Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_8_thu_56_nam_hoc_202.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương
- TUẦN 8 Thứ 5 ngày 26 tháng 10 năm 2023 TOÁN Bài 19: HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT. (T2) HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG (TRANG 58) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. -Hình tam giác ABC có mấy đỉnh, góc,cạnh? -Hình tứ giác MNPQ có mấy đỉnh, góc,cạnh? - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS nêu - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới -*GV yêu cầu HS quan sát một số đồ vật có -HS quan sát tranh hình chữ nhật và hình vuông.
- - HS trả lời - HS nêu kết quả: - GV cho HS hỏi nhau để dẫn dắt đến câu hỏi của Việt: Các góc của hình chữ nhật có là góc vuông không nhỉ? - Tiếp đến, GV vẽ hình chữ nhật ABCD yêu cầu HS trả lời về số đỉnh, góc? - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - HS nhắc lại - GV chốt kiến thức: + Hình chữ nhật có 4 góc vuông. Hai cạnh dài có độ dài bằng nhau và hai cạnh ngắn có độ dài bằng nhau. + Độ dài cạnh dài gọi là chiều dài. Độ dài cạnh ngắn gọi là chiều rộng. - Tiếp đến, GV vẽ hình vuông MNPQ yêu - HS nhắc lại cầu HS trả lời về số cạnh, đặc điểm độ dài các cạnh của hình vuông? - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - GV chốt kiến thức: Hình vuông có 4 góc vuông và 4 cạnh có độ dài bằng nhau. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: (Làm việc cá nhân) các hình dưới đây hình nào là hình vuông? - HS nêu yêu cầu - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS làm miệng. - Yêu cầu HS trả lời - HS nêu kết quả: a) Hình vuông : EGHI
- b) Hình chữ nhật:MNPQ,RTXY - HS nêu yêu cầu - Lớp – GV nhận xét – sửa sai, Tuyên dương. - HS làm việc cá nhân. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - Kết quả: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. + Hình vuông ABCD có độ dài cạnh là 3 cm. + Hình chữ nhật MNPQ có chiều dài là 3 cm và chều rông là 2 cm. - GV cho HS đo - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. - HS nêu yêu cầu - HS làm việc cá nhân và nêu kết quả: Bài 3: : (Làm việc cá nhân) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN( chọn GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK D). nêu yêu cầu - Lớp – GV nhận xét. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS biết số hình chữ nhật, hình vuông. + Hình chữ nhật có mấy góc vuông? +Hình chữ nhật có mấy cạnh, đặc điểm của + HS trả lời các cạnh như thế nào? HÌnh vuông có đặc điểm gì? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT
- Nghe – Viết: THƯ VIỆN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân. + Trả lời: Cái cân + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng. + Trả lời: vầng trăng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV đọc một lượt đoạn văn cần viết - HS lắng nghe. - Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS đọc đoạn viết. + Viết hoa tát cả các chữ cái đầu câu. - HS lắng nghe. + Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, trả lại.. - HS viết bài. - GV đọc từng câu cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với “ trân” hoặc “ chân” trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng quan sát hình - các nhóm sinh hoạt và làm việc trên bảng chọn ghép chọn ghép các tiếng trên cây theo yêu cầu. với chân hoặc trân để có từ phù hợp. - Kết quả: + Chân: chân thành, chân lí, chân tình, chân dung. + Trân: Trân trọng. - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập (chọn a hoặc b) a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - mòi học sinh đọc bài: Bài hát tới trường. - Các nhóm làm việc theo yêu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chọn chữ phù cầu. hợp dán lên các ô trống trên bảng. a.Gợi ý trả lời: Bầu trời, bàn chân, đôi chân, chẳng thích, rong chơi, chạy vội. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng để tạo thành từ. Các nhóm làm việc theo yêu cầu. b.Gợi ý trả lời: Giao nhiệm vụ cho các nhóm: + Dâng: Dâng trào, dâng hiến - Mời đại diện nhóm trình bày. + Dân: Dân số, dân làng, dân tộc, - GV nhận xét, tuyên dương. dân cư. - Đại diện các nhóm trình bày 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS lắng nghe và trả lời câu - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận hỏi. dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video thư viện trường
- + Gọi ý một số sách mà các em nên đọc. + Đọc sách có ý nghĩa như thế nào? - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC Bài 07: GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Được thực hành khảo sát về sự an toàn khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường theo yêu cầu: Lập được kế hoạch khảo sát về sự an toàn của phòng học, tường rào, sân chơi, bãi tập theo mẫu. - Có trách nhiệm trong thực hành khảo sát. - Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và khu vực xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS quan sát tranh (Hình ảnh của trường - HS lắng nghe bài hát. mình trong đó có kèm hình 1 SGK) để khởi động bài học. + HS nêu. + GV nêu câu hỏi: Trong bức tranh chụp cảnh gì ở trường của em? + HS chia sẻ trước lớp
- + Em thấy hình ảnh nào an toàn nhất và thấy chưa - HS lắng nghe. an toàn ở trường học của mình? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Thực hành: Sự an toàn và vệ sinh trong trường học. (làm việc nhóm) - 3 nhóm đọc yêu cầu và tiến - GV chia 3 nhóm và phát phiếu giao nhiệm vụ hành quan sát, thảo luận khảo sát. Sau đó các nhóm tiến hành khảo sát. + HS các nhóm lưu ý về trang + Nhóm 1: Phòng học, khu vực xung quanh phục, không chạy nhảy, leo trèo + Nhóm 2: Sân chơi, bãi tập, dụng cụ thể thao khi đi quan sát. + Nhóm 3: Các khu vệ sinh Mẫu phiếu: - Các nhóm thảo luận và chia sẻ -GV nhắc nhở thêm một số quy định cần thiết để trong nhóm đảm bảo an toàn khi tiến hành khảo sát. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Các nhóm trao đổi, thực hành lập kế hoạch khảo - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 sát theo phiếu. - GV chuyển ý - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Hoạt động 2. Chia sẻ (làm việc cả lớp) - GV Lần lượt các nhóm cử đại diện lên trình bày - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp về phiếu khảo sát của mình và nói ý - Đại diện các nhóm nhận xét. tưởng khi tiến hành khảo sát. - GV cho các nhóm thảo luận và trao đổi lí do phải - Chia sẻ lí do thưc hành khảo sát thực hành khảo sát để đảm bảo an toàn: Khi tiến để đảm bảo an toàn. hành khảo sát, em phải thực hiện những yêu cầu nào? Vì sao phải thực hiện những yêu cầu nào? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung: Thực hành an toàn vệ sinh trong trường học.
- - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS lắng nghe luật chơi. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: GV - Học sinh tham gia chơi chiếu cho HS quan sát nhanh một số hình ảnh. Cho HS nhận biết nhanh những hoạt động nào an toàn trong trường học. + Vì sao em lại chọn hình ảnh đó? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. -Nghe về nhà thực hiện, chuẩn - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. bị tiết sau. + Giới thiệu vớ bố mẹ hoặc người thân phiếu khảo sát của nhóm mình. + Chuẩn bị tư trang những thứ cần thiết cho buổi thực hành khảo sát tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 2: QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG Bài 03: Quan tâm hàng xóm láng giềng (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng : - Đồng tình với những lời nói, việc làm tốt; không đồng tình với những lời nói, việc làm không tốt đối với hàng xóm láng giềng. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực ,phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Phẩm chất chăm chỉ- Phẩm chất trách nhiệm: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “hộp quà bí mật” - Cho HS nghe và chuyền hộp quà theo - HS hát theo bài hát và cùng chuyền bài hát Tiếng thời gian. hộp quà đi. Bài hát kết thúc HS cầm hộp sẽ bốc thăm câu hỏi trong hộp và trả lời. - HS trả lời theo ý hiểu của mình. + giúp đỡ cụ qua đường ? Khi gặp bà cụ muốn qua đường em sẽ làm gì? ? Khi gặp bác hàng xóm em sẽ hành động + Em sẽ lễ phép chào bác như thế nào? ? Nhà cô Liên bên cạnh nhà em có chuyện + Em cùng gia đình sang an ủi, chia sẻ buồn em sẽ có hành động ra sao? với gia đình cô. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. HĐLuyện tập: - Cách tiến hành: Bài tập 1: Em đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK ? Bài yêu cầu gì? - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV trình chiếu tranh BT1. - YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc nội - Lớp đọc thầm theo dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm hoặc không nên làm, giải thích Vì - HS quan sát tranh và thảo luận theo sao. cặp.
- - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - Các cặp chia sẻ. - Lắng nghe nhận xét, bổ sung. + Ý kiến 1: đồng tình vì ở lứa tuổi nào cũng cần quan tâm hàng xóm láng giềng - GV chốt câu trả lời. bằng những việc làm phù hợp. - Nhận xét, tuyên dương. + Ý kiến 2, 3: không đồng tình vì mình => Kết luận: Ở lứa tuổi của chúng ta hay giúp đỡ hàng xóm láng giềng để tạo mối bất kỳ lứa tuổi nào cũng cần quan tâm đến quan hệ tốt đẹp giữa hàng xóm láng hàng xóm láng giềng. Cũng như không giềng với nhau. phải chúng ta chỉ quan tâm đến người đã - HS lắng nghe. từng giúp đỡ mình, mà chúng ta cần giúp đỡ tất cả mọi người đã là hàng xóm láng giềng để tạo mối quan hệ tốt đẹp. Bài tập 2: Bày tỏ ý kiến - GV trình chiếu tranh BT2. - YC HS quan sát 3 bức tranh và đọc nội dung. Thảo luận nhóm 4, hãy bày tỏ ý kiến của mình. - 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 2 - Lớp đọc thầm theo - HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm 4.
- ? Nội dung các bức tranh vẽ gì? + Tranh 1: Bạn gái cho cô hàng xóm mượn thước đo. + Tranh 2: Bạn trai đang tặng đồ dùng cho bạn nữ gặp khó khăn. - GV đặt câu hỏi + Tranh 3: Bạn trai đang an ủi bác hàng xóm. + Tranh 4: Bạn nữ đang cười khi nhìn thấy em bé bị ngã. ? Em hãy bày tỏ ý kiến của mình với các + Tranh 5: Bạn trai đang vứt rác sang bức tranh đã thảo luận? nhà bác hàng xóm. + Tranh 6: Bạn trai đang đang hỏi thăm sức khỏe của bà..
- - Đại diện một số nhóm chỉ tranh bày tỏ ý kiến trước lớp, nhóm khác nhận xét, - GV nhận xét, bổ sung bổ sung. => Kết luận: Chúng ta lên thể hiện tình sự + Em đồng ý với các bức tranh 1, 2, 3, quan tâm đến hàng xóm láng giềng bằng 6 vì các bức tranh thể hiện sự quan tâm, nhiều hành động như: hỏi thăm, chia sẻ, giúp đỡ, cảm thông chia sẻ đến hàng động viên, giúp đỡ, Đừng thể hiện xóm láng giềng. những hành động thờ ơ, khó chịu với hàng xóm láng giềng. + Em không đồng ý với các bức tranh 4, 5 vì 2 bức tranh thể hiện sự thờ ơ, không yêu thương quan tâm đến hàng xóm láng giềng. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc + HS chia sẻ trước lớp. em đã làm và sẽ làm để thể hiện quan tâm đến hàng xóm láng giềng ? Qua tiết học hôm nay em thấy điều gì mà em thích nhất? + Em thích nhất là khi mình được giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc nhỏ phù hợp với bản thân mình. ? Theo em, nếu gặp một bà cụ muốn hỏi + Em sẽ chỉ đường cho bà cụ, hoặc sẽ đường đến nhà bác hàng xóm cạnh nhà dẫn bà cụ đến nơi bà cụ muốn hỏi. em. Thì em sẽ hành động như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết xử lý tìn huống của bài tập 3. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: Thứ 6 ngày 27 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT
- CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG MỞ RỘNG Bài 15: NGÀY EM VÀO ĐỘI (T1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngày em vào Đội; biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của học sinh trong ngay vào Đội TNTP Hồ Chí Minh qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, nhận biết được niềm vui, nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tim em của mình được vào Đội. Bằng lời trò chuyện với người em, bài thơ nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Đến trường + Đọc và trả lời: Các bạn đã phát sau kì nghỉ, các bạn học sinh đã phát hiện ra điều hiện ra một căn phòng mới đã gì tuyệt vời? biến thành thư viện. + Đọc và trả lời: Thầy hiệu - GV Nhận xét, tuyên dương. trưởng dặn các bạn học sinh thoải mái vào thư viện, mượn + Câu 2: đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Thầy hiệu sách về đọc và trả lại, mang sách trưởng đã dặn các bạn học sinh đã làm được những của mình đến thu viện, có thể đọc điều gì? bất kì quyển nào. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ biểu hiện cảm xúc. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài.
- - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ thơ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến cách xa. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến dòng sông. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến bến xa. + Khổ 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: dắt em, thắm mãi, vời vợi, mênh mông, bến xa, - 2-3 HS đọc câu thơ. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: Nắng vườn trưa/ mênh mông Bướm bay như/ lời hát/ - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: HS trao đổi ý kiến. + Câu 1: Theo em chị muốn nói gì qua 2 câu thơ Ý kiến dự kiến b sau: Màu khăn đỏ dắt em Câu 2: Những câu thơ Chi tiết Bước qua thời thơ dại. nào cho thấy chiếc khăn quàng a. Đeo khăn quàng đỏ sẽ giúp em khôn lớn gắn bó thân thương với nguời đội b. Em trưởng thành hơn khi được kết nạp vào đội. viên là: c. Nêu ý kiến khác của em. Màu khăn tuổi thiếu niên Giáo viên nhận xét. Suốt đời tươi thăm mãi + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy chiếc khăn quàng Như lời ru vời vợi gắn bó thân thương với nguời đội viên? Chẳng bao giờ cách xa. Giáo viên nhận xét. Vì nó như lời ru vời vợi của bà, của mẹ, luôn thấm thía trong lòng mỗi người chẳng bao giờ cách xa. + Câu 3: Người chị đã chia sẻ với em niềm vui, mơ Câu 3: Những hình ảnh thơ ước của người đội viên qua hình ảnh nào? diễn tả niềm vui, mơ ước của người đội viên. Này em, mở cửa ra Nắng vườn trưa mênh mông Một trời xanh vẫn đợi Bướm bay như lời hát
- Cánh buồm là tiếng gọi Con tàu là đất nước Mặt biển và dòng sông. Đưa ta tới bến xa... Câu 4: + Câu 4: Theo em, bạn nhỏ cảm nhận được điều -Người em cảm nhận được niềm gì qua lời nhắn nhủ của chị ở khổ thơ cuối? vui, niềm xúc động của chị khi GV (hoặc 1 HS) nêu câu hỏi và đọc 2 câu thơ. - GV em mình được kết nạp vào Đội. hướng dẫn HS đọc cả khổ thơ cuối, đọc giải nghĩa Chị muốn nói với em rằng: Em từ khao khát và suy nghĩ để trả lời câu hỏi 4 rất giống chị ở những năm trước khi trở thành đội viên. Em đang bước đi trên con đường chị đã đi qua, trong lòng em đang có những khao khát của người đội viên như chị trước đây. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - GV chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui, nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tim em của mình được vào Đội. Bài thơ cũng nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm - HS chọn đọc việc cá nhân, nhóm 2). - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS đọc khổ 2,3,4. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - Một số HS thi đọc thuộc lòng - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. trước lớp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS đọc yêu cầu ĐỌC MỞ RỘNG -HS làm việc cá nhân: đọc mở Câu 1: Tìm đọc các câu đố về đồ dùng học tập hoặc rộng và viết phiếu đọc sách theo các đồ vật khác ở trường. hướng dẫn (đọc và ghi chép các - GV cho HS đọc yêu cầu bài. câu đố về đồ dùng học tập hoặc - Hướng dẫn các em tìm những đồ vật khác ở trường vào phiếu đọc sách) - Chia sẻ với bạn các câu đố em tìm được và cùng nhau giải đố hoặc đố nhau
- Câu 2: Chia sẻ với bạn bè câu đố em tìm được và cùng bạn giải câu đố đó. GV hướng dẫn HS có thể chia sẻ sách cùng bạn bè, đọc sách chéo (đọc lại, đọc tiếp) rồi ghi chép vào phiếu đọc sách. - GV đi các nhóm để góp ý, nhận xét, khích lệ. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS viết cần làm gì để được vào Đội? + Trả lời các câu hỏi. +Nếu em được vào đội em cảm thấy như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------------- TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC Bài 07: GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Được thực hành khảo sát về sự an toàn khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường theo các yêu cầu: + Khảo sát về sự an toàn liên quan đến cơ sở vật chất của nhà trường theo sự phân công của nhóm. + Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu
- - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Hoạt động 1. Thực hành. (Làm việc nhóm) - GV nêu yêu cầu 4 nhóm HS quan sát mỗi nhóm - các nhóm quan sát, thảo luận. 1 hình theo thứ tự hình 3,4,5,6 và thảo luận trả lời các câu hỏi: N1: Hình 3: Trong phòng học, các bạn thu thập - Mỗi nhóm thực hiện yêu cầu những thông tin gì? + Trong phòng học, bàn ghế... có vệ sinh không? N2: Hình 4: Phát hiện độ cao của lan can có chắc chắn, an toàn không? Các đồ vật ở lối đi nên sắp xếp ở đâu cho khỏi vướng? .... N3: Hình 5: Khu vực vệ sinh ghi lại những gì em nhìn thấy và nêu những gì em thấy không an toàn.... N4: Hình 6: Khu vực sân trường em thấy những đồ vật nào chưa đảm bảo an toàn, chưa vệ sinh và có ý kiến đề xuất gì với nhà trường - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe
- - GV cho các nhóm tiến hành thảo luận để trình bày trước lớp. - GV chuyển ý Hoạt động 2. Chia sẻ trước lớp. (làm việc cả lớp) - GV cho các nhóm lần lượt trình bày - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS lắng nghe luật chơi. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: GV - Học sinh tham gia chơi chiếu cho HS quan sát nhanh một số hình ảnh. Cho HS nhận biết nhanh những hoạt động nào chưa an toàn trong trường học. + Vì sao em lại chọn hình ảnh đó? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. -Nghe về nhà thực hiện, chuẩn - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. bị tiết sau. + Giới thiệu vớ bố mẹ hoặc người thân phiếu khảo sát của nhóm mình. + Chuẩn bị tư trang những thứ cần thiết cho buổi thực hành khảo sát tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------------------------- TOÁN Bài 19: HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT. (T3) Luyện tập – Trang 60 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng. - Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV gọi 2HS lên bảng làm bài để khởi động bài học. - HS lên đo và nêu kết quả - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động luyện tập Bài 1.(Làm việc cá nhân) -GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu - HS làm việc cá nhân. - Đề bài cho biết gì, yêu cầu tính gì? - HS trả lời: +Nhà bạn Dế Mèn, Xén Tóc, Dế Trũi và Châu Chấu Voi ở 4 đỉnh của hình chữ nhật ABCD. Biết rằng BC = 13dm, CD=20dm - Độ dài từ nhà Dế Mèn đến nhà Xén Tóc bằng độ dài cạnh nào của hình chữ nhật ABCD? + Bằng độ dài cạnh AD - Làm thế nào để biết độ dài cạnh AD ? + AD=CD - Nhà Dế Mèn cách nhà Xén Tóc mấy đề- xi-mét ? + 13 dm - Nhà Dế Mèn cách nhà Dế Trũi mấy đề- xi-mét ? +20 dm -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. GV có thể hỏi em có thể giúp Dế Mèn tìm đường ngắn nhất đi qua nhà tất cả các bạn rồi qua về nhà mình và tính độ dài đường đi đó không? -HS Khá giỏi trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc nhóm 2 làm phiếu học tập) - GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - HS trả lời
- - Câu a) GV cho HS dựa vào đặc điểm về cạnh của - CD = 2 km hình chữ nhật để tìm ra độ dài đoạn đường CD. - Câu b) : + Đường gấp khúc CMND + Đi theo đường tránh là đi theo đường nào? + 2 km + Độ dài đường gấp khúc CMND dài hơn độ dài đoạn thẳng CD bao nhiêu ki-lô-mét? - HS làm vào phiếu. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm ) Chơi trò chơi “Ai -HS nêu yêu cầu nhanh nhất” - GV cho HS đọc đề toán - HS chơi -GV cho HS thực hiện trên que tính - Kết quả: - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia. chơi, hái hoa,... để HS biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. Hình ABCD là hình gì? Hình ABCD mấy góc HS trả lời vuông?Nêu các cạnh của hình vuông?Các cạnh của hình vuông có đặc điểm gì? Hình MNPQ là hình gì? Hình MNPQ mấy góc vuông? Nêu các cạnh của hình chữ nhật? Các cạnh của hình vuông có đặc điểm gì? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ---------------------------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 7: ỨNG XỬ VỚI ĐỒ CŨ- PHÂN LOẠI ĐỒ CŨ. SINH HOẠT LỚP - SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: PHÂN LOẠI ĐỒ CŨ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng

