Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 9 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 9 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_9_thu_2_4_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 9 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương
- Thứ 2 ngày 30 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGÀY HỘI “TIÊU DÙNG THÔNG MINH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kĩ năng - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết quý trọng đồng tiền và biết cách chi tiêu hợp lí. - HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. *HSKT: lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. - Học sinh: Lợn nhựa, áo người lớn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’)
- *Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video người tiêu dùng thông minh. - GV cho HS xem video. - Quan sát - GV hỏi: + Qua đoạn video vừa xem em thấy chú ấy + Hướng dẫn cách chi tiêu trong gia đang làm gì? đình. + Chú ấy hướng dẫn chúng ta như thế nào? + Tiết kiệm tiền qua con lợn đất. + Theo em, tại sao lại phải tiết kiệm tiền? + Vì có tiết kiệm mới có khoản tiền để chi những việc chúng ta cần đến. + Em làm thế nào để tiết kiệm tiền? + Mỗi ngày em dành ít tiền ăn sáng bỏ lợn đất - Lắng nghe *Gv nhận xét và kết luận: Có nhiều cách để chúng ta tiết kiệm tiền như tiết kiệm tiền qua lợn đất, để vào hộp, nhờ bố mẹ cầm giúp,...Chúng ta có thể bớt chút tiền quà vặt, lì xì,...khi tiết kiệm chúng ta sẽ có được khoản tiền để chi những việc cần mà không phải gặp khó khăn... *HĐ 2: Đóng vai - GV chia lớp theo tổ. Mỗi tổ chuẩn bị 1 kịch bản cách chi tiêu hợp lý (đã chuẩn bị sẵn). Yêu cầu thảo luận cả tổ đóng vai. - Thảo luận cả tổ, phân công đóng - Mời đại diện tổ lên bảng đóng vai. vai. - Yêu cầu hs dưới lớp nhận xét từng tổ. - GV nhận xét và tuyên dương tổ thể hiện tốt - HS trình bày nhất.
- 3. Tổng kết, vận dụng (2- 3’) - HS dưới lớp nhận xét từng tổ. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THƯ VIỆN. CÂU CẢM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Mở rộng vốn từ về thư viện, nhận biết được câu cảm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được một số từ mói về thư viện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Chọn thông tin đúng về câu kể - 1 HS đọc bài và trả lời: a.Dùng để kể tả giới thiệu c.Kết thúc bằng dấu chấm. b.Dùng để hỏi. c.Kết thúc bằng dấu chấm. - 1 HS đọc bài và trả lời: d.Kết thúc bàng dấu chấm than. + Câu 2: Đặt một câu dùng câu kể? +Cây thước là người bạn tốt. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án:
- GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo, phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách. - HS quan sát, bổ sung. GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo, phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách. Bài 2: Câu nói của mỗi bạn tranh A và tranh B có gì khác nhau? - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm + Quan sát 2 tranh, so sánh câu nói được viết trong 2 tranh. + Tìm những điểm khác biệt - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Mời HS khác nhận xét. - HS suy nghĩ, tìm sự khác biệt. Gv chốt đáp án: - Một số HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Từ in đậm ở bài tập 2 bổ sung điều gì cho câu? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ làm cá nhân, các từ in đậm - Các nhóm làm việc theo yêu trong câu B bổ sung điều gì?: cầu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các bạn khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi + Các từ in đậm trong tranh B bổ sung cảm xúc - Hs khác nhận xét. của người nói cho câu nói.
- Bài 4: Chuyển các câu thành câu cảm GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: + Một HS đọc to yêu cầu và các câu cần chuyển và câu mẫu. - GV hướng dẫn mẫu. + HS phân tích câu mẫu, rút ra - Mời đại diện các nhóm trình bày. cách chuyển. - Mời nhóm khác nhận xét. + Lần lượt mỗi HS nghĩ cách - GV nhận xét, chốt ý, chuyển và trao đổi trong nhóm. -GV cho HS ghi vào vở bài tập. - Đại diện nhóm trình bày. - HS ghi vở. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS tìm hiểu một số tờ thông báo trong - HS đọc tím hiểu đọc. sách báo. - GV trao đổi những về những thông báo trên tờ - HS trả lời theo ý thích của thông báo mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. bài văn, bài thơ,...viết về Đội TNTP Hồ Chí Minh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán THỰC HÀNH VẼ GÓC VUÔNG, VẼ ĐƯỜNG TRÒN , HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT VÀ VẼ TRANG TRÍ (T1) – Trang 61 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Thực hành vẽ góc vuông -Thực hiện được việc vẽ đường tròn bằng com pa.
- - Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc biết quy cách sử dụng ê ke, com pa và ứng dụng vào giải quyết các vấn đé toán học. Thực hiện nhiệm vụ trang trí hình học, HS sẽ phát triển cảm nhận thẩm mĩ đặc biệt là tính lôgic trong thầm mĩ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được góc vuông II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Ê ke và com pa. - Một tờ giấy để hướng dẫn gấp hình cho bài tập 2 tiết 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: nêu cách đặt 6 que diêm thành hình + Trả lời:nêu cách đặt và so sánh chữ nhật, chỉ ra các cạnh hình chữ nhật 2 cạnh chiều dài có độ dài dài hưn độ dài 2 cạnh chiều rộng + Câu 2: Dùng ê ke kiểm tra các góc của hình chữ nhật, dự tính cách vẽ các góc vuông và + Trả lời đặt ê ke và vẽ theo 2 hình chữ nhật như thế nào cạnh góc vuông của ê ke - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1/61. (Làm việc cá nhóm 4, cá nhân) a. Vẽ góc vuông đỉnh A cạnh AB, AC b. Vẽ đường tròn tâm I - GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu cầu - 1 HS nêu miệng bài 1. - HS lần lượt lấy dụng cụ cần - Để vẽ được con cần có dụng cụ gì. thiết(ê ke, thước ke, compa) và a. Vẽ góc vuông đỉnh A cạnh AB, AC thảo luận nhóm nêu các bước thực hiện rồi tập vẽ vào bảng, GV chiếu hình hoặc nêu và thực hiện vẽ góc vào vở vuông theo các hướng khác nhau - HS làm việc theo nhóm 4. + Đặt ê ke vào vở hoặc bảng. + vẽ thao 2 cạnh góc vuông của ê ke. + Đặt thước đè lên dòng kẻ vừa vẽ và nối kéo dài thêm, rồi điên - GV nhận xét, tuyên dương. tên đỉnh, tên cạnh b. Vẽ đường tròn tâm I - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm việc theo nhóm bàn. phiếu học tập nhóm. + Mở com pa, đặt đầu nhọn com - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn pa làm tâm giữ chạt để com pa nhau. không di chuyển. + Quay com pa tạo thành hình tròn và đặt tên tâm I. - HS làm vào vở.
- Bài 2/61: (Làm việc cá nhân) Tự làm ê ke giấy gấp giấy làm đôi rồi lại gấp đôi theo hình vẽ ? - HS thực hành theo hình vẽ để gấp được ê ke bằng giấy. + Dùng ê ke trong bộ đồ dùng, - Sau đó cho học sinh dùng ê ke trong bộ đồ đo kiểm tra dùng để kiểm tra 2 góc vuông của ê ke giấy + Nêu kết quả kiểm tra vừa gấp đã vuông góc chưa + Liên hệ có thể dùng ê kê giấy - Liên hệ tác dụng của ê ke giấy có thể vận vào những khi cần đo mà không dụng khi nào? có ê ke mang theo + Thực hành kiểm tra hình vẽ bằng ê ke giấy để tìm các góc vuông của hình vẽ. - Dùng ê ke giấy kiểm tra các góc vuông của hình vẽ + Tìm và dùng ê ke giấy kiểm tra các vật dụng có góc vuông xung quanh như bàn, ghế, bảng, cửa , vở, sách.... -Liên hệ tìm các vật dụng xung quanh có góc vuôg từ ê ke giấy - GV Nhận xét, tuyên dương. *Lưu ý vẫn luôn cần kiểm tra và đem đủ dụng cụ cần thiết khi học và làm việc, tránh lạm dụng ê ke giấy và quên đồ dùng. - HS làm việc cá nhân. Bài 3/61: (Làm việc cá nhân) Vẽ hình chữ nhật và hình vuông theo mẫu? - GV cho HS làm bài tập vào vở.
- - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS đếm dùng bút chì đánh dấu vào vở theo hình mẫu - HS vẽ hình theo mẫu, chú ý ghì thước chặt để tránh xê dịch đường vẽ không thẳng... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở nêu nhận xét + Hình có đúng mẫu không? + Đường thẳng có đúng đẹp không? + Các góc có vuông không?. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để tìm các thức đã học vào thực tiễn. góc vuông với các đồ vật có xung quanh mình + Về tìm và kiểm tra ác đồ dùng trong gia + HS thực hiện đình có các góc vuông và tiết sau thi nêu chọn bạn tìm giỏi nhất. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn. + Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước.
- + Có kĩ năng nhận biết tâm, đường kính, bán kính, đường kính của hình tròn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được hình tròn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Trò chơi: “Xác định đúng, xác định - HS tham gia trò chơi (Trả lời kết quả nhanh”: Điểm ở giữa, trung điểm củađoạn các PT trong trò chơi) thẳng AB, PQ đã chia ô sẵn. + M là điểm ở giữa của đoạn thẳng AB, là trung điểm của AB. + O là điểm ở giữa của PQ. - YC: Các em không dùng thước hãy xác định trung điểm của hai đoạn thẳng.Ai nhanh người đó sẽ thắng cuộc. - Tổng kết - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập
- Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 47 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3/ 47 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã - Hs làm bài được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm thích hợp - Cá nhân trình bày kết quả lần lượt câu a, b - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày => Củng cố cách vẽ và xác định bán kính, đường kính. Bài 2: Vẽ đường tròn tâm I. Sau đó vẽ bán kính IM và đường kính AB. - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. => Củng cố cách vẽ đường tròn, xác định - HS trình bày bài tập tâm, bán kính, đường kính. Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm + Để tính được chú ong bay bao nhiêu cm em làm thế nào? + Đếm xem có bao nhiêu đoạn là bán kính hình tròn dài 9 cm. + Lấy 9 cm nhân với số đoạn2 đoạn bằng 18 cm - HS trình bày trước lớp.
- => Củng cố cách vẽ đường tròn, xác định - HS có cách làm khác trình bày trước tâm, bán kính, đường kính. Cách tính độ dài lớp. của đường gấp khúc. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Giờhọc hôm nay em được ôn lại những kiến - HS trả lời thức gì? - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Nhận biết được câu cảm; Viết được kể thành câu cảm theo mẫu + Viết được các câu nêu cảm xúc trong các tình huống 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm, yêu thương các thành viên trong gia đình mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được câu cảm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết đoạn văn, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu HS Viết một thông báo - HS nghe, viết bài ra vở luyện của lớp về việc đăng kí tham gia một cuộc viết. thi cấp trường - HS đọc bài. + Gọi 2 HS đọc lại. + HD HS nhận xét: - HS nhận xét. H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách bạn miêu tả như thế nào? - HS nêu và giải thích. H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? Vì sao? + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Lắng nghe, sửa lại. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn - Học sinh làm việc cá nhân đã sửa từ, cách diễn đạt. + Chấm, chữa bài. - HS theo dõi. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm.
- Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 3, 4, 5, 6/35 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - Hs làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 3/35 - Gọi Hs thảo luận nhóm đôi và trao đổi - HS làm việc nhóm đôi - Gọi các nhóm báo cáo - Đại diện 1-2 nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng GV chốt: .... * Bài 4/35: Từ in đậm trong các câu nói trên ở bài 3 bổ sung điều gì cho câu - HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS chọn đáp án đúng - GV gọi 1-2 HS chưa bài. ĐA: a. Cảm xúc của người nói GV nhắc lại tác dụng của câu cảm * Bài 5/35: Chuyển các câu dưới đây thành câu cảm - HS làm vở nháp và chữa bài - GV cho HS đọc yêu cầu bài a, Bạn ấy đọc nhiều sách quá !
- - Yêu cầu HS đọc các câu b, Thư viện trường mình rộng quá! - GV nhận xét, tuyên dương c,Thư viện đóng cửa muộn thê! GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô - HS nhận xét thấy các em đã biết chuyển các câu kể thành câu cảm Bài 6: Viết câu cảm với các tình huống sau - GV cho HS đọc yêu cầu bài - GV YC HS trao đổi trong nhóm đôi từng tình huống - Hs nêu. - Gọi HS chia sẻ - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV nhận xét, tuyên dương những bạn đã viết được câu cảm - 4,5 HS chia sẻ. GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô - HS lắng nghe thấy các em đã biết viết các câu cảm thể hiện cảm xúc trong các tình huống cụ thể 3. Vận dụng, trải nghiệm - Em hãy nêu tấc dụng của câu cảm, cách - HS chia sẻ. chuyển câu kể thành câu cảm - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, theo dõi - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ : NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - HS biết cùng người thân cân nhắc lên hay không nên mua một món đồ khi đi mua sắm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè. - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh *HSTK: Biết lựa chọn và mua các đồ dùng cần thiết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mũ tai thỏ cho thỏ mẹ, thỏ con; cái mũ, cái túi xắc, đôi giày thật, - Bìa xanh, bìa đỏ. - Thẻ từ: Muốn ; Cần III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Mục tiêu: Tạo cảm giác vui tươi, dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề, đồng thời gợi lại kĩ năng quan sát để nhận ra bản thân mình MUỐN và CẦN gì. Kể chuyện tương tác “Tôi thực sự cần gì”. - GV mời HS tham gia câu chuyện về các con thú nhỏ đòi mẹ mua những món đồ không cần thiết. - GV mời 2 HS sắm vai thỏ mẹ và thỏ - HS đóng vai thỏ mẹ và thỏ con con - GV hướng dẫn và dẫn dắt câu chuyện + GV: Trong rừng, có hai mẹ con nhà cho HS vào tham gia thỏ. Thỏ mẹ rất chiều thỏ con. Thỏ con
- * Cảnh 1: GV yêu cầu HS tham gia làm muốn mua gì, thỏ mẹ cũng đồng ý. Một thỏ mẹ và thỏ con. hôm, thỏ con đi chơi, thấy người ta đội mũ đẹp quá, cũng đòi mẹ mua. + Thỏ con: mẹ ơi con muốn mua chiếc mũ. + Thỏ mẹ: con muốn mua mũ gì - GV đặt câu hỏi - HS trả lời câu hỏi ? Theo các bạn, thỏ có thể đội mũ được + Thỏ không thể đội mũ, vì chúng là không? Vì sao? loài vật, mà thỏ lại có đôi tai dài. ? Các bạn khuyên và thuyết phục thỏ con + HS sẽ trả lời theo ý hiểu của mình. không mua mũ như thế nào? - GV đưa thẻ “MUỐN”, và thẻ “CẦN” - HS lắng nghe ? Như vậy thỏ con MUỐN mua mũ điệu + Như vậy thỏ con MUỐN mua mũ để đội cho đẹp, nhưng chiếc mũ ấy thỏ điệu để đội cho đẹp, nhưng chiếc mũ có thực sự CẦN không? ấy thỏ không thực sự CẦN. * Cảnh 2,, cảnh 3 cũng tương tự: GV dẫn dắt ngựa con đòi mua giày, và chuột túi đòi mua túi đeo vì mọi người xung quanh đều có giày và túi đẹp. - GV đưa thẻ và HS thảo luận và chia sẻ - HS thảo luận và chia sẻ kết quả kết quả. - GV đưa ra kết luận: Có những thứ mua - HS lắng nghe về rất cần thiết và có những thứ không dùng đến. Vậy chúng ta đã bao giờ đề nghị nguồi thân mua những đồ nào chưa cần thiết và không dùng đến không? Khi muốn mua một món đồ, chúng ta cần nghĩ xem, món đồ ấy có thực sự cần thiết - HS quan sát không? - GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng 2. Hình thành kiến thức mới HĐ 1: Sắm vai xử lý tình huống - GV yêu cầu HS đọc SGK - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS thảo luận bài theo cặp đôi - HS thảo luận nhóm đôi. - GV đưa ra các tình huống cho HS thảo luận,
- ? Bạn muốn mua thêm cặp tóc để thay + Em sẽ khuyên bạn không lên mua vì đổi theo màu tóc mỗi ngày. chiếc cũ vẫn có thể dùng được. ? Bạn muốn mua hộp bút mới thay cho + Nếu có thể vá hoặc khâu vào thì bạn hộp bút cũ bị rách một góc? cũng có thể dùng lại được. - GV yêu cầu HS đại diện nhóm lên - HS chia sẻ chia sẻ - Nhóm nhận xét - GV gợi ý cho HS lựa chọn món đồ - HS đóng vai mình yêu thích +HS nói: tớ muốn mua con gấu bông - Lần lượt GV yêu cầu HS đóng vai màu hồng. thực hành theo các tình huống trong +GV nói: Bạn hãy nghĩ lại SGK đưa ra + HS nói: Bạn có con gấu bông nào - GV đưa cho HS tờ bìa màu xanh ghi: chưa? KHÔNG MUA, nếu có lý do cần mua + HS nói: Có rồi, nhưng nó hơi cũ thì tấm bìa màu đỏ: CẦN MUA. - GV cho HS thực hành theo nhóm đôi, - HS thực hiện theo yêu cầu của GV và sử dụng 2 tấm bìa xanh- đỏ để giơ - HS nhóm nhận xét lên - GV nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: mỗi khi đi mua sắm, luôn - HS lắng nghe nên “nghĩ lại” bằng cách đặt câu hỏi: Có thật cần thiết không? 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề - GV mời HS cùng đọc ba bí kíp - HS đoc ba bí kíp trong SGK - GV chia lớp thành 3 nhóm - HS chia nhóm và thảo luận - GV gọi đại diện lên bảng trình bày - HS lên bảng chia sẻ trước lớp - Nhóm nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương.
- => Kết luận: Chúng ta cần phải luôn nhớ bí kíp NGHĨ LẠI về việc : MUỐN – CẦN – CÓ THỂ”. 4. Cam kết hành động - GV đề nghị HS về nhà kiểm tra đồ - HS về nhà thực hiện dùng học tập và đồ dùng cá nhân của mình, sau đó lập danh mục các món đồ đã mua mà chưa dùng đến. ? Bài học ngày hôm nay giúp em hiểu - HS trả lời theo ý hiểu của mình thêm điều gì? ? Hãy thảo luận với người thân về việc - HS thực hiện nên hay không nên mua những món đồ mới. - GV nhận xét tiết học - Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC Thứ 3 ngày 31 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THÔNG BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết thông báo đơn giản theo hướng dẫn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài.

