Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 8 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

docx 30 trang Lý Đan 31/01/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 8 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_8_thu_2_4_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 8 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

  1. TUẦN 8 Thứ 2 ngày 23 tháng 10 năm 2023 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ TRAO ĐỔI ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - HS biết cách trao đổi đồ dùng, đồ chơi. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Phẩm chất: Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video. 2. Học sinh: Hoa bằng nhựa hoặc bằng lụa, đồ dùng học tập, đồ chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động theo bài hát. - HS khởi động theo bài hát: Hội chợ vui *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video hội chợ - Quan sát - GV cho HS xem video. - GV hỏi: + hoa, quả, đồ dùng, + Hội chợ bày bán những gì? + Náo nhiệt, đông vui, + Không khí ở hội chợ như thế nào? + Em được đi hội chợ chưa? Ở đó có những gì? + Tuyên truyền, giữ sạch sẽ, + Làm thế nào để hội chợ luôn sạch sẽ? - HS nhận xét - Gọi hs nhận xét - Lắng nghe * GV nhận xét và kết luận: Ở hội chợ có rất nhiều các mặt hàng khác nhau. Khi đi hội chợ không được nô ầm ĩ, vất rác đúng nơi quy định, *HĐ 2: Thực hành - GV yêu cầu hs lấy đồ dùng. Đã chuẩn bị từ trước. - HS tự chuẩn bị đồ dùng của mình.
  2. - GV kiểm tra chuẩn bị đồ dùng của hs. - GV nhận xét - Lắng nghe - Yêu cầu thảo luận những bạn có đồ dùng giống nhau sẽ cùng bán 1 mặt hàng. + Đồ dùng học tập + Các loại hoa bằng nhựa hoặc bằng lụa + Đồ chơi - HS chia sẻ mặt hàng của mình trước - Yêu cầu các nhóm trưởng chia sẻ mặt hàng lớp. của nhóm. - GV nhận xét và tuyên dương hs làm tốt. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _____________________________________________ TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Câu Kể. Dấu Chấm, Dấu Chấm Hỏi, Dấu Chấm Than. (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết câu kể, thực hành về dấu câu. - Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc đoạn đầu bài “Cuộc họp của - 1 HS đọc bài và trả lời: chữ viết” trả lời câu hỏi: Tại sao mọi người + vì không rõ ý nghĩa định nêu là gì.
  3. không hiểu được khi mình viết không đúng dấu câu? + Đọc kỹ, đọc nhiều, viết câu không quá + Câu 2: Muốn viết đúng dấu câu mình cần dài và cần đủ ý, đọc lại sau khi viết... làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động luyện tập 2.1. Hoạt động 1: (làm việc nhóm) a. Tìm câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm và câu nêu hoạt động. Bài 1: Các câu trong đoạn văn dưới đây được gọi là câu kể. Hãy xếp các câu đó vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS làm việc theo nhóm 2. - Nhận xét, chốt đáp án: - Đại diện nhóm trình bày: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. + Câu giới thiệu: Tớ là bút nâu. Đây là bút đỏ, bạn của tớ. + Câu nêu đặc điểm: Tớ cao nhất hộp bút vì hiếm khi được gọt. Bút đỏ thì thấp một mẩu vì được gọt quá nhiều. 2.2. Hoạt động 2: (làm việc cá nhân) +Câu nêu hoạt động:Tớ dùng keo gắn Bài 2: Chọn thông tin đúng về câu kể. (làm bút đỏ vào bên cạnh tớ để bạn nhìn được việc cá nhân) ra ngoài hộp bút. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
  4. - HS suy nghĩ, đọc và tìm thông tin nhận - biết câu kể ghi vào vở. GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, Làm - Một số HS trình bày kết quả. vở nháp. - HS nhận xét bạn. - Mời HS đọc thông tin đã tìm được. - Một số em đọc nối tiếp lại kết quả bài - Mời HS khác nhận xét. + Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu... cuối câu có dấu chấm. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Xếp các câu dưới đây vào nhóm thích hợpvà nêu lý do (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép các từ ngữ để tạo thành câu: - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - Theo dõi bổ sung. Kiểu Câu kể Câu cảm câu b. Bút nâu là một a. Bút nâu cao và người bạn tốt. nhọn quá! c. Bút nâu nhảy d. Bút nâu thật là với bút vàng, thân thiện! lắng nghe ước mơ của bút tím.
  5. .Bài 4: Tìm dấu câu phù hợp thay cho ô Lí Nêu nội dung Nêu cảm xúc , vuông ( Làm việc cá nhân viết vào vở) do câu giới thiệu, kể nhận xét và khen , nêu đặc điểm ngợi. Cuối câu có dấu Cuối câu có dấu chấm chấm than -Học sinh làm vở , nối tiếp nêu kết quả , - Đối vở soát nhận xét - Đáp án: Mình là thành viên mới của lớp 3A. Mình vừa chuyển từ trường khác đến. - GV mời 1 số em trình bày kết quả. Bạn ấy vui vẻ giới thiệu: - GV yêu cầu các em khác nhận xét. - Tớ tên là Tuệ Minh. Tớ thích chơi - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án cờ vua và múa ba lê. - Các bạn xôn xao đáp lại: - Tên của cậu đẹp quá ! - Tớ cũng thích chơi cờ vua lắm ! - Cậu có muốn tham gia vào câu lạc bộ cờ vua cùng chúng tớ không ? 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS đọc bài mở rộng “Đi tàu - HS đọc bài mở rộng. Thống nhất” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của mình. HS yêu thích trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------------- TOÁN CHỦ ĐỀ 1: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI Bài 17: HÌNH TRÒN. TÂM, BÁN KÍNH, ĐƯỜNG KÍNH CỦA HÌNH TRÒN
  6. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính. - Sử dụng com pa vẽ được đường tròn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Một cái com pa to có thể vẽ lên bảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vẽ trung điểm M của đoạn thẳng AB + HS lên vẽ trung điểm M của dưới đây? đoạn thẳng AB. 6cm A B - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại của Nam và Rô-bốt trong SHS để bước ra vẽ được - Một HS đọc lởi thoại của Mai, đường tròn bằng đĩa và com pa. một HS đọc lởi thoại của Rô-bốt. - GV có thể gọi hai HS đứng tại chỗ: a, GV cho HS xem mô hình hình tròn có đầy đủ tâm, bán kinh, đường kính như trong SHS rồi giới thiệu các thành phần của hình tròn cho HS. Trong trường hợp không có mô hình thì chiếu hình vẽ - HS trả lời những bán kính trong mục a của SHS lên. khác trong hình là OA, OB GV có thể đặt câu hỏi mở rộng:“Ngoài OM là bán kính, em hãy tìm những bán kính khác trong hình.” - HS vẽ một bán kính và đường - GV có thể yêu cầu HS tự vẽ thêm một bán kính kính khác vào phiếu bài tập. và một đường kính khác của hình tròn. Với yêu cầu này thì cần phải có sẵn hình tròn trên phiếu học tập để HS thao tác. - HS trình bày bài trên lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV quan sát và nhận xét của bài HS - HS xem một mô hình khác kẻ hai đường kính AB.
  7. - HS kể tên tâm, các bán kính và - GV cho HS xem một mô hình khác, kẻ hai đường đường kính của hình tròn này. kính AB và CD cắt nhau tại I, yêu cẩu HS kể tên tâm, các bán kính và đường kính của hình tròn này. b. Dùng com pa vẽ dường tròn tâm O - HS lắng nghe GV giới thiệu tình huống: Bạn Nam dùng đĩa vẽ một đường tròn. GV dân dắt đến sự cẩn thiết của com pa, chẳng hạn: “Mặc dù dùng đĩa, bạ n Nam có thể vẽ được một đường tròn, nhưng nếu bạn ấy muốn vẽ một đường tròn to hơn hoặc bé hơn thì sao?” - HS quan sát GV vẽ. GV thực hiện mẫu sử dụng com pa vẽ đường tròn lên bảng: + Chọn một điểm làm tâm bất kì; + Đặt chân trụ com pa vào tâm. + Quay com pa để vẽ đường tròn. - HS sử dụng com pa vẽ một GV cho HS sử dụng com pa vẽ một đường tròn đường tròn vào vở rồi cho các vào vở rồi cho các em nhận xét chéo theo cặp. em nhận xét chéo theo cặp. Lưu ý: Khi nói “đường tròn” là chỉ nét ngoài hay là “diềm/biên” của hình tròn; trong khi hình tròn bao gốm cả phần bên trong. 2. Hoạt động. Củng cố nhận biết các thành phần cùa hình tròn - HS viết câu trả lời vào vở. a) Hình tròn tâm O, bán kính OP, đường kính MN. b) Hình tròn tâm I, bán kính IA, đường kính AB. - Yêu cầu HS viết câu trả lời vào vở, chẳng hạn: “a) Hình tròn có tâm bán kính ... và đường kính ...” - GV có thể đặt câu hỏi: “Tại sao CD không phải là đường £ kính của hình tròn?” - GV cỏ thế lấy thêm phản ví dụ vể đường kính như hình bên (EG không phải đường E kinh cùa hình tròn bên). 3.Hoạt động luyện tập Bài 1.
  8. - Câu a: Vẽ đường tròn tâm O - HS sử dụng com pa vẽ đường - GV yêu cầu HS vẽ đường tròn tâm O tròn có tâm O vào vở. - Kiểm tra chéo vở theo cặp. - GV quan sát, nhận xét. Câu b: HS chủ động vẽ thêm bán kính và đường kính tuỳ ý rồi đặt tên theo yêu cầu để bài. Lưu ý: Hình vẻ minh hoạ trong sách thể hiện một nữ nghệ sĩ xiếc đang biếu diễn múa lụa, dải lụa uốn lượn mém mại tạo thành những vòng tròn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Bài toán có một sổ cách tiếp cận khác nhau. - GVHDHS làm bài vào vở. - HS lắng nghe, làm bài tập vào - Yêu cầu HS trình bày kết quả. vở. - Bài tập chỉ yêu cầu đặt phép tính để tìm ra câu trả lời. - HS trình bày kết quả. - GV có thê’ đặt câu hỏi về mỗi liên hệ giữa độ dài dường kính và bán kính cho HS, chẳng hạn: “Độ dài các bán kinh có bằng nhau hay không? Độ dài đường kính gấp mấy lần độ dài bán kính?” - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. GV chốt: - HS trả lời. Mỗi hình tròn đều có bán kính 7 cm nên AB = CD = 7 cm Ta thấy độ dài đoạn thẳng BO và OC đều bằng 2 lần bán kính. Nên BO = OC = 7 x 2 = 14 cm Độ dài đường gấp khúc ABCD là 7 + 14 + 14 + 7 = 42 (cm) Vậy bọ ngựa phải bò 42 cm. 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò thức đã học vào thực tiễn. chơi sau bài học để học sinh nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính. - Yêu cầu HS về sử dụng com pa vẽ được đường tròn. Có đường kính, bán kính cho gia đình quan + HS lắng nghe và trả lời. sát. - Nhận xét tiết học, tuyên dương Luyện toán
  9. BÀI 15: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố các bảng nhân 6, 7, 8, 9 và chia 6, 7, 8, 9. - Vận dụng các phép tính trong bảng nhân 6, 7, 8, 9 và chia 6, 7, 8, 9 để tính nhẩm điền số vào các ô trống cho thích hợp, giải các bài tập, bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhân và chia 6, 7, 8, 9. 2. Năng lực , phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học ,Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập Phẩm chất trách nhiệm: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức trò chơi trò chơi Truyền điện: - HS tham gia trò chơi (Trả lời kết quả Nêu một số phép tính trong bảng nhân, các PT trong trò chơi) chia 6,7,8,9 - GV Nhận xét, tuyên dương. 2.HĐ Luyện tập Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, 5/ 41, 42 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi - Hs làm bài Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
  10. Hoạt động 2: Chữa bài: - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Tính nhẩm)/VBT tr.41 - Cho HS quan sát - GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời - Học sinh trả lời: a. 7 x 4= 28 8 x 6= 48 9 x 5= 45 6 x 9= 54 b. 5 x 8= 40 4 x 9 = 36 8 x 8= 64 3 x 7 = 21 - GV nhận xét bài làm, khen học sinh thực - Học sinh nhận xét hiện tốt. => Gv chốt củng cố bảng nhân 5,6,7,8,9.. * Bài 2: Tô màu vào các đám mây ghi phép tính có kết quả bé hơn 7 (VBT/41) - GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?” + 2 học sinh thực hiện với thời gian các bạn dưới lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn đó thắng. - HS lắng nghe cách thực hiện - Cho học sinh nhận xét - HS thực hiện làm bài - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng và chốt đáp án. => Gv chốt củng cố bảng chia 5,6,7,8,9. * Bài 3: VBT/41 - GV cho học sinh lên thực hiện - HS nhận xét - GV nhận xét, khen, chốt kiến thức - HS lắng nghe, quan sát => Gv chốt cách điền số vào ô trống khi thực hiện nhân, chia trong bảng.
  11. Bài 4: VBT/41. Giải bài toán có lời văn. - Gọi HS đọc bài toán. - GV cho HS thảo luận cặp tìm hiểu bài - 2 HS lên bảng làm bài toán + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết Mai xếp tất cả bao nhiêu cái li ta phải làm như thế nào? - HS đọc bài toán - HS thực hiện giải bài vào vở. - HS thảo luận tìm hiểu đề - 8 bàn, mỗi bàn 6 cái li - Mai xếp tất cả bao nhiêu cái li ? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - lấy số li một bàn là 6 cái nhân số bàn => Củng cố cách giải bài toán có liên là 8 quan đến phép tính nhân. Bài giải: Bài 5. Số? Việt xếp tất cả số cái li: - GV cho HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 6 x 5 = 30 (cái li) - GV yêu cầu HS quan sát mẫu và trả lời: Đáp số: 30 (cái li) + Nhìn vào mẫu nêu quy luật số của mẫu? - HS đổi vở kiểm tra + Tính theo hướng nào? - Cá nhân làm vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng. - Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương - HS quan sát mẫu + Lấy số ở hai đỉnh của tam giác nhân với nhau thì được số ở giữa - HS làm bài tập
  12. 3. Vận dụng - Giờ học hôm nay em được ôn lại những - HS trả lời kiến thức gì? - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện Tiếng Việt BÀI 7: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết được đoạn văn giới thiệu về bản thân + Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. + Thực hành về các dấu câu đã học 2. Năng lực , phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
  13. 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. GV cho HS nói lại đoạn văn viết của tiết chính (5 phút) Em hãy viết một đoạn văn giới thiệu bản thân - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS thực hành viết. - GV mời HS nhận xét. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung - HS nhận xét bạn trình bày 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu viết đoạn văn giới thiệu về - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở luyện viết. bản thân + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách bạn - HS nhận xét. miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? Vì sao? - HS nêu và giải thích. + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn đã - Lắng nghe, sửa lại. sửa từ, cách diễn đạt. - Học sinh làm việc cá nhân + Chấm, chữa bài.
  14. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh - HS theo dõi. nghiệm. Hoạt động 2: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 4,5,6/ 31Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. Bài tập Tiếng Việt - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. Hoạt động 3: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 4: Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào ô trống. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - Mời HS trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài - Mời các HS nhận xét, bổ sung. - HS trình bày: - Nhận xét, chốt đáp án: Minh là thành viên mới của lớp 3A. Minh vừa chuyển từ trường khác đến. Bạn ấy vui vẻ giới thiệu: - Tớ tên là Tuệ Minh. Tớ thích chơi cờ vua và múa ba lê. Các bạn xôn xao: - Tên của cậu đẹp quá! - Tớ cũng thích chơi cờ vua lắm! - Cậu có muốn tham gia câu lạc bộ cờ vua cùng chúng tớ không? - HS nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. GV chốt: Khi chọn các từ để điền các em cần chọn lọc những từ ngữ phù hợp văn cảnh. Các em có thể hỏi ý kiến người thân trong gia đình.
  15. Bài 5: Đặt câu kể với từ ngữ cho trước. a. giá sách - 1 HS đọc yêu cầu bài 5 b. chữa bài tập c. nhanh nhẹn - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 5. - Mời HS trình bày. - HS trình bày: - Mời các HS nhận xét, bổ sung. a. Giá sách có màu hồng rất đẹp mắt. - Nhận xét, chốt đáp án: b. An đã chữa bài tập. c. Bạn Nhung rất nhanh nhẹn. GV chốt: Khi đặt câu các em cần chọn những từ ngữ phù hợp văn cảnh. Bài 6: Viết lời giải cho các câu đố dưới đây: - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 6. - Mời HS trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài 6 - Mời các HS nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS trình bày: GV chốt: Khi giải câu đố các em cần đọc kĩ nội dung câu đố và cần có cả trí thông minh suy a. Là cái cặp đoán khi giải đố. b. Là cái thước c. Là cây phượng 3. HĐ Vận dụng + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - HS đọc bài mở rộng. để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
  16. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 7: ỨNG XỬ VỚI ĐỒ CŨ- PHÂN LOẠI ĐỒ CŨ. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ỨNG XỬ VỚI ĐỒ CŨ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh biết cách sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - Đánh giá thực trạng thiếu- đủ đồ dùng của mình để kiểm soát được việc mua đồ mới và loại bớt đồ không dùng được nữa. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát và HS vận động theo - HS lắng nghe. nhhipj bài hát. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Tham gia tiểu phấm Nỗi buồn của quần áo cũ (làm việc nhóm) - Chú ý lắng nghe - GV chiếu tranh minh họa - GV phổ biến luật chơi. - Các em HS lắng nghe. - Sắm vai quần áo trong tủ nói chuyện với nhau: - GV mời HS vào vai từng nhân vật: Chiếc áo , Chiếc Quần, Đôi Tất, đội mũ nhân vật hoặc cầm đồ dùng thật tương ứng với vai diễn của mình.
  17. + GV dẫn dắt câu chuyện: Trong một ngôi nhà nọ, có một cậu chủ rất thích dùng đồ mới. Hôm trước, khi cùng mẹ đi cửa hàng, nhìn thấy chiếc áo siêu nhân đẹp, cậu năn nỉ mẹ mua. Hôm sau đi cùng bố, cậu lại thích một chiếc áo người nhện và lại đòi bố mua. - Cứ như vậy, tủ quần áo của bố cứ thế đầy lên. Bỗng một hôm, khi đang mơ màng ngủ. Cậu nghe có tiếng khóc ở tủ. ồ thì ra đó là chiếc áo siêu nhân đã bị bỏ quên. - GV mời HS đóng vai Chiếc áo mới + Hu hu! Tủi thân quá!Cậu chủ thích tôi mà đã lâu lắm rồi cậu không mặc đến tôi. - GV tiếp tục dẫn dắt câu chuyện: Ôi hình như vẫn có tiếng thở dài ở đâu đó các em ạ. + Là tôi đây, tôi buồn quá, cậu - GV mời HS đóng vai Đôi Tất chủ cũng quên tôi. - GV mời HS đóng vai Chiếc Quần + Em cũng đang chán đây, cậu ấy nói em là chiếc quần đẹp nhất cậu ấy từng có, vậy mà cậu ấy chỉ mặc vài lần và chẳng thấy mặc - GV khen ngợi HS và kết luận lại lần nào. Chúng ta cần phải giữ gìn và trân trọng các vật - HS nhận xét ý kiến của bạn. dụng , đồ dùng của mình. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS thực hiện nội dung 3.Hoạt động luyện tập Hoạt động 2. Thảo luận về đồ cũ nên dùng tiếp hay bỏ đi (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm giới thiệu về nét riêng của nhóm qua sản phẩm. - HS chia sẻ + Từng thành viên nhớ lại các món đồ của mình và + Bỏ đi ghi ra giấy tên món đồ cũ. + Cho, tặng
  18. + Kể các lí do em muốn loại bỏ hoặc tiếp tục sửa + Tái chế, làm thành món đồ dụng một số đồ vật cũ của em. khác + Lần lượt từng HS nói lên phương án của mình + Sửa chữa để dùng lại chia tay với đồ cũ và giải thích lí do. + Bán đi + Yêu cầu HS đưa ra 1 câu hỏi cho mỗi hiện tượng và cách xử lí. + GV đề nghị HS lắng nghe và cho bạn lời khuyên. + HS chia sẻ về cách sửa chữa một số đồ dùng bị hỏng. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Có rất nhiều cách để chia tay với đồ dùng cũ. Những món đồ mình không sửa dụng được nữa những sẽ có ích vơi người khác. Hoạt động 3. Nói lời chia tay với đồ vật cũ (Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm giới thiệu về - GV mời các nhóm thảo luận chia sẻ cách nói lời cách chia tay đồ vật cũ. chia tay với một món đồ của mình. - HS chia sẻ ( áo quần ngắn, chật, không cần thiết...) GV gợi ý HS nói lời chia tay, cảm ơn đồ vật cũ trước khi cho đi hoặc khi bỏ đi, đưa đi làm tái chế. - GV mời một số HS chia sẻ lời nói chia tay trước lớp. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Đồ dùng của mình cũng là những người bạn gắn bó với mình trong cuộc sống. 4. Vận dụng – trải nghiệm
  19. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Phân loại những vật dụng cũ hoặc quá cũ không dùng được để tìm cách xử lí. + Nói lời chia tay với những vật dụng cũ của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT LUYỆN VIẾT ĐOẠN (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết viết đoạn văn giới thiệu bản thân 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Thông tin về nhận biết câu kể? + Câu dùng để giới thiệu,kể , tả ... cuối câu có dấu chấm. + Câu 2: Thông tin về nhận biết câu cảm? + Câu để nêu biểu lộ cảm xúc, khen chê... Cuối câu có dấu chấm than. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động luyện tập 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và đóng vai bạn nhỏ giới thiệu về bạn ấy. (làm việc theo nhóm 4)
  20. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời theo gợi - HS suy nghĩ và trả lời. ý: Tranh vẽ những gì? Con đoán được bức - HS nhận xét trình bày của bạn. tranh muốn nói về ai, nói gì về bạn ấy Đáp án dự kiến:Tranh vẽ cảnh sinh nhật bạn áo vàng. Có 8 cái nến là bạn ấy 8 tuổi, cặp có tên Tuệ Minh là tên bạn ấy. Tờ lịch ghi 29/7nghĩa là hôm nay là 29/7 và - GV yêu cầu HS khác nhận xét. 29/7là ngày sinh nhật bạn ấy .Các - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp bạn của bạn ấy chúc bạn ấy trở án. thành diễn viên múa ba lê, khen bạn ấy múa rất đẹp. Nghĩa là bạn ấy có sở thích múa ba lê. *Trong lời giới thiệu của bạn nhỏ bạn ấy *Học tên,tuổi, ngày sinh, sở thích nói những thông tin gì về mình? 2,2. Hoạt động 2: Thực hành viết đoạn văn giới thiệu bản thân. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Em hãy viết một đoạn văn giới thiệu bản thân vào tấm thẻ rồi trang trí thật đẹp: - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và - HS thực hành viết. viết vào thẻ-thiệp .... - HS trình bày kết quả. - GV Gợi ý;Giới thiệu tên tuổi, ngày sinh nhật, sở thích của mình,ước mơ của mình (nêu đặc điểm về ngoại hình, tính cách-với học sinh khá giỏi) - GV mời HS nhận xét.