Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_9_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
- Tuần 9 Thứ 2 ngày 04 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHONG TRÀO XÂY DỰNG “TỦ SÁCH LỚP HỌC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS năm được quyên góp sách giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn. 2. Phẩm chất , năng lực. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết ý nghĩa phong trào quyên góp sách. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG - Giáo viên: 2 tiết mục văn nghệ về chủ đề sách .Video.Câu hỏi. - Học sinh: Sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ ( 15- 17 phút) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự tại sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video quyên góp sách của trường. - GV chiếu đoạn video quyên góp sách của - Quan sát trường. - GV hỏi: Qua đoạn video vừa xem, em thấy các bạn + Các bạn đang quyên góp sách ở đang làm gì? Ở đâu? trường. + Quyên góp sách để làm gì? + Cho các bạn gặp khó khăn không có sách để đi học, + Em đã từng quyên góp sách chưa? + Nhiều hs trả lời. *GV kết luận: Quyên góp sách cho các bạn - Lắng nghe học sinh gặp khó khăn giúp các bạn nắm được các kiến thức trong mỗi quyển sách... *HĐ 2: Quyên góp sách trong lớp
- - GV yêu cầu mỗi tổ chuẩn bị sách (đã chuẩn - Đại diện nhóm trình bày số sách bị trước). Đại diện nhóm trình bày số sách mang đi để quyên góp tủ sách của lớp. mỗi thành viên tổ mang đi. - GV nhận xét và tuyên dương tổ làm tốt. - Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) __________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 1 – 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thưc, kĩ năng - Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất (theo trường nghĩa Nhà trường ) phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi, biết cách dùng đúng các dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc .II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiêu cho bài tập 3. - HS : SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Em hãy chia sẻ niềm vui của em khi đến - HS lắng nghe. trường? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Luyện tập Hoạt động 1: Đoán tên bài đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 2 HS đọc nội dung các tranh. - GV cho HS thảo luận nhóm, theo yêu cầu: - Các nhóm thảo luận và báo + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? cáo kết quả trước lớp: + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? Tranh a. Mùa hè lấp lánh. Tranh b. Tập nấu ăn Tranh c. Thư viện Tranh d. Lời giải toán đặc biệt Tranh e. Bàn tay cô giáo Tranh g. Cuộc họp của chữ viết Hoạt động 2: Chọn đọc một trong những bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài. trên và chia sẻ điều em thích nhất ở bài học đó. - GV cho HS làm việc nhóm đôi: - Nhóm đôi thực hiện + Đọc lại 1 – 2 bài em thích cùng với bạn. + Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. - GV cho HS đọc bài trước lớp. - Mỗi em đọc 1 bài và nói điều em thích trong bài đọc đó. - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc to, rõ. - GV chốt: Mỗi bài đọc đều có những điều thú vị riêng. Hoạt động 3: Đường từ nhà đến trường của Nam phải vượt qua 3 cây cầu. Hãy giúp Nam đến trường bằng cách tìm từ ngữ theo yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tham gia trò chơi theo nhóm. - HS chơi trò chơi theo nhóm: + Mỗi nhóm nhận 3 phiếu ứng với 3 yêu cầu của bài. + Ghi các từ ngữ theo yêu cầu - Gọi HS trình bày trước lớp. vào phiếu. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được nhiều + Đại diện các nhóm báo cáo. từ đúng nhất. Hoạt động 4: Đặt câu với 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 3. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Chọn 2 – 3 từ em - 1 HS đọc yêu cầu của bài. tìm được ở bài tập 3 để đặt câu. - Nhóm đôi: chọn từ, đặt câu và - HS trình bày trước lớp. đọc cho bạn nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc câu vừa đặt trước lớp. VD: Cô giáo giảng bài rất hay. Chúng em nghe giảng say sưa. Hoạt động 5: Chọn dấu câu phù hợp thay cho - HS đọc yêu cầu của bài. ô vuông - HS đọc văn bản của bài. - GV quan sát và hỗ trợ HS -HS làm việc theo nhóm: Thảo luận các dấu câu có thể điền vào
- ô trống. - Các nhóm báo cáo trước lớp. (hai chấm , chấm than, hai - GV nhận xét, tuyên dương. chấm, phẩy ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có). Toán THỰC HÀNH VẼ GÓC VUÔNG, VẼ ĐƯỜNG TRÒN , HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT VÀ VẼ TRANG TRÍ (T2) – Trang 62 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Thực hiện được việc vẽ đường tròn bằng com pa, vẽ trang trí. - Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc biết quy cách sử dụng ê ke, com pa và ứng dụng vào giải quyết các vấn đé toán học. Thực hiện nhiệm vụ trang trí hình học, HS sẽ phát triển cả m nhận thấm mĩ đặc biệt là tính lôgic trong thầm mĩ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV:E ke, com pa, thước. + Giấy kẻ lưới ô vuông cho bài tập 3 tiết 1 và bài tập 1,2 tiết 2. + Màu vẽ để tô màu trang trí. + Một sổ hình ảnh vi dụ vẽ các vật mang góc vuông. + Một Số hình vẽ hoạ tiết hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn. + Phiếu học tập nếu tổ chức một số hoạt động theo nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: nêu cách dùng ê ke để kiểm tra góc + Trả lời: đặt 2 cạnh góc vuông vuông của e ke trùng với 2 cạnh của góc vuông định kiểm tra. + Câu 2: nêu cách vẽ góc vuông + Đặt ê ke và đặt thước kẻ để vẽ theo 2 cạnh góc vuông của ê ke rồi kéo dài thêm các cạnh góc vuông + Câu 3: Nêu kiết quả kiểm tra các đồ dùng - HS lắng nghe và chọn. trong gia đình có các góc vuông và chọn bạn tìm giỏi nhất - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Vẽ một hình em thích từ các hình vuông và hình chữ nhật? - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - HS thực hành và nêu các hình - Cho học sinh làm bảng con, vở mình vẽ được, liên hệ lấy từ hình thực tế nào?hay nhìn được từ đâu? - HS lần lượt thực hiện, đổi vở nêu nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ và kết hợp được nhiều hình đẹp, với học sinh chậm hơn có thể vẽ thao hình sách giáo khoa. Bài 2: (Làm việc nhóm , cá nhân) a. quan sát rồi vẽ hình tròn theo mẫu? - HS làm việc theo nhóm, cá - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào nhân phiếu học tập nhóm Lưu ý học sinh vẽ các hình tròn cần khép kín trọn trong bản vẽ, nếu + Thực hiện vẽ theo ý của mình bị trượt ra ngoài thì thu nhỏ bớt ý ke và vẽ lại. tự cách gợi ý của GV và hình vẽ. + Vẽ 1 hình tròn có đường kính 4cm + Đặt êke lên cạnh đường tròn - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn vẽ tiếp đường tròn tiếp theo, nhau. tiếp tục vẽ thêm 1 hai nhiều b/ Tô màu trang trí cho hình vừa vẽ được hình nữa - GV Nhận xét, tuyên dươngLưu ý không vẽ + Tô màu vào hình theo ý cá hình bị che khuyết như hình 2 nhân + Trao đổi vở quan sát nhận xét. - HS nhận xét lẫn nhau. . Hình 1 Hình 2 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. nhận biết vẽ hình vuông , hình tròn vận dụng trong trang trí thực tế + HS trả lời:miệng túi, đường + Bài toán:Tìm các đồ dùng, hình ảnh mình diềm gấu váy áo, các hình đục nhìn thấy khi làm trang trí các đồ dùng xung trạm trổ đồ gỗ, hình vẽ trến gốm quanh mình sứ, tranh ảnh... + Vận dụng vẽ trang trí hình mình thích. Chuẩn bị bài về khối lập phương, khối hộp chữ nhật: Tìm và nêu các đồ vật có hình khối lập phương , khối hộp chữ nhật, quan sát và dự
- toán so sánh đặc điểm hai hình đó. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có). Thứ 3 ngày 05 tháng 11 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC TAY TRÒ CHƠI: “ĐUA Ô TÔ” I.YÊU CẦU, CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỉ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được động tác vươn thở và động tác tay của bài thể dục. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác vươn thở và động tác tay. 2. Năng lực – phẩm chất: - Năng lực: Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở và động tác tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường -Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
- II. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - HS khởi động theo Khởi động 2x8N - GV HD học sinh GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, - HS Chơi trò chơi. hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “ Chui qua 2-3’ hầm ” - HS nghe và quan sát II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Ôn động tác vươn thở GV nhắc lại kỹ thuật - HS tiếp tục quan sát động tác - GV cho 1 tổ lên thực - Động tác vươn thở. hiện động tác vươn thở và động tác tay. -GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - Học: Động tác tay.
- -Luyện tập - GV hô - HS tập theo Tập đồng loạt GV. - Đội hình tập luyện - Gv quan sát, sửa sai đồng loạt. 2 lần cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho 2 lần HS GV - Phân công tập theo cặp đôi Tập theo cặp đôi 3 lần GV Sửa sai - HS vừa tập vừa giúp đỡ Tập theo cá nhân - GV tổ chức cho HS nhau sửa động tác sai thi đua giữa các tổ. 4 lần - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ đánh giá tuyên trình diễn 1 lần dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi cho - Chơi theo đội hình - Trò chơi “Đua ô tô”. HS. hàng dọc - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 3-5’ - Cho HS bật cao tại chỗ hai tay chống hông 5 lần - Bài tập PT thể lực: 2 lần HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở - Vận dụng:
- III.Kết thúc 4- 5’ - Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn thân. tranh trong sách trả lời - Thả lỏng cơ toàn câu hỏi BT? - HS thực hiện thả thân. lỏng - Nhận xét, đánh giá -ĐH kết thúc chung của buổi học. - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự ôn - Nhận xét kết quả, ý ở nhà thức, thái độ học của - Xuống lớp hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. III.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Phát triển kĩ năng nói. - Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất . Phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bảng phụ - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. + GV đưa ra 1 từ chỉ từ chỉ sự vật, hoạt động + HS đặt câu và nêu trước lớp.
- và đặc điểm. + HS đặt câu nhanh với từ đã cho. + HS bình chọn câu hay. 2. Luyện tập. 2.1. Hoạt động 1: Trò chơi Tìm điểm đến - HS đọc yêu cầu của bài của các bạn nhỏ trong các bài học. - GV phổ biến luật chơi: - HS lắng nghe. + Trò chơi: Tìm điểm đến của các bạn nhỏ - HS thi giữa các tổ. trong các bài tập đọc. - HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe. - GV và HS thống nhất đáp án. ( 1-c, 2-a, 3-d, 4-g, 5-b, 6-e) Hoạt động 2: Trong các bài đọc trên em thích trải nghiệm của bạn nhỏ nào nhất? - HS đọc yêu cầu của bài - GV cho HS thảo luận theo cặp đôi. Nói lên ý - Nhóm đôi trao đổi. kiến cá nhân trong bài đọc. - HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe. - GV và HS bình chọn ý kiến hay. - HS bình chọn. 3. Vận dụng- trải nghiệm GV yêu cầu HS nêu các trải nghiệm của mình -HS thực hiện. yêu thích. -GV tuyên dương. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có). Toán KHỐI LẬP PHƯƠNG - KHỐI HỘP CHỮ NHẬT (T1) – Trang 63 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các yếu tố cơ bàn của khối lập phương, khối hộp chữ nhật là đỉnh, mặt, cạnh. - Đếm được số lượng đinh, mặt, cạnh của khối lập phương, khối hộp chữ nhật - Phát triển năng lực Thông qua nhận biết các yếu tố của khối lập phương, kh ối hộp chữ nhật, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hoá, đồn g thời phát triển trí tưởng tượng không gian. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Bộ đố dùng dạy, học Toán 3. - Mô hình khói hộp chữ nhật, khối lập phương (bằng bìa, nhựa hoặc gỗ). - Phiếu học tập tổ chức một số hoạt động theo nhóm. HS: SGK, bộ đồ dùng toán 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Kể tên các hình có dạng khối hộp mình đã + Học sinh thực hiện quan sát và sưu tầm được, dự đoán đặc điểm của hình mình nhận biết được những gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới liên hệ từ cạnh đỉnh hình vuông hình chữ nhật :Cũng giống như + Nêu ý kiến theo cá nhân học hình vuông, hình chữ nhật, khối hộp chữ nhật, sinh: bể cá, viên xúc xắc cá khối lập phương có đinh và cạnh và còn có cả ngựa... có 8 đỉnh, các mặt là mặt nữa. Hôm nay, chúng ta sẽ học vẽ đỉnh, hình chữ nhật hoặc hình mặt và cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập vuông... phương.” - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1/63. (Làm việc cá nhóm) Vẽ một hình em thích từ các hình vuông và hình chữ nhật? - HS thực hành chỉ và nêu mặt, - GV hướng dẫn cho HS nhận biết đỉnh, cạnh của khối lập phương, - Cho học sinh quan sát và thực hành trên mô hộp chữ nhật qua mô hình đồ hình đồ dùng học tập dùng - HS lần lượt thực hiện nêu theo nhóm 3,4 - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ - HS làm việc theo nhóm đôi , đúng đỉnh, cạnh, mặt của khối hộp cá nhân + Thực hiện nhìn vẽ và chỉ rồi nêu đỉnh, cạnh, mặt của khối
- hình theo hình vẽ -GV nêu số lượng đỉnh, mặt và cạnh của khối hộp chữ nhật;khối lập phương : GV có thể + Học sinh theo dõi nối tiếp chiếu ba mô hình khối hộp chữ nhật: mô hình nhắc lại thứ nhất có đánh số đỉnh để thể hiện số lượng đỉnh là 8, mô hình thứ hai có đánh số mặt để thể hiện số lượng mặt là 6, hỏi mặt của hình đó là hình gì để rút ra mặt đều là hình chữ nhật , mô hình thứ ba có đánh số cạnh để thể hiện số lượng cạnh là 12. HS lắng nghe. * GV kết luận: Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh Khối lập phương có mặt đều là hình vuông Khối hộp chữ nhật có mặt là hình chữ nhật. Học sinh quan sát hình vẽ, đọc 3. Luyện tập yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi: Bài 1/64: (Làm việc nhóm , cá nhân) + Có 3 cạnh tô màu xanh HS Quan sát hình vẽ rồi nêu: + Chọn ý C :Miếng gỗ cần lắp a.Có mấy cạnh tô màu xanh? có dạng hình chữ nhật b/ Chọn câu trả lời đúng: Người ta lắp một tấm gỗ vừa khít mặt trước của khung sắt đó, Miếng gỗ cần lắp có dạng hình gì? A. Hình tròn. B. Hình tam giác. C. Hình chữ Học sinh đọc đề nêu yêu cầu đề, nhật thảo luận cách tính theo bàn - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào -Đếm số hoa 24 bông phiếu học tập nhóm. -Hay tính 8 đỉnh, mỗi đỉnh 3 bông tính : 8x 3= 24 bông - Điền số 24 vào vị trí ô có dấu chấm hỏi - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. .Bài 2: -Gv chiếu hình vẽ và xoay các mặt có hoa để học sinh quan sát nà đưa ra cách tính Gợi ý HS đọc đề bài nêu yêu cầu và tính số hoa trạm ở các góc của hình vẽ, nêu cách tính
- và điền số vào dấu hỏi 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. nhận biết về khối lập phương, khối hộp chữ nhật vận dụng trong trang trí thực tế + HS trả lời:bể cá cảnh, bể nước + Bài toán: thùng giấy đựng gói đồ... Tìm và nêu các đồ vật có hình khối lập phương , khối hộp chữ nhật, quan sát và dự toán so sánh đặc điểm hai hình đó. + Chỉ và nêu các đỉnh , cạnh, mặt của các khối hình. + Quan sát đồ dùng ở nhà tưởng tượng nếu làm đèn lồng hình hộp lập phương hay hộp chữ nhật mình cần chuẩn bị những gì? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có). Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề trường học. - Nhiệt tình, trách nhiệm khi tham gia các hoạt động kết nối trường học với cộng đồng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
- - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bài hát : Em yêu trường em, tranh ảnh về trường học. HS: SGK, tranh ảnh về trường học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV yêu cầu HS nhớ lại và nói tên hoặc những - Thực hiện nội dung về chủ đề Trường học. + Kể những nội dung đã học trong chủ đề Trường + Hoạt động kết nối với cộng học? đồng, Truyền thống trường em, Giữ an toàn và vệ sinh trường - GV Nhận xét, tuyên dương. em. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Hoạt động 1. Trưng bày tranh, ảnh về chủ đề trường học. - HS làm việc nhóm trưng bày - GV tổ chức cho HS thảo luận và trưng bày tranh các tranh, ảnh của nhóm mình ảnh của nhóm mình theo nội dung đã chọn. vào khu vực đã quy định. Hoạt động 2. Giới thiệu về tranh, ảnh đã chọn và nêu ý nghĩa về hoạt động đó. - GV hướng dẫn các nhóm giới thiệu sản phẩm - Các nhóm thảo luận giải thích
- của nhóm mình trước lớp và giải thích vì sao vì sao nhóm lại chọn những bức nhóm lại chọn những bức tranh đó. tranh đó. Nói ý nghĩa của hoạt + Nói ý nghĩa của hoạt động và cảm nghĩ khi động và cảm nghĩ khi tham gia tham gia hoạt động này. hoạt động này. - GV theo dõi, giúp đỡ HS. - GV tổ chức cho HS trình bày. - Đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV tổng hợp ý kiến, tuyên dương nhóm có - Theo dõi tranh, ảnh đẹp, phong phú và giới thiệu hấp dẫn. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi học tập và trả - HS tham gia chơi lời các câu hỏi: + Hãy nêu một số việc làm phù hợp của em để - Một vài HS nêu: giữ gìn vệ sinh và an toàn trường học. + Thường xuyên quét dọn trường, lớp. + Bỏ rác đúng nơi quy định. + Nhắc nhở các bạn thực hiện giữ gìn vệ sinh, an toàn trương học cùng mình. - Nhận xét bài học. ....... - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có). Buổi chều Đạo đức QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đồng tình với những lời nói, việc làm tốt; không đồng tình với những lời nói, việc làm không tốt đối với hàng xóm láng giềng. - Biết cách xử lý tình huống khi xảy ra. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài hát: Tiếng thời gian, các bức tranh. - HS : SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “hộp quà bí mật” - Cho HS nghe và chuyền hộp quà theo - HS hát theo bài hát và cùng chuyền hộp bài hát Tiếng thời gian. quà đi. Bài hát kết thúc HS cầm hộp sẽ bốc thăm câu hỏi trong hộp và trả lời. - HS trả lời theo ý hiểu của mình. ? Khi gặp bà cụ muốn qua đường em sẽ + giúp đỡ cụ qua đường làm gì? ? Khi gặp bác hàng xóm em sẽ hành + Em sẽ lễ phép chào bác động như thế nào? ? Nhà cô Liên bên cạnh nhà em có + Em cùng gia đình sang an ủi, chia sẻ với chuyện buồn em sẽ có hành động ra sao? gia đình cô. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài tập 3: Xử lý tình huống - GV gọi HS đọc yêu cầu 3 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 3 ? Bài yêu cầu gì? - Lớp đọc thầm theo - GV chiếu tranh. - HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đồng - 2 em đọc tình huống. thời gọi HS đọc lần lượt 4 tình huống của bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa - HS thảo luận nhóm 4 và phân công đóng ra cách xử lí tình huống và phân công vai ( 5’) đóng vai trong nhóm. + TH 1: Em nói cho các bạn biết bác hàng xóm đang bị ốm, bác cần không gian yên tĩnh để nghỉ ngơi, sau đó em rủ các bạn ra chỗ khác chơi. + TH 2: Bác hàng xóm nhờ em trông giúp em bé là vì bác đnag rất cần sự giúp đỡ của em, lên em đã nhận lời giúp bác.. + TH 3: Em không làm theo vì việc bấm chuông để trêu đùa hàng xóm là việc làm
- không tốt, sẽ gây khó chịu, bực bội cho nhà hàng xóm. Đồng thời, em khuyên các bạn không nên chơi đùa như vậy. + TH 4: Em khuyên các bạn nên rủ hai chị em nhà hàng xóm chơi cùng vì đã là hàng xóm thì cần đoàn kết, quan tâm, chia sẻ cùng nhau. - Đại diện một số nhóm lên đóng vai trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai - HS lắng nghe. theo tình huống. - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi các nhóm có cách xử lý và đóng vai hay. => Kết luận: Chúng ta không nên làm phiền khi hàng xóm cần nghỉ ngơi, cũng như không nghịch ngợm gây sự khó chịu, ảnh hưởng đến tình cảm của hàng xóm, láng giềng. Đã là hàng xóm láng giềng thì chúng ta phải đoàn kết, chia sẻ , quan tâm đến nhau, không chia rẽ, không kỳ thị hàng xóm láng giềng. 3. Vận dụng, trải nghiệm Thực hiện việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp khả năng - Các em phải biết quan tâm, giúp đỡ - HS lắng nghe. hàng xóm láng giềng hàng ngày. ? Vậy để thể hiện sự quan tâm đến hàng + HS chia sẻ ý kiến của mình. xóm láng giềng, thì em sẽ hành động như thế nào? - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp SKG hoặc chiếu lên máy chiếu. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. * Củng cố, dặn dò(1-2p)
- - Bài học hôm nay giúp em ghi nhớ điều gì? + Chúng ta cần quan tâm giúp đỡ hàng - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc xóm láng giềng. sống. - Nhận xét giờ học. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: về nhà chuẩn bị Chủ đề 3: Ham học hỏi 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC( Nếu có). Tiết đọc thư viện ( Cô Kim Chi dạy) Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆ VỀ GIA ĐÌNH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn giới thiệu về gia đình em. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Biết sắp xếp từ để tạo thành câu, viết được đoạn văn theo cách riêng của mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết yêu cái riêng biệt của mỗi người trong gia đình qua cách lựa chọn từ ngữ thể hiện cảm xúc riêng. - Năng lực giao tiếp: Thể hiện cảm xúc đó hằng ngày qua việc làm và lời nói thân thiện. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện sự tôn trọng, lịch sự dành cho người đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo bài hát: Ba ngọn nến lung linh - HS vận động theo nhạc. 2.Thực hành: Luyện viết đoạn văn Bài tập : Viết đoạn văn giới thiệu về gia đình em. . - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài
- - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong - Các nhóm làm việc theo yêu nhóm đọc đoạn văn mình viết, các thành viên cầu. trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Đại diện các nhóm trình bày - GV yêu cầu các nhóm 4 trình bày kết quả. kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. Gia đình là tổ ấm của em. Gia đình em có ba người, gồm bố mẹ, em gái và em. Bố mẹ em là công nhân làm việc tại công ty may quân đội. Mặc dù bận việc ở nhà máy nhưng bố mẹ vẫn chăm lo cho em từng li từng tí. Em là con trai duy nhất trong gia đình. Năm nay em học lớp 3, trường tiểu học Xuân Viên. Em luôn cố gắng học giỏi để bố mẹ vui lòng. Em yêu gia đình của mình và em mong rằng gia đình mình luôn mạnh khỏe, vui vẻ và hạnh phúc. 3. Vận dụng- trải nghiệm - Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện các lỗi - HS lắng nghe, về nhà thực và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi hiện. chính tả. - Sau khi phát hiện và sừa lỗi, viết lại đoạn văn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ____________________________ Thứ 4 ngày 06 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được các từ ngữ phù hợp với phần chú thích trong từng ô chữ . Phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học: Tự hoàn thành các bài tập 3,4. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tìm câu trả lời ở bài tập 3 dựa vào phần gợi ý. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài 3,4. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập. - SGK . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. + GV đưa ra 1 từ chỉ từ chỉ sự vật, hoạt động + HS đặt câu và nêu trước lớp. và đặc điểm. + HS đặt câu nhanh với từ đã cho. + HS bình chọn câu hay. 2. Luyện tập. 2.1. Hoạt động 1: Giải ô chữ - HS đọc yêu cầu của bài - GV cho HS tham gia trò chơi theo nhóm. - Nhóm đôi trao đổi. - GV hỏi từng ô, HS trả lời trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được kết - HS bình chọn. quả nhanh và đúng nhất. - HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc 10 câu hỏi - Các nhóm thực hiện: Tìm từ điền vào ô trống. Đoán từ cột dọc. - HS lắng nghe, bổ sung 2.2. Hoạt động 2: Mỗi câu trong mẩu chuyện- dưới đây thuộc kiểu câu nào? - HS đọc yêu cầu của bài. - GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: - HS đọc toàn bộ câu chuyện. + Đọc lại từng câu. + Thảo luận nhóm 4 để tìm đáp án đúng cho- Các nhóm thực hiện. từng câu. - Đại diện các nhóm trình bày.

