Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần8 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần8 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan8_nam_hoc_2024_2025_b.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần8 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 5 ngày 31 tháng 10 năm 2024 Buổi chiều TIẾNG VIỆT BÀI 16. LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THƯ VIỆN. CÂU CẢM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Mở rộng vốn từ về thư viện, nhận biết được câu cảm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, thẻ từ, bảng phụ - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Chọn thông tin đúng về câu kể - 1 HS đọc bài và trả lời: a.Dùng để kể tả giới thiệu c.Kết thúc bằng dấu chấm. b.Dùng để hỏi. c.Kết thúc bằng dấu chấm. - 1 HS đọc bài và trả lời: d.Kết thúc bàng dấu chấm than. + Câu 2: Đặt một câu dùng câu kể? +Cây thước là người bạn tốt. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới
- 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS làm việc theo nhóm 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Đại diện nhóm trình bày: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung. GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo, phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách. GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo, phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách. Bài 2: Câu nói của mỗi bạn tranh A và tranh B có gì khác nhau? - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm + Quan sát 2 - HS suy nghĩ, tìm sự khác biệt. tranh, so sánh câu nói được viết trong 2 tranh. - Một số HS trình bày kết quả. + Tìm những điểm khác biệt - HS nhận xét bạn. - Mời HS khác nhận xét. Gv chốt đáp án: - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- Bài 3: Từ in đậm ở bài tập 2 bổ sung điều gì cho câu? - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ làm cá nhân, các từ in đậm trong câu B bổ sung điều gì?: - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi - GV yêu cầu các bạn khác nhận xét. - Hs khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Các từ in đậm trong tranh B bổ sung cảm xúc của người nói cho câu nói. + Một HS đọc to yêu cầu và các câu Bài 4: Chuyển các câu thành câu cảm cần chuyển và câu mẫu. GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: + HS phân tích câu mẫu, rút ra cách - GV hướng dẫn mẫu. chuyển. - Mời đại diện các nhóm trình bày. + Lần lượt mỗi HS nghĩ cách - Mời nhóm khác nhận xét. chuyển và trao đổi trong nhóm. - GV nhận xét, chốt ý, - Đại diện nhóm trình bày. -GV cho HS ghi vào vở bài tập. - HS ghi vở. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS tìm hiểu một số tờ thông báo trong sách - HS đọc tím hiểu đọc. báo. - GV trao đổi những về những thông báo trên tờ thông - HS trả lời theo ý thích của mình. báo - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về Đội TNTP Hồ Chí Minh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: TIẾNG VIỆT BÀI 16. LUYỆN TẬP: LUYỆN VIẾT THÔNG BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết viết thông báo đơn giản theo hướng dẫn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: mẫu thông báo -HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: một số em lên tự giới thiệu bản thân + HS lên giới thiệu bản thân. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.2. Hoạt động 2: Luyện viết thông báo. a. Nhận biết các cách viết thông báo. (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Đọc thông báo và trả lời câu hỏi. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS suy nghĩ và trả lời. - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng câu . - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án.
- GV và HS thống nhất đáp án: a. Các phần theo thứ tự của bản thông báo: Tiêu đề – Nội dung - Người viết b. Những thông tin được thể hiện trong nội dung của thông báo: + Thời gian thành lập câu lạc bộ: ngày 15/10/2022 . + Nơi tìm hiểu thông tin: trên trang mạng của trường. + Nơi đăng kí tham gia: văn phòng nhà trường + Thời hạn đăng kí: từ 1/10/2022 đến 10/10/2022. 2. Thực hành viết tin nhắn. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Viết một thông báo của lớp về việc đăng kí tham gia một cuộc thi cấp trường (thi cờ vua, bơi lội) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết thông báo - HS thực hành viết tin nhắn vào vở. vào vở. - HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Đọc lại thông báo em vừa viết, phát hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong - HS đọc yêu cầu bài 3. nhóm đọc thông báo mình viết, các thành viên trong - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS tìm hiểu một số tờ thông báo trong sách - HS đọc tím hiểu đọc. báo. - GV trao đổi những về những thông báo trên tờ thông - HS trả lời theo ý thích của mình. báo - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về Đội TNTP Hồ Chí Minh.
- - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: TOÁN Bài 20: THỰC HÀNH VẼ GÓC VUÔNG, VẼ ĐƯỜNG TRÒN , HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT VÀ VẼ TRANG TRÍ (T1) – Trang 61 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng -Thực hành vẽ góc vuông -Thực hiện được việc vẽ đường tròn bằng com pa. - Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc biết quy cách sử dụng ê ke, com pa và ứng dụng vào giải quyết các vấn đé toán học. Thực hiện nhiệm vụ trang trí hình học, HS sẽ phát triển cả m nhận thẩm mĩ đặc biệt là tính lôgic trong thầm mĩ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: thước kẻ, giấy màu có ô, ê ke, compa. - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: nêu cách đặt 6 que diêm thành hình chữ + Trả lời:nêu cách đặt và so sánh 2 nhật, chỉ ra các cạnh hình chữ nhật cạnh chiều dài có độ dài dài hưn độ dài 2 cạnh chiều rộng
- + Câu 2: Dùng ê ke kiểm tra các góc của hình + Trả lời đặt ê ke và vẽ theo 2 cạnh chữ nhật, dự tính cách vẽ các góc vuông và hình góc vuông của ê ke chữ nhật như thế nào - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1/61. (Làm việc cá nhóm 4, cá nhân) a. Vẽ góc vuông đỉnh A cạnh AB, AC b. Vẽ đường tròn tâm I - 1 HS nêu miệng - GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu cầu bài 1. - HS lần lượt lấy dụng cụ cần - Để vẽ được con cần có dụng cụ gì. thiết(ê ke, thước ke, compa) và a. Vẽ góc vuông đỉnh A cạnh AB, AC thảo luận nhóm nêu các bước thực GV chiếu hình hoặc nêu và thực hiện vẽ góc hiện rồi tập vẽ vào bảng, vào vở vuông theo các hướng khác nhau - HS làm việc theo nhóm 4. + Đặt ê ke vào vở hoặc bảng. + vẽ thao 2 cạnh góc vuông của ê ke. + Đặt thước đè lên dòng kẻ vừa vẽ và nối kéo dài thêm, rồi điên tên đỉnh, tên cạnh - GV nhận xét, tuyên dương. b. Vẽ đường tròn tâm I - HS làm việc theo nhóm bàn. + Mở com pa, đặt đầu nhọn com pa - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu làm tâm giữ chạt để com pa không học tập nhóm. di chuyển. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Quay com pa tạo thành hình tròn và đặt tên tâm I. Bài 2/61: (Làm việc cá nhân) Tự làm ê ke giấy - HS làm vào vở. gấp giấy làm đôi rồi lại gấp đôi theo hình vẽ ? - Sau đó cho học sinh dùng ê ke trong bộ đồ dùng để kiểm tra 2 góc vuông của ê ke giấy vừa gấp - HS thực hành theo hình vẽ để gấp đã vuông góc chưa được ê ke bằng giấy.
- - Liên hệ tác dụng của ê ke giấy có thể vận dụng + Dùng ê ke trong bộ đồ dùng, đo khi nào? kiểm tra + Nêu kết quả kiểm tra + Liên hệ có thể dùng ê kê giấy vào những khi cần đo mà không có ê - Dùng ê ke giấy kiểm tra các góc vuông của hình ke mang theo vẽ + Thực hành kiểm tra hình vẽ bằng ê ke giấy để tìm các góc vuông của hình vẽ. -Liên hệ tìm các vật dụng xung quanh có góc + Tìm và dùng ê ke giấy kiểm tra vuôg từ ê ke giấy các vật dụng có góc vuông xung - GV Nhận xét, tuyên dương. quanh như bàn, ghế, bảng, cửa , vở, *Lưu ý vẫn luôn cần kiểm tra và đem đủ dụng cụ sách.... cần thiết khi học và làm việc, tránh lạm dụng ê ke giấy và quên đồ dùng. Bài 3/61: (Làm việc cá nhân) Vẽ hình chữ nhật và hình vuông theo mẫu? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc cá nhân. - HS đếm dùng bút chì đánh dấu vào vở theo hình mẫu - GV nhận xét, tuyên dương. - HS vẽ hình theo mẫu, chú ý ghì thước chặt để tránh xê dịch đường vẽ không thẳng... - HS đổi vở nêu nhận xét + Hình có đúng mẫu không? + Đường thẳng có đúng đẹp không? + Các góc có vuông không?. 3. Vận dụng – trải nghiệm
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để tìm các góc thức đã học vào thực tiễn. vuông với các đồ vật có xung quanh mình + Về tìm và kiểm tra ác đồ dùng trong gia đình + HS thực hiện có các góc vuông và tiết sau thi nêu chọn bạn tìm giỏi nhất. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ 6 ngày 1 tháng 11 năm 2024 Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP: CÂU KỂ. DẤU CHẤM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết câu kể, thực hành về dấu câu. - Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát. - HS thực hiện. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập.
- 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1:HS làm bài cá nhân. Bài 1: Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước những câu kể trong các câu sau: a. Nam và Minh rủ nhau đi xem gánh xiếc ngoài - HS làm bài. phố. b. Nam ơi, gánh xiếc biểu diễn hay quá! c. Cổng trường đang khóa rồi, trốn ra sao được? d. Cô giáo nhẹ nhàng nhắc nhở về lỗi sai của hai bạn. e. Cô giáo là người mẹ hiền của các bạn học sinh. Bài 2: Trong các câu kể em vừa tìm được ở bài tập 1, hãy viết lại câu: - Câu giới thiệu: - Câu nêu hoạt động: - Hs làm bài - Câu nêu đặc điểm: Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Mời HS trình bày. - Mời các HS nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: a. Nam và Minh rủ nhau đi xem gánh xiếc ngoài phố. d. Cô giáo nhẹ nhàng nhắc nhở về lỗi sai của hai bạn. GV chốt: Đặc điểm nhận biết của kiểu câu kể. e. Cô giáo là người mẹ hiền của các bạn học sinh.
- Bài 2: - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Mời HS đọc bài làm - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Mời HS khác nhận xét. - Một số HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung - HS nhận xét bạn. GV chốt: Câu nêu giới thiệu, câu nếu đặc điểm, câu nêu hoạt động. 3. HĐ Vận dụng- trải nghiệm H: Em biết được thông điệp gì qua bài học? - Theo dõi bổ sung. GV hệ thống bài: - HS nghe - Nắm được kiểu câu kể và kiểu câu hỏi, cách nhận biết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CŨ MÀ VẪN TỐT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - HS chia sẻ phản hồi sau khi thực hiện kiểm tra đồ dùng cá nhân của mình, xác định được những đồ chưa dùng đến. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: một số đồ cũ mà bị hỏng, băng dính, keo, ghim, hoa thi đua - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 8: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng báo cáo - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 8. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: * Tồn tại -HS báo cáo -GV nhận xét, tuyên dương -Bình xét bạn tiêu biểu trong tuần b. Phương hướng tuần 9: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần 9. 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước: Chia sẻ kết quả kiểm tra đồ dùng cá nhân - GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi về kết quả kiểm tra đồ dùng cá nhân. - GV đưa câu hỏi cho HS trả lời ? Kể về những đồ dùng có thể sử dụng lại? Kết luận: Những đồ dùng cá nhân mà chúng ta có thể sử dụng được thì chúng ta k lên mua cái mới. Lên ta cần tận dụng để dùng. - HS chia sẻ trước lớp b. Hoạt động nhóm: Thực hành sửa đồ dùng bị hỏng: - HS lắng nghe Mục tiêu: HS được nhắc nhở rèn thói quen + HS trả lời theo ý hiểu của HS ứng xử phù hợp với đồ cũ vẫn còn dùng được. HS cùng thực hiện hoạt động sửa chữa một số món đồ cũ để tạo động lực thực hiện việc đó ở nhà. Tổ chức hoạt động:
- - GV đề nghị HS kiểm tra lại đồ dùng học tập của mình xem có món đồ nào cần phải sửa chữa không. - GV hướng dẫn HS cách dán lại trang giấy, sách bị rách, . - GV mời 2 - 3 HS đưa ra ý tưởng tái sử dụng những tờ giấy đã viết 1 mặt - HS ngồi theo nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương - HS cùng kiểm tra - GV kết luận: Với ý tưởng sáng tạo và bàn tay khéo léo của mình, chúng ta hoàn toàn - HS thực hiện theo cặp đôi. có thể biến một món đồ đã cũ trở nên mới mẻ và tiếp tục sử dụng. - HS nêu ý tưởng: giấy một mặt có thể làm 3. Cam kết hành động. nháp; giấy viết cả hai mặt có thể gấp thành - GV khuyến khích HS về nhà cùng người các đĩa đựng đồ, hoặc đựng rác, . thân có thể sửa chữa đồ dùng bị hỏng trong gia đình - HS lắng nghe . - Nếu đi mua sắm cùng gia đình thì hãy nhớ thực hành kĩ năng “nghĩ lại” trước khi mua hàng. - GV nhận xét tiết học - GV dặn dò: về chuẩn bị bài 9 - HS ghi nhớ và thực hiện. - HS lắng nghe Kỹ năng sống NGUY HIỂM TỪ MÁY SẤY TÓC

