Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 7 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 7 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_7_thu_2_4_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 7 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương
- TUẦN 7 Thứ 2 ngày 16 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CUỐN SỔ NHẮC VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - HS biết làm được cuốn sổ nhắc việc để ghi chép, bổ sung những hoạt động không có trong thời gian biểu. 2. Năng lực chung, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - HS trải nghiệm :Thực hiện được những việc đã ghi trong sổ nhắc việc - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - tấm giấy bìa màu để làm thẻ từ - Bìa xanh hay đỏ vài tở giấy A4, keo dán, ghim , kéo để làm sổ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS trao đổi nhóm đôi về những việc cần làm nhưng còn hay quên. - GV mời 2 HS sắm vai trò chơi đối đáp - HS đóng vai trao đổi cặp - GV hướng dẫn và dẫn dắt câu chuyện cho HS vào tham gia * Cảnh 1: GV yêu cầu HS tham gia hỏi bạn trả lời và đổi lại - HS thảo luận và chia sẻ kết quả - GV gợi ý đặt câu hỏi + ? Theo bạn, bạn còn những việc nào hàng + Lượi, Ngại Khó, Không muốn làm, ngày rất cần mà còn hay quên? quên + Vì sao hay quên hoặc không làm? +
- ? Theo bạn muốn khỏi quên mình cần làm như thế nào? - HS lắng nghe GV:Thực hiện được công việc cần làm - HS quan sát không phải dễ dàng. Nếu đó là công việc cần làm chúng ta phải vượt qua lười, ngại khó, không muốn làm để thực hiện bằng được. Còm nếu hay quyên chúng ta có thể khác phục : nhờ người thân nhắc, ghi vào vở giấy - GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng 2.Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS đọc SGK - HS đọc yêu cầu bài - HS thảo luận nhóm đôi.nêu cách - GV cho HS thảo luận bài theo cặp đôi làm - GV đưa ra các tình huống cho HS thảo - HS thực hiện theo yêu cầu của GV luận, nêu cách làm -GV gợi ý cho HS thống nhất cách làm: + Gấp đôi tờ bìa + Gấp đôi 1 số tờ A4 + dùng keo dán chạt hay ghim để ghim chặt lại + Kẻ tên sổ ghi Sổ Nhắc Việc- họ tên lớp hoặc dán nhãn vở và ghi - GV yêu cầu HS thực hiện làm sổ nhắc - HS nhóm nhận xét việc
- - GV cho học sinh nêu lựa chọn cách cất giữ và sử dụng sổ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe => Kết luận: Cuốn sổ do tự tay mình làm sẽ là người bạn luôn ở bên chúng ta ,nhắc việc cho ta? 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề - HS ghi việc cần làm: Ví dự: - GV mời HS cùng đọc viẹc mình cần làm Thứ hai kiểm tra môn Toán vừa ghi vào sổ Thứ tư làm thiếp chúc mừng sinh - GV gọi đại diện lên bảng trình bày nhật Bố - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chia nhóm và thảo luận => Kết luận: Ngoài những công việc hàng - HS chia sẻ trước lớp ngày, chúng ta thường có nhiều việc trong - Nhóm nhận xét tuần. Cả lớp có quyết tâm dùng cuốn sổ hàng ngày, hàng tuần và xem như bạn thân thiết của mình không? 4. Cam kết hành động - GV đề nghị HS về nhà làm cuốn sổ và - HS về nhà thực hiện thực hiện theo những công việc đã ghi trong sổ - HS trả lời theo ý hiểu của mình ? Bài học ngày hôm nay giúp em hiểu thêm điều gì? - HS thực hiện ? Hãy thảo luận với người thân về việc nên làm cùng gia đình và bổ sung ghi vào sổ - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LUYÊN TẬP: TỪ NGỮ VỀ NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp HS nhận biết các từ ngữ về nhà trường; nhận biết được câu hỏi trong văn bản cho trước; biết sử dụng dấu chấm hỏi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài Em yêu trường em - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc nhóm) Bài 1: Tìm tiếp các từ ngữ về nhà trường trong từng nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp đọc - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. thầm tên nhóm và từ ngữ cho trước trong từng nhóm - HS làm việc theo nhóm 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. Khuyến khích HS tìm được càng nhiều từ ngữ thích hợp càng tốt - Đại diện nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung. + Người: thầy giáo, cô giáo, học sinh, bác bảo vệ, cô lao công, thầy giám thị, cô tổng phụ trách,... + Địa điểm: cổng trường, sân trường, hành lang, lớp học, căng tin, nhà xe, hội trường, thư viện, sân thể dục,...
- + Đồ vật: bàn, ghế, phấn, bảng, khăn lau, bút, thước, tẩy,... + Hoạt động: nghe, viết, nói, vẽ, viết, hát, tập thể dục,... Bài 2: Câu nào dưới đây là câu hỏi? Dựa vào đâu em biết điều đó (làm việc cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS suy nghĩ, làm bài - GV giao nhiệm vụ cho HS - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS đọc đáp án - HS nhận xét bạn. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: Câu a là câu hỏi vì kết thúc câu là dấu chấm hỏi. Bài 3: Đọc câu chuyện Hộp bút của Na và thực hiện yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. a/ Hỏi đáp về các nhân vật trong chuyện - HS lắng nghe - GV giới thiệu về câu chuyện Hộp bút của Na - HD HS cách đặt câu hỏi: Đối với mỗi câu chuyện, chúng ta có thể đặt các câu hỏi với cá từ: ai (người nào, nhân vật nào,...), cái gì, ở đâu, khi nào (bao giờ, lúc nào,...), vì sao, thế nào,... - Gv hướng dẫn HS đọc nhẩm câu hỏi – đáp và tập hỏi – đáp theo mẫu. Trong câu chuyện này, Hs có thể đặt ra các câu hỏi: Ai? Làm gì? Ở đâu? Vì sao? Thế nào? - HS luân phiên dặt câu hỏi và trả - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2, hỏi lời câu hỏi theo nhóm – đáp theo mẫu. GV quan sát, giúp đỡ những - Các nhóm trình bày. nhóm chưa biết hỏi – đáp. - GV mời 1 – 2 cặp HS thực hành hỏi – đáp - Các nhóm nhận xét cho nhau. trước lớp - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực hỏi – đáp và có những câu hỏi – đáp hay b/ Ghi lại 1 -2 câu hỏi của em và bạn - GV HD HS nhớ lại và ghi chép vào vở 1 -2 câu hỏi
- - Lưu ý HS các lỗi chính tả, viết hoa chữ cái đâu câu và dùng dấu chấm hỏi cuối câu. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm - HS thực hiện được ở bài tập 1 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------------- TOÁN CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA Bài 14: MỘT PHẦN MẤY - Trang 44 Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Có “biểu tượng” về của một hình và nhận biết được thông qua ; ; ; ; các hình ảnh trực quan. - Xác định được của một nhóm đồ vật bằng việc chia ; ; ퟒ; ; ; ; ; thành các phần khác nhau. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS tham gia nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động luyện tập Bài 1: Đ, S (Làm việc nhóm đôi) - Yêu cầu HS quan sát hình trong sách giáo khoa. - HS đọc yêu cầu bài tập - HS quan sát hình - HS làm việc theo nhóm đôi - Đại diện nhóm chia sẻ bài làm A –Đ; B – Đ; C – S; D- Đ - Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Đã tô màu hình nào? -GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài? - HS đọc yêu cầu bài - HS lắng nghe - Để biết đã tô màu vào hình nào phải nhận ra hình nào dược chia thành 8 phần bằng nhau và đã tô màu vào 1 phần. - HS chia sẻ bài làm: Hình A được chia thành 8 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy đã tô màu hình A. - HS nhận xét - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét Bài 3: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài? - HS đọc yêu cầu - HS làm việc theo nhóm 4 - Đại diện chia sẻ bài làm + Hình B có 3 cột cây cải bắp và mỗi cột đều có 2 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy hình B đã khoanh vào số cây cải bắp. + Hình C có 5 cột cây xà lách và mỗi cột đều có 3 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy hình C đã khoanh vào số cây cải bắp. - HS nhận xét
- - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: (45) -GV mời HS đọc yêu cầu BT - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SGK. - HS quan sát, theo dõi + Có bao nhiêu quả táo? Được chia làm mấy phần bằng nhau? Số quả tảo ở mỗi phần là + HS trả lời: Có 6 quả táo, được chia bao nhiêu? làm 2 phần bằng nhau, số quả táo là - Yêu cầu HS quan sát hình tiếp theo và làm 3 quả táo. bài tương tự như mẫu. - HS làm bài: Có 12 quả cam, được chia làm 3 phần bằng nhau, , số quả táo là 4 quả táo. - GV nhận xét - Nhận xét 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút + Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời gì? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - GV dặn dò về nhà học thuộc bài.học thuộc bài. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Buổi chiều : Luyện Tiếng Việt Bài: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp. + Viết đúng từ ngữ chứa r/ d/ gi hoặc an/ang. + Biết được thông tin về Đội TNTP HCM 2. Năng lực , phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc bài viết chính tả: Lời giải toán - HS nghe. đặc biệt. + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: ? Cách đặt dấu gạch ngang đầu dòng như - Cách đặt dấu gạch ngang đầu thế nào? dòng trước câu nói của nhân vật ? Khi nào cần viết hoa?
- ? Đặt dấu chấm câu và dấu chấm than ở - Viết hoa tên bài và các chữ đầu đâu? mỗi câu + HD viết từ khó: - Đặt dấu chấm câu và dấu chấm than cuối câu. - HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ khó viết: Huy-gô, mải miết,.... - Học sinh làm việc cá nhân + GV đọc HS viết bài vào vở . + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài NX, rút kinh nghiệm. - HS viết bài Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS chưa đạt chuẩn làm bài tập - HS đánh dấu bài tập cần làm 3/24, 25 Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 3, 4/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 24, 25 Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. (bài 3 chọn 1 câu a hoặc b) * Bài 3.a/24: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - GV cho HS đọc kết quả. -HS trình bày các từ cần điền: r: reo hò, rượt đuổi, rung mình, ru ngủ, ra lệnh,rõ ràng,
- d: dạy học, dỗ dành, dang tay, dẫn dắt, dán, dàn dựng, gi: gieo hạt, giải toán, giải phẩu, giáo dục, giấu diếm, - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, chốt kết quả. * Bài 3.b/25: - HS nêu yêu cầu - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. -HS trình bày các từ cần điền: - GV cho HS đọc kết quả. 1. là màu vàng 2. là buổi sáng 3. là quả nhãn 4. là cái đàn - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS chữa bài vào vở. GV lưu ý HS chính tả khi tìm từ với r/d/gi hoặc an/ang * Bài 4/25: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương HS. a) Ngày thành lập: 18/05/1941 GV giáo dục HS cần thực hiện tốt 5 điều Đồng phục: khăn quàng đỏ Bác Hồ dạy để xứng đáng là Cháu ngoan b) Viết 5 điều Bác Hồ dạy Bác Hồ. 3. HĐ Vận dụng - Để viết đúng chính tả có âm r/d/gi hoặc - HS nêu cá nhân an/ang em cần lưu ý gì? - GV nhận xét, bổ sung: cần đọc, phát âm đúng hằng ngày, không sử dụng từ địa phương khi viết bài, cần ghi nhớ nghĩa từ để xác định đúng chữ cần viết.
- - Tuyên dương HS, nhận xét giờ học. - HS lắng nghe - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Luyện toán Luyện : BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHIA 9 (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng đã học. + Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực ,phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
- + Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng đã học. + Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Luyện tập Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2, - HS đánh dấu bài tập cần làm 3/ 34 Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 34 Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính: (VBT tr.34) - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập - Học sinh trả lời: 9 x 5 = 45. Vì em dựa vào bảng nhân 9 để tính kết quả. - HS nối tiếp trả lời - Tương tự HS nêu kết quả các bài còn lại b) 6 x 4 = 24 c) 72 : 9 = 8 d) 42 : 6 = 7 - Học sinh nhận xét
- - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. =>Gv chốt cách vận dụng bảng nhân, chia đã học vào làm bài tập * Bài 2: Số? (VBT/34) - GV tổ chức chơi trò chơi. 2 đội tham gia - HS lắng nghe cách tham gia trò chơi, mỗi đội 3 bạn. Đội nào điền kết quả chơi nhanh và đúng sẽ giành chiến thắng. - HS tham gia chơi - GV nhận xét trò chơi, sửa đáp án và tuyên dương đội chơi thắng. - GV tổ chức câu b) tương tự, thay đổi đối tượng tham gia tạo sự phấn khởi cho HS - HS thực hiện theo yêu cầu của cả lớp. GV. =>Gv chốt cách vận dụng bảng nhân, chia đã học vào làm bài tập * Bài 3: VBT/34 a) Mỗi đội múa rồng có 9 người. Hỏi 3 đội múa rồng như vậy có bao nhiêu người? - GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài toán. - 2 HS xác định bài toán cho biết - Muốn biết 3 đội múa rồng có bao nhiêu và bài toán hỏi. người thì phải làm sao? - Lấy số người 1 đội nhân với 3. - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp quan sát, nhận xét Bài giải: Số người 3 đội múa rồng có là: b) Nếu tất cả số người múa rồng ở câu a chuyển sang múa lân, mỗi đội có 3 người 9 x 3 = 27 (người) thì có được bao nhiêu đội múa lân? Đáp số: 27 người - GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài toán. + Bạn nào biết được đội múa lân có bao nhiêu người?
- + Vậy muốn tìm có bao nhiêu đội ta làm - 2 HS xác định bài toán cho biết sao? và bài toán hỏi. - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình. - 27 người (vì đội múa rồng có 27 người chuyển sang múa lân) - Lấy số người của đội có được chia cho số người của 1 đội. - Lớp quan sát, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Bài giải: =>Gv chốt cách vận dụng bảng nhân, Số đội múa lân có là: bảng chia vào bài toán thực tế. 27 : 3 = 9 (đội) Đáp số: 9 đội * Bài 4: VBT/34. - GV yêu cầu HS nêu bài toán - HS nêu - Bài toán này có mấy yêu cầu? - 2 yêu cầu. Đó là: thứ nhât là tìm số bé hơn 5, thứ 2 là 2 số bé hơn 5 đó chia nhau có kết quả là 5. - 0,1,2,3,4 + Nêu các số bé hơn 5? - 4 và 2, 2 và 1 + Theo em trong các số vừa nêu đó 2 số nào Bài giải: chia nhau có thương là 2? Các số bé hơn 5 là: 0,1,2,3,4 - Yêu cầu 2 HS trình bày bài làm của mình. Hai số bé hơn 5 và có thương là 2 - GV nhận xét, tuyên dương là: 4 và 2 vì 4 : 2 = 2 => Gv chốt cách vận dụng bảng nhân, (tương tự bài làm của 2 số 2 và 1) bảng chia vào bài toán thực tế. 3. HĐ Vận dụng
- - GV tổ chức HS trò chơi: “Đố bạn” - HS nghe - GV nêu cách chơi: một bạn đứng lên nêu 1 phép tính và kết quả phép tính đó. Sau đó sẽ nêu 1 phép tính (trong phạm vi bảng nhân, chia đã học) và đố bạn mình kết quả - HS tham gia chơi phép tính đó. Bạn được gọi tên sẽ trả lời kết quả phép tính và nêu phép tính mới để đố bạn. Tương tự như vậy cho đến hết thời gian quy định của trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CUỐN SỔ NHẮC VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - HS biết làm được cuốn sổ nhắc việc để ghi chép, bổ sung những hoạt động không có trong thời gian biểu. 2. Năng lực chung, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - HS trải nghiệm :Thực hiện được những việc đã ghi trong sổ nhắc việc - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - tấm giấy bìa màu để làm thẻ từ
- - Bìa xanh hay đỏ vài tở giấy A4, keo dán, ghim , kéo để làm sổ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu : - GV cho HS trao đổi nhóm đôi về những việc cần làm nhưng còn hay quên. - GV mời 2 HS sắm vai trò chơi đối đáp - HS đóng vai trao đổi cặp - GV hướng dẫn và dẫn dắt câu chuyện cho HS vào tham gia * Cảnh 1: GV yêu cầu HS tham gia hỏi bạn trả lời và đổi lại - HS thảo luận và chia sẻ kết quả - GV gợi ý đặt câu hỏi + ? Theo bạn, bạn còn những việc nào hàng + Lượi, Ngại Khó, Không muốn làm, ngày rất cần mà còn hay quên? quên + Vì sao hay quên hoặc không làm? + ? Theo bạn muốn khỏi quên mình cần làm như thế nào? - HS lắng nghe GV:Thực hiện được công việc cần làm - HS quan sát không phải dễ dàng. Nếu đó là công việc cần làm chúng ta phải vượt qua lười, ngại khó, không muốn làm để thực hiện bằng được. Còm nếu hay quyên chúng ta có thể khác phục : nhờ người thân nhắc, ghi vào vở giấy - GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng 2.Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS đọc SGK - HS đọc yêu cầu bài
- - HS thảo luận nhóm đôi.nêu cách làm - GV cho HS thảo luận bài theo cặp đôi - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - GV đưa ra các tình huống cho HS thảo luận, nêu cách làm -GV gợi ý cho HS thống nhất cách làm: + Gấp đôi tờ bìa + Gấp đôi 1 số tờ A4 + dùng keo dán chạt hay ghim để ghim chặt lại + Kẻ tên sổ ghi Sổ Nhắc Việc- họ tên lớp hoặc dán nhãn vở và ghi - HS nhóm nhận xét - GV yêu cầu HS thực hiện làm sổ nhắc việc - GV cho học sinh nêu lựa chọn cách cất - HS lắng nghe giữ và sử dụng sổ - GV nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Cuốn sổ do tự tay mình làm sẽ là người bạn luôn ở bên chúng ta ,nhắc việc cho ta? 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề - HS ghi việc cần làm: Ví dự: - GV mời HS cùng đọc viẹc mình cần làm Thứ hai kiểm tra môn Toán vừa ghi vào sổ Thứ tư làm thiếp chúc mừng sinh - GV gọi đại diện lên bảng trình bày nhật Bố - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chia nhóm và thảo luận => Kết luận: Ngoài những công việc hàng - HS chia sẻ trước lớp ngày, chúng ta thường có nhiều việc trong - Nhóm nhận xét tuần. Cả lớp có quyết tâm dùng cuốn sổ hàng ngày, hàng tuần và xem như bạn thân thiết của mình không? 4. Cam kết hành động - GV đề nghị HS về nhà làm cuốn sổ và - HS về nhà thực hiện thực hiện theo những công việc đã ghi trong sổ - HS trả lời theo ý hiểu của mình
- ? Bài học ngày hôm nay giúp em hiểu thêm - HS thực hiện điều gì? ? Hãy thảo luận với người thân về việc nên - HS lắng nghe làm cùng gia đình và bổ sung ghi vào sổ - GV nhận xét tiết học - Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 10 năm 2023 TOÁN CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA Bài 15: TIẾT 1: LUYỆN TẬP CHUNG – Trang 46 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp 5 x 3 7 x 9 24 : 4 12 : 2 thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hoạt động luyện tập Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân). - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân quả của một phép tính - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 8 (Làm việc nhóm đôi). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn -HS thực hiện thành bài tập - HS lên bảng tìm phép tính có kết quả - GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài bé hơn 8 - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng chia - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm việc cá nhân. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, - HS lên bảng điền số củng cố tìm thành phần chưa biết của phép nhân, phép chia - HS nhận xét, đối chiếu bài - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn Việt xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao - HS đọc yêu cầu nhiêu cái li ? +Bài toán cho biết điều gì? -HS trả lời +Bài toán hỏi cái gì?

