phép tính nhân, chia trong các bảng nhân chia đã học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ Luyện tập: Bài 1: (38) a, Giới thiệu bảng nhân - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát vào bảng - HS quan sát nhân, chia. - GV cho HS nhận xét dãy số - GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia. - HS theo dõi b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính. - HS đọc yêu cầu 4 x 6 7 x 8 15 : 3 40 : 5 - HS làm bài - Yêu cầu HS làm ra bảng con 4 x 6 = 24 7 x 8 = 56 - Yêu cầu HS làm bài 15 : 3 = 5 40 : 5 = 8 - GV nhận xét, hỏi HS cách làm Bài 2: (38) Số? (Hoạt động cá nhân) - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng phụ Thừa số 7 9 8 Thừa số 7 9 8
  18. Thừa số 6 5 7 Thừa số 6 5 7 Tích 42 ? ? Tích 42 45 56 Số bị chia 54 48 63 Số bị chia 54 48 63 Số chia 6 8 9 Số chia 6 8 9 Thương 9 ? ? Thương 9 6 7 - GV hỏi HS cách làm - HS nêu - GV nhận xét Bài 3: (38) - GV yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài - HS lắng nghe - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Mỗi túi có 5 quả cam và 3 quả táo. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi 4 túi như vậy có bao nhiêu quả táo? - Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li - HS làm bài Bài giải Số quả cam trong mỗi túi là: 5 x 4 = 20 (quả) Số quả táo trong mỗi túi là: 3 x 4 = 12 (quả) Đáp số: 20 quả cam 12 quả táo - Nhận xét, tuyên dương Bài 4: (38) - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm yêu cầu - GV hướng dẫn HS cách làm - HS theo dõi + 18 là tích của hai số nào? - HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6 - HS làm bài: Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy hai số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6 - Nhận xét, tuyên dương 3. HĐ Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để - HS lắng nghe và thực hiện giúp HS củng cố lại kiến thức.
  19. - Mỗi HS đọc nhanh các phép trong bảng nhân, chia đã học - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________________ Thứ 4 ngày 11 tháng 10 năm 2023 TOÁN CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA Bài 13: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA-Trang 39 Tiết 1: Tìm thừa số trong một tích I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức, kỷ năng: - Biết cách tìm và tìm được thừa số trong một tích. Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Phát triển năng lực tư duy lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 2. Năng lực , phẩm chất :. - Năng lực : lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: 6 x 3 = ? + Câu 1: 6 x 3 = 18
  20. + Câu 2: 35 : 5 = ? + Câu 2: 35 : 5 = 7 + Câu 3: 9 x 4 = ? + Câu 3: 9 x 4 = 36 + Câu 4: 81 : 9 = ? + Câu 4: 81 : 9 = 9 + Câu 5: 5 x 4 = ? + Câu 5: 5 x 4 = 20 + Câu 6: 72 : 8 = ? + Câu 6: 72 : 8 = 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.HĐ hình thành kiến thức mới : - Cách tiến hành: - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán - HS quan sát và đọc thầm bài toán. Bài toán: 3 ca đựng nước như nhau có tất cả 6l nước. Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước? - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và giải + Bài toán cho biết gì? bài toán. - HS trả lời: 3 ca đựng nước như nhau có + Bài toán hỏi gì? tất cả 6 lít nước.. - HS trả lời: Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước? + Số lít nước ở một ca lấy mấy lần? Được - Số lít nước ở một ca được lấy 3 lần được mấy lít nước? 6 lít nước. + Vậy số lít nước ở một ca là bao nhiêu? - Số lít nước ở một ca là: 6 : 3 = 2 (l) + Muốn tìm một thừa số ta làm như thế nào? - HS tự nêu cách làm theo ý hiểu. - GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm một thừa số, ta lất tích chia cho thừa số kia. - HS lắng nghe và nhắc lại. 3. Hoạt động - Cách tiến hành: Bài 1: (39) - HS đọc thầm yêu cầu - GV hướng dẫn mẫu - HS theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân a, ? x 4 = 28 28 : 4 = 7 b, ? x 3 = 12