Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_8_thu_56_nam_hoc_202.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh
- Thứ 5 ngày 25 tháng 10 năm 2023 Mĩ thuật GV bộ môn dạy Tiếng Anh GV bộ môn dạy Tiếng Việt ĐỌC: NGÀY EM VÀO ĐỘI ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngày em vào Đội; biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của học sinh trong ngay vào Đội TNTP Hồ Chí Minh qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, nhận biết được niềm vui, nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tim em của mình được vào Đội. Bằng lời trò chuyện với người em, bài thơ nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm *HSKT: đọc đúng bài thơ Ngày em vào Đội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
- + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Đến trường + Đọc và trả lời: Các bạn đã phát sau kì nghỉ, các bạn học sinh đã phát hiện ra điều hiện ra một căn phòng mới đã gì tuyệt vời? biến thành thư viện. + Đọc và trả lời: Thầy hiệu - GV Nhận xét, tuyên dương. trưởng dặn các bạn học sinh thoải mái vào thư viện, mượn + Câu 2: đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Thầy hiệu sách về đọc và trả lại, mang sách trưởng đã dặn các bạn học sinh đã làm được những của mình đến thu viện, có thể đọc điều gì? bất kì quyển nào. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. A. Đọc: Ngày em vào đội 2.Hình thành kiến thức mới - Hs lắng nghe. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - HS lắng nghe cách đọc. từ ngữ biểu hiện cảm xúc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - 1 HS đọc toàn bài. chỗ ngắt nhịp thơ. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến cách xa. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến dòng sông. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến bến xa. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Khổ 4: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: dắt em, thắm mãi, vời vợi, - 2-3 HS đọc câu thơ. mênh mông, bến xa, - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: Nắng vườn trưa/ mênh mông - HS đọc giải nghĩa từ. Bướm bay như/ lời hát/ - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - HS luyện đọc theo nhóm 4. giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả Câu 1: HS trao đổi ý kiến. lời đầy đủ câu. Ý kiến dự kiến b
- + Câu 1: Theo em chị muốn nói gì qua 2 câu thơ Câu 2: Những câu thơ Chi tiết sau: nào cho thấy chiếc khăn quàng Màu khăn đỏ dắt em gắn bó thân thương với nguời đội Bước qua thời thơ dại. viên là: a. Đeo khăn quàng đỏ sẽ giúp em khôn lớn Màu khăn tuổi thiếu niên b. Em trưởng thành hơn khi được kết nạp vào đội. Suốt đời tươi thăm mãi c. Nêu ý kiến khác của em. Như lời ru vời vợi Giáo viên nhận xét. Chẳng bao giờ cách xa. + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy chiếc khăn quàng Vì nó như lời ru vời vợi của bà, gắn bó thân thương với nguời đội viên? của mẹ, luôn thấm thía trong Giáo viên nhận xét. lòng mỗi người chẳng bao giờ cách xa. Câu 3: Những hình ảnh thơ diễn tả niềm vui, mơ ước của + Câu 3: Người chị đã chia sẻ với em niềm vui, mơ người đội viên. ước của người đội viên qua hình ảnh nào? Này em, mở cửa ra Nắng vườn trưa mênh mông Một trời xanh vẫn đợi Bướm bay như lời hát Cánh buồm là tiếng gọi Con tàu là đất nước Mặt biển và dòng sông. Đưa ta tới bến xa... Câu 4: -Người em cảm nhận được niềm vui, niềm xúc động của chị khi em mình được kết nạp vào Đội. + Câu 4: Theo em, bạn nhỏ cảm nhận được điều Chị muốn nói với em rằng: Em gì qua lời nhắn nhủ của chị ở khổ thơ cuối? rất giống chị ở những năm trước GV (hoặc 1 HS) nêu câu hỏi và đọc 2 câu thơ. - GV khi trở thành đội viên. Em đang hướng dẫn HS đọc cả khổ thơ cuối, đọc giải nghĩa bước đi trên con đường chị đã đi từ khao khát và suy nghĩ để trả lời câu hỏi 4 qua, trong lòng em đang có những khao khát của người đội viên như chị trước đây.
- - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - GV chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui, nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tim em của mình được vào Đội. Bài thơ cũng nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan trọng ở lứa tuổi - HS chọn đọc thiếu niên, nhi đồng - HS luyện đọc theo cặp. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc - HS luyện đọc nối tiếp. cá nhân, nhóm 2). - Một số HS thi đọc thuộc lòng - GV cho HS đọc khổ 2,3,4. trước lớp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước -HS đọc yêu cầu lớp. -HS làm việc cá nhân: đọc mở - GV nhận xét, tuyên dương. rộng và viết phiếu đọc sách theo B. ĐỌC MỞ RỘNG hướng dẫn (đọc và ghi chép các Câu 1: Tìm đọc các câu đố về đồ dùng học tập hoặc câu đố về đồ dùng học tập hoặc các đồ vật khác ở trường. những đồ vật khác ở trường vào - GV cho HS đọc yêu cầu bài. phiếu đọc sách) - Hướng dẫn các em tìm - Chia sẻ với bạn các câu đố em tìm được và cùng nhau giải đố hoặc đố nhau Câu 2: Chia sẻ với bạn bè câu đố em tìm được và cùng bạn giải câu đố đó. GV hướng dẫn HS có thể chia sẻ sách cùng bạn bè, đọc sách chéo (đọc lại, đọc tiếp) rồi ghi chép vào phiếu đọc sách. - GV đi các nhóm để góp ý, nhận xét, khích lệ. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS viết cần làm gì để được vào Đội? + Trả lời các câu hỏi. +Nếu em được vào đội em cảm thấy như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Thứ 6 ngày 27 tháng 10 năm 2023 Toán HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG (Trang 58) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Nhận biết được hình chữ nhật, hình vuông. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. -Hình tam giác ABC có mấy đỉnh, góc,cạnh? -Hình tứ giác MNPQ có mấy đỉnh, góc,cạnh? - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS nêu - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới -*GV yêu cầu HS quan sát một số đồ vật có -HS quan sát tranh hình chữ nhật và hình vuông.
- - HS trả lời - GV cho HS hỏi nhau để dẫn dắt đến câu hỏi - HS nêu kết quả: của Việt: Các góc của hình chữ nhật có là góc vuông không nhỉ? - Tiếp đến, GV vẽ hình chữ nhật ABCD yêu cầu HS trả lời về số đỉnh, góc? - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - GV chốt kiến thức: - HS nhắc lại + Hình chữ nhật có 4 góc vuông. Hai cạnh dài có độ dài bằng nhau và hai cạnh ngắn có độ dài bằng nhau. + Độ dài cạnh dài gọi là chiều dài. Độ dài cạnh ngắn gọi là chiều rộng. - Tiếp đến, GV vẽ hình vuông MNPQ yêu cầu HS trả lời về số cạnh, đặc điểm độ dài - HS nhắc lại các cạnh của hình vuông? - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - GV chốt kiến thức: Hình vuông có 4 góc vuông và 4 cạnh có độ dài bằng nhau. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: (Làm việc cá nhân) các hình dưới đây hình nào là hình vuông? - HS nêu yêu cầu - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS làm miệng. - Yêu cầu HS trả lời - HS nêu kết quả:
- a) Hình vuông : EGHI b) Hình chữ nhật:MNPQ,RTXY - Lớp – GV nhận xét – sửa sai, Tuyên dương. - HS nêu yêu cầu Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS làm việc cá nhân. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Kết quả: + Hình vuông ABCD có độ dài cạnh là 3 cm. + Hình chữ nhật - GV cho HS đo MNPQ có chiều dài là 3 cm và chều - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. rông là 2 cm. Bài 3: : (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK - HS làm việc cá nhân và nêu kết quả: nêu yêu cầu Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN( chọn D). - Lớp – GV nhận xét. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS biết số hình chữ nhật, hình vuông. + Hình chữ nhật có mấy góc vuông? +Hình chữ nhật có mấy cạnh, đặc điểm của + HS trả lời các cạnh như thế nào? HÌnh vuông có đặc điểm gì? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Tự nhiên và Xã hội GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Được thực hành khảo sát về sự an toàn khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường theo các yêu cầu: + Khảo sát về sự an toàn liên quan đến cơ sở vật chất của nhà trường theo sự phân công của nhóm. + Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Nhận biết được một số việc làm giữa môi trường cho khuôn viên trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Hoạt động 1. Thực hành. (Làm việc nhóm) - GV nêu yêu cầu 4 nhóm HS quan sát mỗi nhóm - các nhóm quan sát, thảo luận. 1 hình theo thứ tự hình 3,4,5,6 và thảo luận trả lời các câu hỏi: N1: Hình 3: Trong phòng học, các bạn thu thập - Mỗi nhóm thực hiện yêu cầu những thông tin gì? + Trong phòng học, bàn ghế... có vệ sinh không?
- N2: Hình 4: Phát hiện độ cao của lan can có chắc chắn, an toàn không? Các đồ vật ở lối đi nên sắp xếp ở đâu cho khỏi vướng? .... N3: Hình 5: Khu vực vệ sinh ghi lại những gì em nhìn thấy và nêu những gì em thấy không an toàn.... N4: Hình 6: Khu vực sân trường em thấy những đồ vật nào chưa đảm bảo an toàn, chưa vệ sinh và có ý kiến đề xuất gì với nhà trường - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe - GV cho các nhóm tiến hành thảo luận để trình bày trước lớp. - GV chuyển ý Hoạt động 2. Chia sẻ trước lớp. (làm việc cả lớp) - GV cho các nhóm lần lượt trình bày - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS lắng nghe luật chơi.
- - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: GV - Học sinh tham gia chơi chiếu cho HS quan sát nhanh một số hình ảnh. Cho HS nhận biết nhanh những hoạt động nào chưa an toàn trong trường học. + Vì sao em lại chọn hình ảnh đó? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. -Nghe về nhà thực hiện, chuẩn - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. bị tiết sau. + Giới thiệu vớ bố mẹ hoặc người thân phiếu khảo sát của nhóm mình. + Chuẩn bị tư trang những thứ cần thiết cho buổi thực hành khảo sát tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ỨNG XỬ VỚI ĐỒ CŨ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh biết cách sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - Đánh giá thực trạng thiếu- đủ đồ dùng của mình để kiểm soát được việc mua đồ mới và loại bớt đồ không dùng được nữa. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: biết cách sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát và HS vận động theo - HS lắng nghe. nhhipj bài hát. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2.Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Tham gia tiểu phấm Nỗi buồn của quần áo cũ (làm việc nhóm) - Chú ý lắng nghe - GV chiếu tranh minh họa - GV phổ biến luật chơi. - Các em HS lắng nghe. - Sắm vai quần áo trong tủ nói chuyện với nhau: - GV mời HS vào vai từng nhân vật: Chiếc áo , Chiếc Quần, Đôi Tất, đội mũ nhân vật hoặc cầm đồ dùng thật tương ứng với vai diễn của mình. + GV dẫn dắt câu chuyện: Trong một ngôi nhà nọ, có một cậu chủ rất thích dùng đồ mới. Hôm trước, khi cùng mẹ đi cửa hàng, nhìn thấy chiếc áo siêu nhân đẹp, cậu năn nỉ mẹ mua. Hôm sau đi cùng bố, cậu lại thích một chiếc áo người nhện và lại đòi bố mua. - Cứ như vậy, tủ quần áo của bố cứ thế đầy lên. Bỗng một hôm, khi đang mơ màng ngủ. Cậu nghe có tiếng khóc ở tủ. ồ thì ra đó là chiếc áo siêu nhân đã bị bỏ quên. - GV mời HS đóng vai Chiếc áo mới + Hu hu! Tủi thân quá!Cậu chủ thích tôi mà đã lâu lắm rồi cậu không mặc đến tôi. - GV tiếp tục dẫn dắt câu chuyện: Ôi hình như vẫn có tiếng thở dài ở đâu đó các em ạ. + Là tôi đây, tôi buồn quá, cậu - GV mời HS đóng vai Đôi Tất chủ cũng quên tôi. - GV mời HS đóng vai Chiếc Quần + Em cũng đang chán đây, cậu ấy nói em là chiếc quần đẹp nhất
- cậu ấy từng có, vậy mà cậu ấy chỉ mặc vài lần và chẳng thấy mặc - GV khen ngợi HS và kết luận lại lần nào. Chúng ta cần phải giữ gìn và trân trọng các vật - HS nhận xét ý kiến của bạn. dụng , đồ dùng của mình. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS thực hiện nội dung 3.Hoạt động luyện tập Hoạt động 2. Thảo luận về đồ cũ nên dùng tiếp hay bỏ đi (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm giới thiệu về nét riêng của nhóm qua sản phẩm. - HS chia sẻ + Từng thành viên nhớ lại các món đồ của mình và + Bỏ đi ghi ra giấy tên món đồ cũ. + Cho, tặng + Kể các lí do em muốn loại bỏ hoặc tiếp tục sửa + Tái chế, làm thành món đồ dụng một số đồ vật cũ của em. khác + Lần lượt từng HS nói lên phương án của mình + Sửa chữa để dùng lại chia tay với đồ cũ và giải thích lí do. + Bán đi + Yêu cầu HS đưa ra 1 câu hỏi cho mỗi hiện tượng và cách xử lí. + GV đề nghị HS lắng nghe và cho bạn lời khuyên. + HS chia sẻ về cách sửa chữa một số đồ dùng bị hỏng. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Có rất nhiều cách để chia tay với đồ dùng cũ. Những món đồ mình không sửa dụng được nữa những sẽ có ích vơi người khác. Hoạt động 3. Nói lời chia tay với đồ vật cũ (Làm việc nhóm 2)
- - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV mời các nhóm thảo luận chia sẻ cách nói lời - Đại diện các nhóm giới thiệu về chia tay với một món đồ của mình. cách chia tay đồ vật cũ. ( áo quần ngắn, chật, không cần thiết...) - HS chia sẻ GV gợi ý HS nói lời chia tay, cảm ơn đồ vật cũ trước khi cho đi hoặc khi bỏ đi, đưa đi làm tái chế. - GV mời một số HS chia sẻ lời nói chia tay trước lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Đồ dùng của mình cũng là những người bạn gắn bó với mình trong cuộc sống. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Phân loại những vật dụng cũ hoặc quá cũ không dùng được để tìm cách xử lí. + Nói lời chia tay với những vật dụng cũ của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tin học GV bộ môn dạy Buổi chiều Toán
- LUYỆN TẬP – Trang 60 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng. - Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Nhận biết được các hình chữ nhạt, hình vuông II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV gọi 2HS lên bảng làm bài để khởi động bài học. - HS lên đo và nêu kết quả - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động luyện tập Bài 1.(Làm việc cá nhân) -GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu - HS làm việc cá nhân. - Đề bài cho biết gì, yêu cầu tính gì? - HS trả lời: +Nhà bạn Dế Mèn, Xén Tóc, Dế Trũi và Châu Chấu Voi ở 4 đỉnh
- của hình chữ nhật ABCD. Biết rằng BC = 13dm, CD=20dm - Độ dài từ nhà Dế Mèn đến nhà Xén Tóc bằng độ dài cạnh nào của hình chữ nhật ABCD? + Bằng độ dài cạnh AD - Làm thế nào để biết độ dài cạnh AD ? + AD=CD - Nhà Dế Mèn cách nhà Xén Tóc mấy đề- xi-mét ? + 13 dm - Nhà Dế Mèn cách nhà Dế Trũi mấy đề- xi-mét ? +20 dm -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. GV có thể hỏi em có thể giúp Dế Mèn tìm đường ngắn nhất đi qua nhà tất cả các bạn rồi qua về nhà mình và tính độ dài đường đi đó không? -HS Khá giỏi trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc nhóm 2 làm phiếu học tập) - GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - Câu a) GV cho HS dựa vào đặc điểm về cạnh của - HS trả lời hình chữ nhật để tìm ra độ dài đoạn đường CD. - CD = 2 km - Câu b) : + Đường gấp khúc CMND + Đi theo đường tránh là đi theo đường nào? + 2 km + Độ dài đường gấp khúc CMND dài hơn độ dài đoạn thẳng CD bao nhiêu ki-lô-mét? - HS làm vào phiếu. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm ) Chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” -HS nêu yêu cầu - GV cho HS đọc đề toán -GV cho HS thực hiện trên que tính - HS chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết quả: 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia. chơi, hái hoa,... để HS biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông.
- Hình ABCD là hình gì? Hình ABCD mấy góc HS trả lời vuông?Nêu các cạnh của hình vuông?Các cạnh của hình vuông có đặc điểm gì? Hình MNPQ là hình gì? Hình MNPQ mấy góc vuông? Nêu các cạnh của hình chữ nhật? Các cạnh của hình vuông có đặc điểm gì? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự học HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thành bài tập chưa xong trong ngày,trong tuần. - Luyện viết chữ hoa E, Ê và bài ứng dụng 2.Năng lực và phẩm chất - Biết tự lực hoàn thành bài tập - Yêu thích học tập *HSKT: Hoàn thành một số bài tập đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu - Trong tuần môn Toán chúng ta học bài gì? Môn HS thao tác theo các câu hỏi Tiếng Việt học bài gì? và hoàn thành bài theo yêu -Những bạn nào chưa hoàn thành môn Toán? cầu của GV -Những bạn nào chưa hoàn thành môn Tiếng Việt? 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: HS tự học Yêu cầu HS chưa hoàn thành bài tập theo chuẩn kiến thức của môn Tiếng Việt, môn Toán sẽ tự - HS lấy các sách vở chưa hoàn thành tiếp. hoàn thành để hoàn thành bài - GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS hoàn thành tập: bài. Môn Toán
- - Nhận xét, tuyên dương trong nhóm. Môn Tiếng Việt Hoạt động 2: Luyện viết HS nhắc lại cách viết, các nét viết chữ hoa: E,Ê - HS thực hiện bài tập vào vở GV hướng dẫn luyện tập chung. HS luyện viết bài - dòng chữ hoa E, 3 dòng chữ hoa Ê và câu ứng dụng GV theo dõi, uốn nắn - HS trình bày. 3. Vận dụng- trải nghiệm - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: PHÂN LOẠI ĐỒ CŨ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh chia sẻ về việc phân loại đồ dùng của mình ở nhà và biết cách bảo quản đồ dùng một cách tốt nhất để có thể sửa dụng lâu dài. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Lắng nghe cô và các bạn nhận xét tuần qua. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “ Căn phòng gọn gàng của chúng - HS lắng nghe. mình ” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài có những đồ dùng gì? - HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
- 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) đánh giá kết quả hoạt động đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các cuối tuần. nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, trong tuần. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Kết quả học tập. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Kết quả hoạt động các phong trào. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) tập) triển khai kế hoạt động tuần * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm tới. 4) - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) các nội dung trong tuần tới, bổ triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các sung nếu cần. nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Cả lớp biểu quyết hành động + Thi đua học tập tốt. bằng giơ tay. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm ( Làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và - GV nêu yêu cầu học sinh và chia sẻ: chia sẻ. + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình - Các bạn giới thiệu về kết quả về những việc phân loại đồ dùng ở nhà thu hoạch của mình. + Em đã kiểm tra đồ dùng các nhân cùng ai và làm việc mất bao lâu?
- + Em có nhiều đồ dùng ít sử dụng hoặc để quên không dùng tới không? + Những đồ em dùng theo mùa, khi chưa dùng đến, em làm gì trước khi cất đi? - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Việc kiểm tra lại đồ dùng giúp em biết tình trạng của các món đồ mình đang có đê tiếp tục sử dụng hoặc không dùng nữa. 4. Hoạt động thực hành Hoạt động 4: Làm giỏ đồ dùng cũ ở lớp.(Làm việc theo nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, cùng - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 (cùng nhau thực hiện công việc: bàn). - GV chiếu tranh minh họa: + Sách học rồi- tặng bạn + GV yêu cầu chuẩn bị 2 chiếc giỏ hoặc thùng giấy + Cũ mà vẫn tốt để đựng sách cũ và quần áo mới. + Trang trí, dán nhãn và đặt giỏ vào góc lớp để nhận đồ cũ còn đựng được. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng thực - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hành của các nhóm. - GV kết luận: Cách chúng ta ứng xử phù hợp với đồ dùng cũ chính là cách sống tiết kiệm không lãng phí. 5. Vận dụng – trải nghiệm
- - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng - GV chiếu ảnh minh họa với các thành viên trong gia đình. + Cùng người thân sắp xếp lại đồ dùng trong ngăn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tủ, ngăn kéo cho gọn gàng, tiện sử dụng, dễ dàng nhận ra những món đồ mình ít dùng đến. + Phân loại đồ mùa đông, mùa hè. Những đồ trái mùa cần cất đi phải được bảo quản khỏi bị hỏng, mốc trong thời gian không sử dụng. + Thảo luận với bố mẹ xem em có cần mua đồ gì không? - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

