Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

docx 30 trang Lý Đan 04/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_7_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

  1. TUẦN 7 Thứ 5 ngày 19 tháng 10 năm 2023 TOÁN CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI Bài 16: TIẾT 1: ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG – Trang 49 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. - Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + HS nêu nhanh KQ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới -GV cho HS quan sát tranh + Nam nhờ Việt làm gì? - HS nêu + Rô bốt đã nói gì với Việt ? - HS nêu
  2. - GV mời 2 HS đọc lại lời thoại của Nam và Rô bốt - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh - HS quan sát tranh họa điểm ở giữa a. - GV chốt: A, B, C là ba điểm thẳng hàng - HS nhắc lại B là điểm ở giữa hai điểm A và C - GV yêu cầu HS nhắc lại b. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh - HS quan sát họa trung điểm của đoạn thẳng - Lắng nghe - GV chốt: + H là điểm ở giữa hai điểm D và E. + Độ dài đoạn thẳng DH bằng độ dài đoạn thẳng HE, viết là DH = HE + H được gọi là trung điểm của đoạn thẳng DE - GV yêu cầu HS nhắc lại 2.Hoạt động thực hành Bài 1: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi). - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo - HS trả lời luận nhóm đôi - Đáp án: Đ/Đ/S/S - GV tổ chức nhận xét, củng cố nhận biết - HS nhận xét, đối chiếu bài. được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi).
  3. - HS đọc yêu cầu - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo - Đáp án: a. Ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ: luận nhóm đôi A, H, B; H, M, K; C, K, D - GV tổ chức nhận xét, củng cố xác định b. Điểm H ở giữa hai điểm A và B được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực c. Điểm M là trung điểm của đoạn quan. thẳng HK vì M là điểm ở giữa H và K, MH = MK - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng AC, BD trong hình vẽ (Làm việc cá nhân) - HS yêu cầu bài tập - HS làm bài - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo - Trả lời: Điểm H là trung điểm của luận nhóm đôi đoạn thẳng AC; điểm G là trung điểm ( Dựa vào độ dài của mỗi đoạn thẳng theo của đoạn thẳng BD đơn vị là số cạnh của ô vuông) - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện * Củng cố xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học - HS tham gia chơi TC để vận dụng sinh xác định trung điểm của đoạn thẳng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập:
  4. - Đáp án: Trung điểm của đoạn thẳng BC là điểm I Trung điểm của đoạn thẳng GE là điểm K Trung điểm của đoạn thẳng AD, IK là - Nhận xét, tuyên dương điểm O 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: NGHE THẦY ĐỌC THƠ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập. II. ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Quan sát tranh cho biết trang vẽ gì? + Trả lời: Thầy trò nguồi trò chuyện dưới gốc cây
  5. + Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có thể + Trả lời: hát, đọc thơ, kể đang nói về điều gì?. chuyện ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảm - HS lắng nghe. xúc của bạn nhỏ khi nghe thầy đọc thơ. Qua lời đọc của thầy bạn nhỏ thấy mọi thứ xung quanh đều như đẹphơn, đáng yêu hơn. Bài thơ ca ngợi thầy giáo đọc thơ hay, vừa thể hiện tình cảm tôn trọng, yêu thương mà bạn nhỏ dành cho thầy giáo của mình. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo thể thơ lục bát(6-8) chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm ở cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫmnghiêng, bâng khuâng, sông xa... - HS viết bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b Phân biệt l/n hoặc ăn/ăng (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Hs làm việc nhóm đôi tìm điền - a/ Học sinh đọc và điền l/n vào khổ thơ theo yêu cầu. Tớ là chiếc xe lu - Mời đại diện nhóm trình bày. Người tớ to lù lù - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Con đường nào mới đắp Tớ san bằng tăm tắp Con đường nào rải nhựa Tớ là phẳng như lụa
  6. Trời nóng như lửa thiêu Tớ vẫn lăn đều đều Trời lạnh như ướp đá Tớ càng lăn vội vã. - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu - Kết quả: b / Tìm và điền vần ăn/ ăng phù hợp. (làm b/ Đêm đã về khuya ,cảnh vật việc nhóm 4) vắng vẻ , yên tĩnh. Mặt trăng đã - GV mời HS nêu yêu cầu. lên cao, tròn vành vạnh. Ánh - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và điền trắng sáng vằng vặc, chiếu tiếng có vần ăn./ăng phù hợp xuống mặt hồ. Những gợn sóng - Mời đại diện nhóm trình bày. lăn tăn phản chiếu ánh sáng lóng - GV nhận xét, tuyên dương. lánh như ánh bạc. - Các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày 3. Vận dụng -trải nghiệm. - GV gợi ý cho HS nhớ về phần nói và nghe về - HS lắng nghe để lựa chọn. một giờ học thú vị vừa rao đổi trên lớp . - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về một giờ học vui vẻ,thú vị .Kể cho người thâm nghe những việc làm mình thấy vui, thú vị nhất. -Nêu những điều thú vị nhất mình học được sau - Lên kế hoạch trao đổi với bài học. Đọc hiểu bài bàn tay cô giáo. người thân trong thời điểm - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau thích hợp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------------------------- Tự nhiên – Xã hội CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC Bài 06: TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường( năm thành lập trường; thành tích dạy và học, các hoạt động khác,...)
  7. - Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên, trong nhà trường. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “ Em yêu trường em” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1.Tìm hiểu truyền thống nhà trường( làm việc nhóm) - Học sinh đọc yêu cầu bài và - GV chia sẻ hình 1 trong SGK .Sau đó mời học sinh tiến hành thảo luận: quan sát, đọc lời nhắc nhở logo Mặt Trời . HS thảo luận về nội dung thể hiện trong hình và trình bày kết quả. + Hình mô tả phiếu thu thập + Hình mô tả hoạt động gì? thông tin. + Phiếu thu thập thông tin.
  8. + Khi đi thu thập thông tin , các bạn cần chuẩn bị +Bút viết. những gì? + Địa điểm tìm hiểu : phòng truyền thống hoặc thư viện của trường... + Vì sao phải chuẩn bị những thứ đó? -GV HDHS xây dựng phiếu thu thập thông tin theo mẫu phiếu gợi ý -GV HDHS trao đổi các câu hỏi: + Khi tiến hành phỏng vấn thầy cô hoặc tham quan + Cần thực hiện các yêu cầu : phòng truyền thống, các bạn cần thực hiện những Quan sát, đặt câu hỏi, ghi yêu cầu nào? chép,.... + Việc thực hiện những yêu cầu đó nhằm mục đích thu thập + Việc thực hiện những yêu cầu đó nhằm mục đích thông tin đầy đủ, chính xác,... gì? - Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương Hoạt động 2. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ hình 2, 3 và nêu câu hỏi. Sau đó mời HS quan sát các nhóm tiến hành thảo luận và trình - Học sinh chia nhóm đọc yêu bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận.
  9. - Đại diện các nhóm trình bày: - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính bài học -HS lắng nghe - GV dặn dò HS nói với bố mẹ những yêu cầu, những công việc cần thực hiện khi tìm hiểu truyền thống nhà trường - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Đạo đức QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG T2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học sinh: - Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng. - Quan tâm đến hàng xóm láng giềng bằng những lời nói, việc làm phù hợp. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái.
  10. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Có ý thức quan tâm đến hàng xóm, láng giềng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “truyền hoa” - HS hát theo bài hát và cùng chuyền bông hoa đi. Bài hát kết - Cho HS nghe và chuyền hoa theo thúc HS cầm hoa sẽ nêu 1 việc làm bài hát Lớp chúng ta đoàn kết. thể hiện sự quan tâm đến hàng xóm - Nêu 1 việc làm thể hiện sự quan láng giềng. tâm đến hàng xóm láng giềng. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới b. Kể chuyện theo tranh và trả lời - Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi câu hỏi. - GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong - HS quan sát tranh. SGK - GV chiếu cho HS quan sát tranh.
  11. + Tranh 1: Hai bạn nhỏ đang đi trên - GV hỏi nội dung từng bức trang đường. Một bạn nhìn thấy 1 bà cụ + Bức tranh thứ nhất vẽ gì? và nói: “Bà Lan xóm mình kìa!” + Tranh 2: Cả hai bạn đều nhìn thấy bà đang xách đồ rất nặng, một bạn nói: “Chúng mình xách + Bức tranh thứ hai vẽ gì? đồ giúp bà đi.” + Tranh 3: Cả hai bạn cùng chạy đến bên bà cụ và đồng thanh nói: “Bà để chúng cháu xách giúp ạ!” + Bức tranh thứ ba vẽ gì? + Tranh 4: Khi các bạn giúp bà xách đồ về đến nhà, bà cụ đã nói: “Các cháu ngoan quá, bà cảm ơn + Bức tranh thứ bốn vẽ gì? các cháu!” - HS kể trong nhóm 4 và trả lời câu hỏi trong thời gian 5 phút - GV tổ chức cho HS kể trong nhóm 4 và thảo luận trả lời hai câu hỏi - Đại diện một số nhóm chỉ tranh trong SHS kể trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chiếu tranh lên bảng chiếu
  12. - GV mời đại diện nhóm lên kể - HS trả lời câu hỏi + Các bạn đã xách đồ giúp bà hàng - GV nhận xét, bổ sung, tuyên xóm vì thấy bà xách nặng. dương. + Việc làm đó đã giúp bà đỡ mệt hơn. - GV đặt câu hỏi + Vì quan tâm giúp đỡ hàng xóm ? Các bạn đã làm gì để giúp đỡ bà láng giềng là xây dựng tình cảm tốt hàng xóm? đẹp với mọi người xung quanh. ? Việc làm đó có ý nghĩa gì? ? Theo em, vì sao phải quan tâm hàng xóm láng giềng? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương => Kết luận: Mỗi người chúng ta không thế sổng tách biệt với cộng đồng, vì thế chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh, ở khu dân cư chính là mối quan hệ hàng xóm láng giềng. Để có mối quan hệ tốt với hàng xóm láng giềng, mỗi người câng biết đoàn kết, tương trợ, quan tâm, chia sẻ với nhau. Xây dựng mối quan hệ xóm giềng tốt đẹp là truyền thống từ bao đời nay của dân tộc ta, góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư, thôn, xóm, tổ dân phố. 3. Hoạt động vận dụng + HS chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã làm và sẽ làm để thể
  13. hiện quan tâm đến hàng xóm láng - Quan tâm đến hàng xóm láng giềng giềng bằng những lời nói và việc ? Qua tiết học hôm nay em học được làm phù hợp với bản thân mình. điều gì? - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Thứ 6 ngày 20 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ Bài 14: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cuộc họp của chữ viết”. Biết đọc lời thoại theo nhân vật. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Khi viết việc sử dụng đúng dấu câu nói riêng và đúng chính tả , từ ngữ , ngữ pháp nói chung là rất quan trọng, vì người viết đúng thì người đọc mới hiểu đúng. -Tìm đọc được câu đố về đồ dùng học tập hoặc đồ vật ở trong lớp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
  14. - Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bộ hơn. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giữ gìn Tiếng Việt. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.Tranh ảnh bài đọc, mẫu chữ hoa e, ê - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc bài “Bàn tay cô giáo” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện cô - HS tham gia trò chơi. rất khéo tay? + Đọc và trả lời câu hỏi + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Điều gì xảy ra nếu không có dấu câu khi viết? Có thể chiếu đoạn văn viết không có dâu câu cho học sinh đọc, quan sát, nhận xét. -Cho học sinh quan sát và nêu nội dung tranh dẫn đến bài đọc - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu chỗ lời nói trực - HS lắng nghe cách đọc. tiếp của các nhân vật - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ - 1 HS đọc toàn bài. hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Đi đôi giày da tên trán lấm tấm mồ hôi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lấm tấm mồ hôi. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến Ẩu thế nhỉ! - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu thơ.
  15. - Luyện đọc từ khó: dõng dạc, mở đầu, nũ sắt, lấm tấm, lắc đầu.. - Luyện đọc câu dài: Từ nay, / mỗi khi em - HS đọc giải nghĩa từ. Hoàng định chấm câu,/ anh dấu chấm/ cần yêu cầu Hoàng/ đọc lại nội dung câu văn/ - HS luyện đọc theo nhóm 4. một lần nữa đã./ - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. GV giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. + Học sinh đọc đoạn 1. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi + Kể về cuộc họp của các chữ cái trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. và dấu câu. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Học sinh đọc trao đổi nhớm bàn + Câu 1: Câu chuyện kể về cuộc hợp của nêu: những ai? Cuộc họp bàn về việc tìm cách giúp đỡ Hoàng vì bạn ấy không biết cách chấm câu. + Câu 2: Cuộc họp đó bàn về chuyện gì? - Hs đọc thầm lại câu Hoàng viết và chuẩn bị câu trả lời - HS nêu :Không ai hiểu những điều Hoàng viết vì bạn ấy chấm câu không đúng chỗ. - Vì Hoàng không để ý đến dấu + Câu 3: Vì sao không ai hiểu những điều câ, viết mỏi tay chỗ nào bạn ấy Hoàng đã viết? chấm chỗ đó - Bạn Hoàng ẩu, thiếu cẩn thận. - Hs thảo luận nhóm 4, 2-3 HS đại diện nhắc lại nội dung :Dấu -Theo dấu chấm vì sau Hoàng chấm câu chấm được giao nhiệm vụ giúp chưa đúng? đỡ Hoàng sửa lỗi. Các bước giúp - Em có nhận xét gì về bạn Hoàng? Hoàng sửa lỗi trước khi chấm câu là: viết câu- đọc lại câu- + Câu 4: Dựa vào lời kể của bác chữ A, sắp chấm câu. xếp các bước mà Hoàng cần thực hiện? Học sinh suy nghĩ và nêu câu trả lời của mình, 1 số em nối tiếp nêu, lớp và Gv nhận xét bổ sung: VD : Suy nghĩ trước khi viết, không nên viết câu quá dài, Khi đã đủ ý mới dùng dấu câu, sau khi Câu 5 :Em hãy góp thêm ý kiến để giúp bạn viết phải đọc lại cẩn thận... Hoàng viết đúng - HS luyện đọc nối tiếp.
  16. Cho Học sinh chia sẻ theo nhóm 4, đại diện - Một số HS thi đọc trước lớp. vài nhóm chia sẻ trước lớp. GV nhận xét tuyên dương các em có ý tưởng hay - GV gợi ý thêm: Muốn viết đúng, viết hay , các em nên đọc thật nhiều. Đọc nhiều giúp các em quen với hiện tượng chính tả, ngữ pháp và từ đó tránh được việc viết sai chính tả, ngữ pháp. Đọc nhiều cũng giúp các em có vốn từ ngữ phong phú, nâng cao hiểu biết về cuộc sống xung quanh, các ễm biết cách diễn đạt hay hơn, nhiều ý tưởng hơn.Việc đọc và viết gắn bó rất chặt chẽ.Vì thế các em nhớ muốn viết tốt , các em phải đọc tốt, đọc nhiều. GV có thể cho các em đọc phân vai hay đóng vai diễn kịch theo bài đọc - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Vận dụng - trải nghiệm. + Cho HS quan sát video hay hình ảnh viết - HS quan sát video. dấu câu chưa đúng + GV nêu câu hỏi em thấy viết dâu câu + Trả lời các câu hỏi. khống đúng thì sẽ như thế nào? Em cần làm như thế nào để viết đúng dấu câu. - Hướng dẫn các em vận dụng viết câu đúng chính tả. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ TUẦN 7: TẬP VIẾT ÔN VIẾT CHỮ HOA E,Ê VÀ CÂU ỨNG DỤNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  17. 1. Kiến thức, kỹ năng - Viết đúng chữ viết hoa E,Ê cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa E,Ê - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, nêu được nội dung bài bài viết. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc, chia sẻ cách viết trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bộ hơn. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giữ gìn Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, mẫu chữ hoa e, ê - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Nêu cách viết chữ hoa D, Đ? + Đọc và trả lời câu hỏi + GV nhận xét, tuyên dương học sinh quan sát và nêu cách viết đúng, -Cho học sinh quan sát và nêu nội dung tranh dẫn đến bài đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. E,Ê - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai.
  18. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa E, Ê - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 2.2. Hoạt động 2: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân). a. Viết tên riêng. - HS đọc tên riêng: Ê - đê. - GV mời HS đọc tên riêng. Ê -đê - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Việt Nam có 54 dân tộc anh em Ê- đê là tên của 1 trong số 54 dân tộc đó. Họ sống ở Tây Nguyên. - HS viết tên riêng Ê -đê vào vở. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là 2 câu thơ - 1 HS đọc yêu câu: trong bài thơ Bóng mây của Thanh Hào .Thể hiện Ước gì em hóa thành mây tình yêu thương của bạn nhỏ với mẹ của mình , Em che cho mẹ suốt ngày qua mơ ước hóa thành đám mây để che cho mẹ đi bóng râm cấy ngoài đồng ruộng khỏi bị nắng. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Ư, E. Lưu ý cách viết thơ lục bát.Viết đúng chính tả - HS viết câu thơ vào vở. các chữ hóa, suốt, râm . - HS nhận xét chéo nhau. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng – trải nghiệm + Cho HS quan sát 1 số bài của các bạn viết đúng - HS quan sát video. đẹp, video hay hình ảnh viết chữ đẹp, đúng + GV nêu hướng dẫn các em vận dụng viết chữ + Trả lời cách viết chữ hoa E, hoa E Ê đúng đẹp. Ê - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC Bài 06: TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (T2)
  19. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường( năm thành lập trường; thành tích dạy và học, các hoạt động khác,...) - Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với nhà trường. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “ Mái trường mến yêu” để - HS hát và vận động theo nhạc khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động thực hành Hoạt động 1.Tìm hiểu truyền thống trường em (làm việc nhóm đôi) - HS nêu yêu cầu - GV gọi HS nêu yêu cầu: -HS suy nghĩ và cùng nhau thảo - GV HDHS tìm hiểu truyền thống trường mình thu luận. thập thông tin về truyền thống các lĩnh vực : Thành - HS trả lời tích dạy và học, văn nghệ thể dục thể thao, những - HS nhận xét ý kiến của bạn. hoạt động kết nối với xã hội, một số tấm gương tiêu - Lắng nghe rút kinh nghiệm. biểu... -GV mời HS trả lời. -GV mời HS nhận xét. -GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2. Giới thiệu về truyền thống trường em theo gợi ý Làm việc chung cả lớp ) -GV mời HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu.
  20. -GV tổ chức cho HS sử dụng tranh ảnh, tư liệu ... -HS làm việc cá nhân để trả lời đã chuẩn bị trước để giới thiệu về truyền thống nhà câu hỏi. trường theo câu hỏi gợi ý -HS trả lời : + Trường của em tên là gì? Ví dụ: +Trường Tiểu học Xuân Hồng +Trường thành lập ngày tháng năm nào?: +Năm thành lập 05/01/2009 +Trường có những thành tích gì về dạy và học? +Phần đa giáo viên tốt nghiệp đại học, nhiều GV là giáo viên giỏi huyện nhiều năm. Học sinh kính yêu thầy cô giáo, chăm ngoan , đạt nhiều thành tích cao - GV mời HS trả lời: trong các cuộc thi.. - GV mời HS nhận xét - Học sinh nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Vận dụng – trải nghiệm *Chia sẻ cảm xúc -HS nêu yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu câu hỏi - HS trả lời - GV mời HS trả lời . +Em rất tự hào vì được học Câu 1:Em hãy chia sẻ với bạn cảm xúc của em về dưới một ngôi trường có bề dày truyền thống nhà trường? lịch sử và truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo. Câu 2: Em hãy nêu những việc em nên làm để góp + Những việc em nên làm để phần phát huy truyền thống nhà trường? góp phần phát huy truyền thống nhà trường là : +) Học tập chăm chỉ và nghe lời thầy cô giáo. +)Luôn tôn trọng và biết ơn thầy cô. +) Giúp đỡ bạn bè trong học tập. +) Hoà đồng và đoàn kết với bạn bè. - HS nhận xét. - GV mời HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: