Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_7_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
- Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ SÁCH BÚT THÂN YÊU ƠI I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - HS biết làm được cuốn sổ nhắc việc để ghi chép, bổ sung những hoạt động không có trong thời gian biểu. - Biết sắp xếp góc học tập ngăn nắp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Phẩm chất: Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - tấm giấy bìa màu để làm thẻ từ - Bìa xanh hay đỏ vài tở giấy A4, keo dán, ghim , kéo để làm sổ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Hát, đọc thơ về đồ dùng học tập. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe - GV cho HS hát, đọc thơ đồ dung học tập - HS hát, đọc thơ đồ dung học tập - GV cho HS hỏi: -HS trả lời + Bài hát nhắc đến những vật gì? - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
- + Tác dụng của đồ vật đó? + Bảo quản như thế nào? + Nó có mối quan hệ gì với nhà trường, học sinh? 3. Vận dụng – trải nghiệm:(2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu. biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe theo chủ đề Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2 ) Trang 44 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Có “biểu tượng” về của một hình và nhận biết được thông qua ; ; ; ; các hình ảnh trực quan. - Xác định được của một nhóm đồ vật bằng việc chia thành ; ; ퟒ; ; ; ; ; các phần khác nhau. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và vận động - HS tham gia theo nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2.Hoạt động luyện tập Bài 1: Đ, S (Làm việc nhóm đôi) - Yêu cầu HS quan sát hình trong sách giáo khoa. - HS đọc yêu cầu bài tập - HS quan sát hình - HS làm việc theo nhóm đôi - Đại diện nhóm chia sẻ bài làm A –Đ; B – Đ; C – S; D- Đ - Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Đã tô màu hình nào? -GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài? - HS đọc yêu cầu bài - HS lắng nghe - Để biết đã tô màu vào hình nào phải nhận ra hình nào dược chia thành 8 phần bằng nhau và đã tô màu vào 1 phần. - HS chia sẻ bài làm: Hình A được chia thành 8 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy đã tô màu hình A. - HS nhận xét - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét Bài 3: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài? - HS đọc yêu cầu - HS làm việc theo nhóm 4 - Đại diện chia sẻ bài làm + Hình B có 3 cột cây cải bắp và mỗi cột đều có 2 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy hình B đã khoanh vào số cây cải bắp. + Hình C có 5 cột cây xà lách và mỗi cột đều có 3 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy hình C đã
- khoanh vào số cây cải bắp. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: (45) -GV mời HS đọc yêu cầu BT - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SGK. - HS quan sát, theo dõi + Có bao nhiêu quả táo? Được chia làm mấy phần bằng nhau? Số quả tảo ở mỗi + HS trả lời: Có 6 quả táo, được chia phần là bao nhiêu? làm 2 phần bằng nhau, số quả táo là - Yêu cầu HS quan sát hình tiếp theo và làm 3 quả táo. bài tương tự như mẫu. - HS làm bài: Có 12 quả cam, được chia làm 3 phần bằng nhau, , số quả táo là 4 quả táo. - GV nhận xét - Nhận xét 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút + Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời gì? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - GV dặn dò về nhà học thuộc bài.học thuộc bài. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Tiếng việt LUYỆN TẬ: TỪ NGỮ VỀ NHÀ TRƯỜNG. DẤU CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp HS nhận biết các từ ngữ về nhà trường; nhận biết được câu hỏi trong văn bản cho trước; biết sử dụng dấu chấm hỏi. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực ngôn ngữ,tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất chăm chỉ,trách nhiệm, thân thiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài Em yêu trường em - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc nhóm) Bài 1: Tìm tiếp các từ ngữ về nhà trường trong từng nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp đọc - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. thầm tên nhóm và từ ngữ cho trước trong từng nhóm - HS làm việc theo nhóm 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. Khuyến khích HS tìm được càng nhiều từ ngữ thích hợp càng tốt - Đại diện nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- - Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung. + Người: thầy giáo, cô giáo, học sinh, bác bảo vệ, cô lao công, thầy giám thị, cô tổng phụ trách,... + Địa điểm: cổng trường, sân trường, hành lang, lớp học, căng tin, nhà xe, hội trường, thư viện, sân thể dục,... + Đồ vật: bàn, ghế, phấn, bảng, khăn lau, bút, thước, tẩy,... + Hoạt động: nghe, viết, nói, vẽ, viết, hát, tập thể dục,... Bài 2: Câu nào dưới đây là câu hỏi? Dựa vào đâu em biết điều đó (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS suy nghĩ, làm bài - Mời HS đọc đáp án - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: Câu a là câu hỏi vì kết thúc câu là dấu chấm hỏi. Bài 3: Đọc câu chuyện Hộp bút của Na và thực hiện yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. a/ Hỏi đáp về các nhân vật trong chuyện - GV giới thiệu về câu chuyện Hộp bút của Na - HS lắng nghe - HD HS cách đặt câu hỏi: Đối với mỗi câu chuyện, chúng ta có thể đặt các câu hỏi với cá từ: ai (người nào, nhân vật nào,...), cái gì, ở đâu, khi nào (bao giờ, lúc nào,...), vì sao, thế nào,... - Gv hướng dẫn HS đọc nhẩm câu hỏi – đáp và tập hỏi – đáp theo mẫu. Trong câu chuyện này, Hs có thể đặt ra các câu hỏi: Ai? Làm gì? Ở
- đâu? Vì sao? Thế nào? - HS luân phiên dặt câu hỏi và trả - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2, hỏi lời câu hỏi theo nhóm – đáp theo mẫu. GV quan sát, giúp đỡ những - Các nhóm trình bày. nhóm chưa biết hỏi – đáp. - GV mời 1 – 2 cặp HS thực hành hỏi – đáp - Các nhóm nhận xét cho nhau. trước lớp - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực hỏi – đáp và có những câu hỏi – đáp hay b/ Ghi lại 1 -2 câu hỏi của em và bạn - GV HD HS nhớ lại và ghi chép vào vở 1 -2 câu hỏi - Lưu ý HS các lỗi chính tả, viết hoa chữ cái đâu câu và dùng dấu chấm hỏi cuối câu. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm - HS thực hiện được ở bài tập 1 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tự nhiên và xã hội TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường( năm thành lập trường; thành tích dạy và học, các hoạt động khác,...) - Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực ngôn ngữ,tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất chăm chỉ,trách nhiệm, thân thiện.
- II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “ Em yêu trường em” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1.Tìm hiểu truyền thống nhà trường( làm việc nhóm) - Học sinh đọc yêu cầu bài và - GV chia sẻ hình 1 trong SGK .Sau đó mời học tiến hành thảo luận: sinh quan sát, đọc lời nhắc nhở logo Mặt Trời . HS thảo luận về nội dung thể hiện trong hình và trình bày kết quả. + Hình mô tả phiếu thu thập + Hình mô tả hoạt động gì? thông tin. + Khi đi thu thập thông tin , các bạn cần chuẩn bị + Phiếu thu thập thông tin. những gì? +Bút viết. + Địa điểm tìm hiểu : phòng truyền thống hoặc thư viện của + Vì sao phải chuẩn bị những thứ đó? trường... -GV HDHS xây dựng phiếu thu thập thông tin theo
- mẫu phiếu gợi ý -GV HDHS trao đổi các câu hỏi: + Khi tiến hành phỏng vấn thầy cô hoặc tham quan phòng truyền thống, các bạn cần thực hiện những yêu cầu nào? + Cần thực hiện các yêu cầu : Quan sát, đặt câu hỏi, ghi chép,.... + Việc thực hiện những yêu cầu đó nhằm mục đích + Việc thực hiện những yêu gì? cầu đó nhằm mục đích thu thập thông tin đầy đủ, chính xác,... - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ hình 2, 3 và nêu câu hỏi. Sau đó mời HS quan sát các nhóm tiến hành thảo luận và trình - Học sinh chia nhóm đọc yêu bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận.
- - Đại diện các nhóm trình bày: - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính bài học -HS lắng nghe - GV dặn dò HS nói với bố mẹ những yêu cầu, những công việc cần thực hiện khi tìm hiểu truyền thống nhà trường - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Mỹ thuật Cô Kim Chi dạy Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS biết điền thông tin vào đơn xin vào Đội 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực ngôn ngữ,tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất chăm chỉ,trách nhiệm, thân thiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò - HS tham gia chơi chơi ai nhanh hơn + Tìm nhanh các từ ngữ về nhà trường - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động luyện tập Bài tập 1: Đọc đơn xin vào Đội và trả lời câu hỏi - 1 – 2 HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc thầm tờ đơn và tự tìm - YC HS làm việc nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: các thông tin để trả lời từng câu + Bạn Nguyễn Ngọc Bích viết đơn để làm gì? hỏi, sau đó trao đổi với bạn + Đơn được gửi cho ai? trong nhóm + Người viết đơn đã hứa những gì khi vào Đội? - HS trình bày trước lớp. Nhận - Gọi HS trình bày trước lớp xét - Gv nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Điền thông tin vào mẫu đơn xin vào Đội và đối chiếu với bài của bạn - HS đọc YC BT2 - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. -HS đọc thầm tờ đơn và thực - GV giao mẫu đơn cho từng HS, YC HS điền hiện theo yêu cầu. Trao đổi với thông tin của mình vào các chỗ trống bạn bên cạnh tờ đơn đã điền của mình. - 2 – 3 HS trình bày. HS khác - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. nhận xét, góp ý, sửa chữa bài - GV mời HS nhận xét. làm
- - GV chấm nhanh một số bài và đọc cho cả lớp nghe 1,2 bài tiêu biểu - GV nhận xét, tuyên dương, động viên HS 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV cho HS Nêu lại những nội dung đã học - HS nêu trong Bài 12 Bài tập làm văn. - GV chốt lại: các em đã được đọc hai câu chuyện: Lời giải toán đặc biêt và Bài tập làm văn; nghe – viết một đoạn trong bài Lời giải toán đặc - HS lắng nghe, về nhà thực biệt, làm bài chính tả r/gi/d và an/ang; MRVT về hiện. nhà trường, LT về câu hỏi. Bài Bài tập làm văn cho em thấy điều gì? GV chốt: Các em nên giúp bố mẹ những việc -HS trả lời trong gia đình tùy theo khả năng của mình, và lời nói phải đi đôi với hành. - Dặn dò HS về nhà chia sẻ với người thân những thông tin về Đội TNTP HCM mà em đã tìm hiểu được và đọc cho mọi người nghe đơn xin vào Đội của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện tiếng việt LUYỆN VIẾT : LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp. + Viết đúng từ ngữ chứa r/ d/ gi hoặc an/ang. + Biết được thông tin về Đội TNTP HCM 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực ngôn ngữ,tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất chăm chỉ,trách nhiệm, thân thiện.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Hoạt động: Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc bài viết chính tả: Lời giải toán - HS nghe. đặc biệt. + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: ? Cách đặt dấu gạch ngang đầu dòng như - Cách đặt dấu gạch ngang đầu thế nào? dòng trước câu nói của nhân vật ? Khi nào cần viết hoa? - Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu ? Đặt dấu chấm câu và dấu chấm than ở - Đặt dấu chấm câu và dấu chấm đâu? than cuối câu. + HD viết từ khó: - HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ - Học sinh làm việc cá nhân khó viết: Huy-gô, mải miết,.... + GV đọc HS viết bài vào vở . + Chấm, chữa bài. - HS viết bài - GV thu chấm 5 - 7 bài NX, rút kinh nghiệm.
- Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS chưa đạt chuẩn làm bài tập - HS đánh dấu bài tập cần làm 3/24, 25 Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 3, 4/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 24, 25 Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. (bài 3 chọn 1 câu a hoặc b) * Bài 3.a/24: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - GV cho HS đọc kết quả. -HS trình bày các từ cần điền: r: reo hò, rượt đuổi, rung mình, ru ngủ, ra lệnh,rõ ràng, d: dạy học, dỗ dành, dang tay, dẫn dắt, dán, dàn dựng, gi: gieo hạt, giải toán, giải phẩu, giáo dục, giấu diếm, - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS chữa bài vào vở. * Bài 3.b/25: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - GV cho HS đọc kết quả. -HS trình bày các từ cần điền: 1. là màu vàng 2. là buổi sáng 3. là quả nhãn - GV nhận xét, chốt kết quả. 4. là cái đàn - HS chữa bài vào vở. GV lưu ý HS chính tả khi tìm từ với r/d/gi hoặc an/ang * Bài 4/25: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5HS chia sẻ
- - GV nhận xét, tuyên dương HS. a) Ngày thành lập: 18/05/1941 GV giáo dục HS cần thực hiện tốt 5 Đồng phục: khăn quàng đỏ điều Bác Hồ dạy để xứng đáng là Cháu b) Viết 5 điều Bác Hồ dạy ngoan Bác Hồ. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - Để viết đúng chính tả có âm r/d/gi hoặc - HS nêu cá nhân an/ang em cần lưu ý gì? - GV nhận xét, bổ sung: cần đọc, phát âm đúng hằng ngày, không sử dụng từ địa phương khi viết bài, cần ghi nhớ nghĩa từ để xác định đúng chữ cần viết. - Tuyên dương HS, nhận xét giờ học. - HS lắng nghe - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023 Đạo đức (Cô Thuận dạy) Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 1 ) Trang 46 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học: Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp 5 x 3 7 x 9 24 : 4 12 : 2 thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hoạt động luyện tập Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân). - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân quả của một phép tính - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 8 (Làm việc nhóm đôi). -HS thực hiện - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS lên bảng tìm phép tính có kết hoàn thành bài tập quả bé hơn 8 - GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng chia - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số (Làm việc cá nhân) - HS làm việc cá nhân. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS lên bảng điền số - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tìm thành phần chưa biết của phép nhân, phép chia
- - HS nhận xét, đối chiếu bài - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn Việt xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao - HS đọc yêu cầu nhiêu cái li ? +Bài toán cho biết điều gì? -HS trả lời +Bài toán hỏi cái gì? - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải Việt xếp số cái li là: 6 x 5 = 30 ( cái) - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 30 cái li Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài - Chữa bài; Nhận xét. toán có lời văn liên quan đến phép nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: Số (Dành cho HS Khá – Giỏi) - HS quan sát và làm bài - GV cho HS quan sát hình để nhận ra - HS làm vào vở. mối quan hệ giữa các số đã cho ở đỉnh và trên mỗi cạnh của hình tam giác. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia đã học - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để - HS tham gia chơi học sinh thuộc các bảng nhân, chia đã học - Đáp án: 16; 8; 5; 42; 6; 6; 20; 4; + Bài tập: Số ? 27;6;9;7
- - Nhận xét, tuyên dương 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP BẢNG NHÂN 9, CHIA 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng đã học. + Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực,phẩm chất. - Năng lực: Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK - Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng đã học. + Củng cố các phép nhân, chia trong bảng
- vào giải một số bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Hoạt động :Luyện tập Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2, - HS đánh dấu bài tập cần làm 3/ 34 Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 34 Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra kiểm tra bài cho nhau. bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính: (VBT tr.34) - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập - Học sinh trả lời: 9 x 5 = 45. Vì em dựa vào bảng nhân 9 để tính kết quả. - Tương tự HS nêu kết quả các bài còn lại - HS nối tiếp trả lời b) 6 x 4 = 24 c) 72 : 9 = 8 d) 42 : 6 = 7 - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - Học sinh nhận xét sinh thực hiện tốt. =>Gv chốt cách vận dụng bảng nhân, chia đã học vào làm bài tập * Bài 2: Số? (VBT/34) - GV tổ chức chơi trò chơi. 2 đội tham gia - HS lắng nghe cách tham gia trò chơi, mỗi đội 3 bạn. Đội nào điền kết quả chơi nhanh và đúng sẽ giành chiến thắng. - HS tham gia chơi - GV nhận xét trò chơi, sửa đáp án và tuyên dương đội chơi thắng. - GV tổ chức câu b) tương tự, thay đổi đối - HS thực hiện theo yêu cầu của tượng tham gia tạo sự phấn khởi cho HS GV. cả lớp.
- =>Gv chốt cách vận dụng bảng nhân, chia đã học vào làm bài tập * Bài 3: VBT/34 a) Mỗi đội múa rồng có 9 người. Hỏi 3 đội múa rồng như vậy có bao nhiêu người? - GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài - 2 HS xác định bài toán cho biết toán. và bài toán hỏi. - Muốn biết 3 đội múa rồng có bao nhiêu - Lấy số người 1 đội nhân với 3. người thì phải làm sao? - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của - Lớp quan sát, nhận xét mình. Bài giải: - GV nhận xét, tuyên dương Số người 3 đội múa rồng có là: 9 x 3 = 27 (người) Đáp số: 27 người b) Nếu tất cả số người múa rồng ở câu a chuyển sang múa lân, mỗi đội có 3 người thì có được bao nhiêu đội múa lân? - GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài - 2 HS xác định bài toán cho biết toán. và bài toán hỏi. + Bạn nào biết được đội múa lân có bao - 27 người (vì đội múa rồng có 27 nhiêu người? người chuyển sang múa lân) + Vậy muốn tìm có bao nhiêu đội ta làm - Lấy số người của đội có được sao? chia cho số người của 1 đội. - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của - Lớp quan sát, nhận xét mình. Bài giải: Số đội múa lân có là: 27 : 3 = 9 (đội) Đáp số: 9 đội - GV nhận xét, tuyên dương =>Gv chốt cách vận dụng bảng nhân, bảng chia vào bài toán thực tế. * Bài 4: VBT/34. - GV yêu cầu HS nêu bài toán - HS nêu - Bài toán này có mấy yêu cầu? - 2 yêu cầu. Đó là: thứ nhât là tìm số bé hơn 5, thứ 2 là 2 số bé hơn 5 đó chia nhau có kết quả là 5. + Nêu các số bé hơn 5? - 0,1,2,3,4 + Theo em trong các số vừa nêu đó 2 số - 4 và 2, 2 và 1 nào chia nhau có thương là 2? Bài giải:

