Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 23 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

docx 36 trang Lý Đan 19/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 23 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_3_tuan_23_thu_2_4_nam_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 23 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

  1. TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8 - 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8 - 3. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - HS có thái độ yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video. 2. Học sinh:Sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các - HS lắng nghe. công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt theo chủ đề: *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3
  2. - GV yêu cầu các nhóm thể hiện những bài hát về - Các nhóm thể hiện những bài hát bà và mẹ. (Đã chuẩn bị từ trước) về bà và mẹ. - Gv nhận xét và tuyên dương các nhóm thực hiện tốt. *HĐ 2: Cảm xúc - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 6 trả lời câu hỏi: - HS thảo luận nhóm 6 + Chia sẻ những kỉ niệm với bà và mẹ qua những bữa cơm gia đình. + Con làm gì để bà và mẹ luôn được vui? - Nghe lời, chăm ngoan, - Gọi đại diện nhóm trả lời. - Đại diện nhóm trả lời. - Gọi hs khác nhận xét - HS khác nhận xét *GV nhận xét và kết luận: Phải nghe lời bà và mẹ, - Lắng nghe chăm ngoan, học giỏi, 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Lắng nghe và thực hiện dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( nếu có) ____________________________________ Tiếng việt Nhớ – Viết: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài Mặt trời xanh của tôi.theo hình thức nhớ - viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc in/inh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
  3. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video,bài hát,phiếu bài tập - Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát tập thể bài “ Đi học” của nhạc sĩ - HS tham gia nghe nhacj và hát Bùi Đình Thảo, lời thơ Hoàng Minh Chính. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nhớ - Viết. (làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: - HS lắng nghe. + Đọc nhẩm lại 3 khổ thơ đầu sẽ nhớ viết - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ + Quan sát các dấu câu có trong các khổ thơ và chính xác có thể mở sách đọc lại. cách trình bày các khổ thơ + Lưu ý HS viết chữ hoa đầu mỗi câu thơ, tiếng - HS nhắc lại cách viết hoa... khó hoặc những tiếng dễ viết sai do cách phát âm địa phương như: rừng cọ, gió, trưa, xanh, che... - GV cho HS viết bài sau đó soát lỗi. - HS viết các khổ thơ vào vở. - GV kiểm tra bài viết của HS và chữa nhanh một - HS đổi vở dò bài cho nhau. số bài. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn tiếng kết hợp - Các nhóm sinh hoạt và làm việc được với tiếng dong/rong hoặc dứt/rứt trong những theo yêu cầu. tiếng đã cho. - Một số nhóm trình bày kết quả. - Kết quả trình bày:
  4. + rong biển, dong dỏng, rong chơi, thong dong. Rong rêu. - Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả + bứt rứt, dứt khoát, day dứt, rấm rứt, dứt điểm. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b. (làm việc nhóm 4) GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với vùng miền. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu: a.Chọn d/r/gi thay cho ô vuông - Giao nhiệm vụ cho các nhóm, chọn đúng r,d hoặc b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in gi thay cho ô vuông. hoặc inh - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo yêu - Gv cùng cả lớp chốt đáp án cầu. a.Chọn d/r/gi thay cho ô vuông + riêng, rất, riêng, già - Đại diện các nhóm trình bày + dược, ra, gió, rạp b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh +in: mịn màng, bịn rịn, nhường nhị, quả chín +inh: đủng đỉnh, xinh xắn, rung rinh, bình hoa - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm GV hướng dẫn HS tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài - HS lắng nghe để lựa chọn. thơ về 1 loài cây ví dụ: Sự tích cây khoai lang, Sự tích cây lúa, sự tích cây vú sữa... - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt
  5. ĐỌC: BẦY VOI RỪNG TRƯỜNG SƠN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: I. Kiến thức,kĩ năng - Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Bầy voi rừng Trường Sơn. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được bài văn nói về bầy voi rừng Trường Sơn. Hiểu biết về môi trường sống, những hoạt động thường ngày, đặc điểm của loài voi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. Năng lực ,phẩm chất . - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Hình ảnh minh họa - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - GV tổ chức làm việc theo nhóm: Nói điều em biết - HS làm việc theo sự hướng dẫn về một loài vật trong rừng. của nhóm trưởng. - GV đặt thêm câu hỏi để làm rõ ý học sinh nêu. - Đại diện các nhóm báo cáo nội dung thảo luận thống nhất trước - Mời HS nêu nội dung tranh minh họa hoặc GV lớp. có thể cho HS xem một đoạn video ngắn về một số - HS lắng nghe hoặc xem video loài vật trong rừng trong đó có voi. - GV dẫn dắt vào bài mới
  6. 2.HĐ hình thành kiến thức mới. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng - HS lắng nghe cách đọc. các tiếng phát âm dễ sai VD: Trường Sơn, xứ sở, ki-lô-gam, rống - GV HD ngắt giọng ở những câu dài - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến xứ sở của loài voi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đầy uy lực. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Trường Sơn, xứ sở, ki-lô-gam, - HS đọc từ khó. rống, rừng rậm,lững thững, ngơ ngác - Luyện đọc câu dài: : Nơi đó có những nguồn suối - 2-3 HS đọc câu. không bao giờ cạn,/ những bài chuối rực trời hoa đỏ,/ những rừng lau bát ngát,/ ngày đêm giũ lá rào rào, // - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - HS đọc giải nghĩa từ. giải thích thêm. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp - HS luyện đọc theo nhóm 4. theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc, thảo luận cặp đôi và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những câu văn miêu tả rừng Trường + Đường Trường Sơn có nhiều Sơn ( nơi ở của loài voi)? cánh rừng hoang vu....ngày đêm giũ lá rào rào.
  7. + Câu 2: Dựa vào tranh và nội dung bài đọc, kể lại + Từ trên núi, chúng xuống đồng hoạt động thường ngày của loài voi? cỏ,....... tìm cái ăn. GV có thể cho HS lên chỉ vào tranh để nói về hoạt động thường ngày của loài voi. + Câu 3: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các + HS tự sắp xếp các ý theo yêu đoạn trong bài. cầu câu hỏi GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 ý + Thảo luận trong nhóm, thống Cho Hs làm việc các nhân sau đó làm việc nhóm nhất câu trả lời rồi đại diện chia GV và cả lớp nhận xét, góp ý, chốt đáp án: sẻ trước lớp. Đoạn 1: Giới thiệu nơi ở của loài voi Đoạn 2: Mô tả hoạt động thường ngày của loài voi Đoạn 3: Cảm nghĩ về loài voi + Câu 4: Nêu những đặc điểm của loài voi. Em thích nhất đặc điểm nào của chúng? + HS nêu theo hiểu biết của Cho HS làm việc theo nhóm, đại diện các nhóm trả mình. lời trước lớp. + Câu 5: Bài đọc giúp em biết thêm điều gì về loài voi? GV cho HS trao đổi theo cặp Gọi 1 số cặp báo cáo trước lớp GV chốt đáp án: Bài đọc giúp em biết thêm về môi trường sống, những hoạt động thường ngày, đặc điểm của loài - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài voi. thơ. + HS làm việc cặp đôi và chia sẻ câu trả lời trước lớp. 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về các con vật. - HS quan sát video.
  8. + Em có yêu thích các loài vật không? + Chúng có lợi ích gì? + Trả lời các câu hỏi. - Cho các em nêu cách chăm sóc và bảo vệ các loài vật nuôi cũng như các loài vật hoang dã. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( tiết 3)- trang 33 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Tính được diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông theo quy tắc đã nêu trong SGK. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. 2. Năng lực ,phẩm chất . - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - GV tổ chức trò chơi:
  9. +Câu 1: Nêu quy tắc tính diện tích hình chữ nhật? + Trả lời: +Câu 2:Nêu quy tắc tính diện tích hình vuông? + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. HĐ Luyện tập: Bài 1a. (Làm việc cá nhân) Tính diện tích chữ nhật, hình vuông. - Nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. -... b/c - Nhận xét bạn. -.. nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 1 b: (Làm nháp) Diện tích hình vuông ? - Nêu yêu cầu. - Thực hiện vào nháp. - HS làm nháp. Lời giải Diện tích hình H là: - Soi, chữa bài. 49 + 180 = 229(cm2) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 229cm2 - Diện tích hình H là bao nhiêu? + ... 229cm2 - Nêu cách tính diện tích của hình H? + ... tính tổng diện tích của hình vuông => Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế + ... lấy cạnh nhân với chính nó nào? (cùng đơn vị đo). Bài 2a: Số? (Làm việc nhóm) - Thực hiện vào phiếu bài tập. - Nêu yêu cầu. - HS làm phiếu bài tập. Lời giải - Soi, chữa bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Mảnh đất của ba bác kiến có chu vi bằng bao + ... 20cm nhiêu?
  10. - Mảnh đất màu đỏ có diện tích băng bao nhiêu? + ... 25cm2 - Mảnh đất màu xanh có diện tích băng bao nhiêu? + ... 21cm2 - Mảnh đất màu nâu có diện tích băng bao nhiêu? + ... 24cm2 =>Cách tính chu vi hình vuông, diện tích hình vuông có gì khác nhau? + ... chu vi = cạnh x4 +....diện tích = cạnh x cạnh Bài 2b: So sánh? - ...đọc thầm nêu yêu cầu - Nêu yêu cầu. - ...nháp - Chữa bài: Diện tích của ba mảnh đất đỏ, xanh nâu bằng bao nhiêu? So sánh diện tích của ba mảnh đó rồi tìm - ...mảnh đất đỏ: 5 x 5 = 25 cm2 mảnh có diện tích lớn nhất. - mảnh đất xanh: 7 x 3 = 21 cm2 - ...mảnh đất đỏ: 6 x 4 = 24 cm2 - Diện tích mảnh đất màu đỏ lớn nhất => Nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật, hình vuông? - ... nêu - Cách tính diện tích của hình chữ nhật có gì khác -... diện tích HCN = chiều dài cách tính diện tích hình vuông. nhân với chiều rộng Bài 3: Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình diện tích HV = cạnh x cạnh vuông? - GV cho HS vở. - HS làm vở. - Gọi HS lên chia sẻ. Lời giải Diện tích tấm bìa màu đỏ là: 6 x 3 = 18(cm2) Diện tích tấm bìa hình vuông là: 18 x 2 = 36(cm2) - GV nhận xét, tuyên dương Đáp số: 36cm2 => Em đã vận dụng kiến thức gì khi giải bài toán? - Đại diện nhóm trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương.
  11. => Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài -... tính diện tích hình vuông. một cạnh nhân với chính nó(cùng đơn vị đo) Bài 4: Diện tích hình chữ nhật. - Chữa bài: - Nêu yêu cầu. Tìm diện tích của tấm kính còn lại. Đầu tiên ta phải - ...nháp di tìm diện tích của cả tấm kính lớn, tiếp theo tìm Lời giải diện tích của mỗi tấm kính. Tìm diện tích của ba Diện tích của tấm kính lớn là: tấm kính. Cuối cùng là tìm tấm kính còn lại. 85 x 30 = 2550 (cm2) Diện tích mỗi tấm kính cắt đi là: 80 x 10 = 800 (cm2) Diện tích 3 tấm kính cắt đi là: 800 x 3 = 2400 (cm2) Diện tích phần tấm kính còn lại là: - GV nhận xét, tuyên dương 2550 – 2400 = 150 (cm2) => Em đã vận dụng kiến thức gì khi giải bài toán? Đáp số: 150 cm2 - GV nhận xét, tuyên dương. => Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo) -... tính diện tích hình chữ nhật. 3. HĐVận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nắm được thức đã học vào thực tiễn. cách tính diện tích của hình vuông. + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có) ____________________________________
  12. Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: BẦY VOI RỪNG TRƯỜNG SƠN (T2) ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Bầy voi rừng Trường Sơn. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được bài văn nói về bầy voi rừng Trường Sơn. Hiểu biết về môi trường sống, những hoạt động thường ngày, đặc điểm của loài voi. - Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm được câu chuyện, bài thơ, bài văn,... nói về cây cối. Muông thú, biết ghi chép các thông tin chính của bài đọc vào phiếu đọc sách. Chia sẻ với các bạn những thông tin trong bài đã đọc) - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các laoif thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất . - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Hình ảnh minh họa - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoat động mở đầu :
  13. - GV tổ chức làm việc theo nhóm: Nói điều em biết - HS làm việc theo sự hướng dẫn về một loài vật trong rừng. của nhóm trưởng. - GV đặt thêm câu hỏi để làm rõ ý học sinh nêu. - Đại diện các nhóm báo cáo nội dung thảo luận thống nhất trước - Mời HS nêu nội dung tranh minh họa hoặc GV lớp. có thể cho HS xem một đoạn video ngắn về một số - HS lắng nghe hoặc xem video loài vật trong rừng trong đó có voi. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.HĐ hình thành kiến thức mới. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm ). - GV đọc diễn cảm cả bài. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc cá nhân, nhóm. - Một số HS thi đọc bài trước lớp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc bài trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng. 3.1. Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài thơ, bài văn, .. về cây cối, muông thú,...và viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV hướng dẫn HS chia sẻ cách tìm văn bản đọc - HS có thể sưu tầm các câu mở rộng. Lưu ý HS biết cách chọn bài đọc theo chủ chuyện tron sách hoặc mang điểm. sách truyện đến lớp tự đọc hoặc - GV hướng dẫn HS đọc xong nên ghi chép các đọc trong nhóm. thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách hoặc có thể - HS ghi chép thông tin vào trao đổi về nội dung bài đọc.( mẫu phiếu SHS) phiếu đọc sách. 3.2. Hoạt động 5: Chia sẻ với các bạn thông tin thú vị về thế giới thiên nhiên trong bài đã đọc hoặc bức tranh em vẽ (làm việc nhóm ). - GV cho HS chia sẻ trước lớp - Từng HS đọc các bài thơ, bài văn... về các loài vật đã tìm được trong nhóm.
  14. 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về các con vật. - HS quan sát video. + Em có yêu thích các loài vật không? + Chúng có lợi ích gì? + Trả lời các câu hỏi. - Cho các em nêu cách chăm sóc và bảo vệ các loài vật nuôi cũng như các loài vật hoang dã. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1) – TRANG 35 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông khi biết độ dài các cạnh. - Tính được diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập, bảng phụ - HS : Bảng con, SGK và vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kể tên các hình mà em đã được học? + Trả lời: miệng
  15. + Câu 2: Muốn tính chu vi của một hình em làm + Muốn tính chu vi của một hình thế nào? ta lấy đồ dài các cạnh cộng lại - GV Nhận xét, tuyên dương. với nhau - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Phiếu bài tập) Số? Tính chu vi, cạnh hình vuông. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 1. - 1 HS nêu - Yc làm phiếu bài tập. - HS làm phiếu bài tập. - GV nhận xét, tuyên dương. + Cạnh hình vuông là 20cm thì chu vi bằng 80 cm + Cạnh hình vuông là 5cm thì chu vi bằng 20 cm + Chu vi hình vuông bằng 40cm thì cạnh bằng 10cm. + Chu vi hình vuông bằng 100cm thì cạnh bằng 25cm => Để tính được chu vi, cạnh hình vuông em làm + Áp dụng quy tắc lấy cạnh nhân thê nào? với 4. - GV nhận xét, tuyên dương. + Cạnh bằng chu vi chia cho 4 Bài 2a: (Làm vở) Tính chu vi hình chữ nhật? - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 2 - HS làm vở. - Yc quan sát mẫu. + Quan sát mẫu + 20cm là đổi từ 2dm - 20 cm là chỉ số nào? + 50cm là chu vi hình chữ nhật. - 50 cm là chỉ số nào? + Nhận xét - Để làm được bài toán trên việc đầu tiên em phải + Đổi chúng về cùng một đơn vị làm gì? đo - Nhận xét bạn - GV Nhận xét, tuyên dương.
  16. => Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân 2 (cùng đơn vị đo). Bài 2b: + HS làm vở. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 2b Lời giải - Chữa bài Đổi 1m = 10dm - Soi bài Chu vi hình chữ nhật là: (10 + 2) x 2 = 24(cm) - Nhận xét bạn Đáp số: 24cm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tính chu vi hình chữ nhật, nhân số có hai chữ số cho số có một số? + HS nêu yêu cầu + Làm vở + Một viên gạch hình vuộng có - Bài toán cho biết gì? cạnh là 30cm + Tính chu vi hình chữ nhật được - Bài toán hỏi gì? ghép bởi 3 viên gạch. Lời giải - GV cho HS làm bài tập vào vở. Chiều dài hình chữ nhật là: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 30 x 3 = 90 (cm) Chu vi hình chữ nhật là: (90 + 30) x 2 = 240(cm) Đáp số: 240cm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Tính chu vi hình tứ - Nêu yêu cầu. giác, so sánh? - GV cho HS quan sát tranh vẽ. - Quan sát - Thảo luận - Đại diện nhóm trình bày. + Trong tranh là vườn hoa của ba - GV chia nhóm 4, các nhóm các nhóm thảo luận bạn Mai, Nam đưa ra kết quả + Bạn ong đã tìm đến vườn hoa - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. có hàng ráo dài nhất do bạn Việt chăm sóc.
  17. + Bạn chuồn chuồn đã tìm đến vườn hoa có hàng ráo ngắn nhất - GV Nhận xét, tuyên dương. do bạn Mai chăm sóc. => GV đếm số khoảng cách rồi đem cộng lại với + Nhận xét nhau thì ta sẽ được chu vi vườn hoa của ba bạn. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Việt Nam thân yêu”. Yêu cầu HS chia nhóm 4 để tham gia chơi. + Đại diện nhóm cho câu hỏi qua các địa danh, tiến hành thảo luận nhanh và đưa ra phương án trả lời. Câu 1: Hình vuôn có cạnh 10cm, chu vi là bao 1. Chu vi hình vuông là 40cm. nhiêu? Câu 2: Hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 2. Diện tích hình chữ nhật là 5cm thì diện tích là bao nhiêu? 40cm2. Câu 3: Chu vi hình vuông là 12cm, vậy cạnh hình 3. Cạnh hình vuông là 3cm. vuông là bao nhiêu? Câu 4: Muốn tính chu vi của hình vuông em làm 4. Muốn tính chu vi của hình thế nào? vuông em lấy cạnh nhân với 4. - Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có) ____________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: BÊN MÂM CƠM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Nhận thức được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống. - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Tự tin về bữa ăn của gia đình mình. 2. Năng lực, phẩm chất
  18. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh,video,phiếu bài tập. - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. - GV vỗ tay theo nhịp 1- 2 – 3 và hỏi theo kiểu đọc ráp để - HS lắng nghe HS trả lời theo nhịp: - Hôm qua em ăn gì? - Hôm qua em ăn mì. - Hôm nay em ăn gì ? ..... - Hôm nay em ăn cơm,... - GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết trước các em đã thảo luận - HS lắng nghe. về những phương pháp giúp nhận biết các tình huống có nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiết HĐTN này sẽ cùng chia sẻ về các quy tắc ứng xử bên mâm cơm gia đình để thực hiện ăn uống an toàn. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Các tình huống có nguy cơ mất an toàn khi ăn uống.. (làm việc nhóm) - GV chia nhóm đóng vai các nhân vật trong tiểu phẩm - HS lên sắm vai. Vai Bác sĩ Ôi – đau – quá. Hươu cao cổ, kêu đau bụng. Vai bố hoặc mẹ
  19. -“ Bác sỹ” khám bệnh cho các con vật, tìm hiểu nguyên hươu dắt con đi khám. Vai nhân và dặn dò cách ứng xử trong khi ăn để tránh các tình bác sĩ và vai y tá. huống nguy hiểm. - Các nhóm sắm vai tương - “Các con vật” (huơu cao cổ, thỏ,khỉ,...) kêu đau bụng, bị tự chỉ thay đổi nhân vật bị hóc, bị buồn nôn. ốm. - “Y tá” ghi lại những lời dặn dò của “Bác sỹ” và trình bày -Thỏ kêu đau răng trước lớp. -Khỉ bị hóc thức ăn. - GV giới thiệu nhân vật Bác sĩ Ôi – đau – quá. Bác sĩ khám - Mèo rừng bị đau bụng. bệnh cho các con vật trong rừng. - Sói bị nghẹn. - GV mời một số HS lên sắm vai. - HS trả lời. - Bác sĩ Ôi – đau – quá ? Cháu cảm thấy thế nào? Cháu đau ở đâu ? Có buồn nôn không ? Có sốt không ? Cháu uống nước ở đâu? Có được nấu chín không? - GV nhận xét và kết luận: Việc không giữ vệ sinh khi ăn uống và ứng xử không phù hợp trong bữa ăn có thể gây hại cho chúng ta. 3. Luyện tập: Hoạt động 2: Xây dựng quy tắc ứng xử trong ăn uống. - GV cho HS thảo luận về những việc nên làm. - GV đưa ra 3 mục lớn ghi lên bảng. - HS chia nhóm. - GV đề nghị mỗi nhóm HS chọn một chủ đề trong 3 mục ghi trên. - Đề nghị HS chia sẻ theo nhóm, viết và vẽ lên tờ giấy A1. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày ý tưởng.
  20. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV yêu cầu HS về nhà quan sát xem các thành viên gia đình có thực hiện đúng theo quy tắc ăn uống vệ - Học sinh tiếp nhận thông tin và sinh, an toàn không. Nếu chưa thì nhẹ nhàng nhắc yêu cầu để về nhà ứng dụng. nhở. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Thực hiện theo các quy tắc đã thống nhất cùng các bạn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có) Buổi chiều Tự nhiên và xã hội CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người. - Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) . 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.