Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 6 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh

docx 27 trang Lý Đan 14/01/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 6 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_6_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 6 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Trinh

  1. Thứ 5 ngày 12 tháng 10 năm 2023 Mĩ thuật GV bộ môn dạy Tiếng Anh GV bộ môn dạy Tiếng Việt ĐỌC: BÀI TẬP LÀM VĂN ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức , kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài tập làm văn - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật - Hiểu nội dung văn bản: nói phải đi đôi với làm - Biết cách tìm đọc và trao đổi về cách tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về nhà trường, viết được phiếu đọc sách trong phần Đọc mở rộng - Hình thành và phát triển phẩm chất thật thà, ngay thẳng trong học tập và trong cuộc sống; có trách nhiệm đối với lời nói của mình; có ý thức lao động và có trách nhiệm với công việc gia đình - Phát triển ngôn ngữ 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực : lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. tham gia trò chơi, vận dụng., tham gia đọc trong nhóm.
  2. - Phẩm chất : Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn câu chuyện Bài tập làm văn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS đọc to yêu cầu – cả lớp đọc thầm - GV có thể giải thích để HS hiểu rõ hơn về hai đề văn: + Đề sô 1 YC kể về một việc có thật em đã làm ở nhà. Em chỉ cần nhớ lại và kể theo trí nhớ + Đề số 2 kể về một việc không có thật, em chưa - HS lần lượt nói ý kiến của mình từng làm. Em cần tưởng tượng và viết ra. trong nhóm. Các HS khác lắng - Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm nghe, nhận xét và góp ý. - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp. Các nhóm khác nhận xét - HS nêu (Tranh vẽ 1 bạn HS nước ngoài, có lẽ đang làm bài - GV Nhận xét, tuyên dương. kiểm tra vì bạn đang cầm bút và trước mặt bạn là một tờ giấy. Bạn - Gv mời HS nêu ND tranh minh họa bài tập đọc đang nghĩ về các hoạt động như - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay các em sẽ rửa bát, quét nhà, giặt quần áo,...) luyện đọc câu chuyện Bài tập làm văn. Đây là câu chuyện về quá trình làm bài tập làm văn của một bạn nhỏ. Các em hãy cùng đọc câu chuyện để xem bạn ấy gặp khó khăn gì với bài tập đó, bạn ấy đã
  3. giải quyển khó khăn ra sao, và chuyện gì đã xảy ra sau đó) 2. Hình thành kiến thức mới A. Đọc: Bài tập làm văn Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu - Hs lắng nghe. - GV HS đọc: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu - HS lắng nghe cách đọc. ở lời trích dẫn bài làm văn và lời nói trực tiếp của nhân vật. - GV chia đoạn: Gồm 4 đoạn - HS quan sát, đánh dấu đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến khan mùi soa + Đoạn 2: tiếp đến giặt bít tất + Đoạn 3: tiếp theo đến để mẹ đỡ vất vả + Đoạn 4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lia lịa, nộp, lạ thật, nhận lời, giúp đỡ, rửa bát đĩa, quả thật, chẳng lẽ, ngắn - HS đọc từ khó. ngủn, ) - Luyện đọc câu dài: Thỉnh thoảng,/ mẹ bận,/ định bảo tôi giúp việc này việc kia,/ nhưng thấy tôi đang học,/ mẹ lại thôi; Nhưng rồi tôi vui vẻ nhận lời,/ vì - 2-3 HS đọc câu văn dài đó là việc làm/ mà tôi đã nói trong bài tập làm văn - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
  4. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhắc lại đề văn mà cô giáo đã giao cho cả lớp - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 2: Vì sao Cô-li-a gặp khó khan với đề văn này? + Câu 3: Để bài văn dài hơn, Cô-li-a đã làm gì? + Đề văn cô giáo đã giao cho cả lớp là: Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ + Chọn đáp án C: Vì bạn ấy ít + Câu 4: Em hãy giải thích vì sao Cô-li-a vui vẻ giúp đỡ mẹ nhận lời mẹ khi làm việc nhà + Bạn ấy cố viết thêm cả những việc bạn không làm như giặt cả áo lót, áo sơ mi và quần + Những việc mẹ bảo bạn ấy làm giống với những gì bạn ấy viết trong bài tập làm văn./ Vì Cô-li- + Câu 5: Em có nhận xét gì về Cô-li-a? a thấy mình cần phải thực hiện đúng những gì đã viết, “nói phải đi đôi với làm” + Cô-li-a là một học sinh có ý thức học tập vì đã rất cố gắng để hoàn thành bài tập làm văn/ Cô- li-a là người biết giữ lời, “nói đi đôi với làm”, nên đã vui vẻ thực hiện những việc đã viết trong bài tập làm văn. - Gv động viên, khen ngợi những bạn có những nhận xét hay và tích cực tham gia phát biểu. GV nhắc nhở HS: Từ câu chuyện của Cô-li-a, các em cần rút ra bài học cho mình. Cân tự giác giúp đỡ bố mẹ và người thân làm các việc nhà. Việc nhà không
  5. phải là việc của riêng người lớn, mà là trách nhiệm của tất cả những người sống trong gia đình đó. Vì thế chúng ta cần tùy theo khả năng và sức lực của mình để làm các công việc phù hợp, chia sẻ công việc với bố mẹ. Bên cạnh đó, câu chuyện cũng nhắc nhwor chúng ta cần phải “nói đi đôi với làm”, đã nói là phải làm, trung thực và trách nhiệm trong mọi việc. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Một số HS thi đọc trước lớp. B. Đọc mở rộng Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ về nhà trường và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - YC HS chọn một câu chuyện, bài thơ, bài văn để viết vào phiếu đọc sách theo mẫu - HS thưc hiện theo yêu cầu - GV HD HS viết phiếu đọc sách. Lưu ý HS: + Nếu HS đọc nhiều bài, có thể viết nhiều phiếu - HS lắng nghe và thực hiện đọc sách + HS có thể dựa vào gợi ý trong tranh minh họa để hiểu yêu cầu và viết mục này (VD: tìm bài đọc bằng cách đọc sách báo trong nhà, trên thư viện, tra trên mạng hay hỏi người thân)
  6. + Chi tiết, câu văn, câu thơ em thích nhất: HS chỉ cần viết 1 câu là đạt YC. HS khá giỏi có thể viết nhiều hơn - 1 vài HS đọc bài làm – HS khác + Mức độ yêu thích: HS có thể tô màu hoặc đánh nhận xét dấu số sao tương ứng với mức độ yêu thích của HS với bài đọc + Hs khá giỏi có thẻ bổ sung thêm thông tin vào phiếu đọc sách - Nhận xét, sửa sai. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Hoạt động 5: Trao đổi với bạn về bài em đã đọc - HS thực hiện và chia sẻ cách em đã làm để tìm được câu chuyện YC HS quan sát tranh, đọc lời thoại và thực hiện - HS trao đổi trong nhóm về nội yêu cầu dung bài văn/ bài thơ mình đã đọc - Trao đổi với các bạn về bài em đã đọc: + GV khuyến khích HS mang quyển sách/ tờ báo,... có câu chuyện/ bài thơ đó và phiếu đọc sách/ nhật kí đọc sách đến lớp để chia sẻ với bạn bè. - HS trao đổi trong nhóm về - Chia sẻ với bạn cách em đã làm để tìm được bài cách HS đã tìm thấy câu đọc: chuyện/bài thơ + Gv khuyến khích HS trình bày chi tiết cách HS đã làm và những thuận lợi, khó khăn khi thưc hiện cách làm đó. - GV động viên, khen ngợi những HS đã rất tích cực đọc sách và chia sẻ với bạn 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS tên một số bài thơ/ bài văn về nhà trường - HS lắng nghe
  7. + Qua những bài thơ/bài văn đó em hãy nêu cảm nghĩ của mình với nhà trường em đang học tập - Trả lời các câu hỏi. - Hướng dẫn các em cách tìm các bài thơ/ bài văn nói về nhà trường khác - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 6 ngày 13 tháng 10 năm 2023 Toán TÌM SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA – Trang 40 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức , kĩ năng - Biết cách tìm số bị chia, số chia trong phép chia. Vận dụng vào bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực : lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập., tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm. - Phẩm chất : Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. *HSKT: Nhận biết được số bị chia, số chia trong phép chia II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  8. 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. ? + Câu 1: x 4 = 24 + Trả lời: 9 x 3 = 27 ? + Câu 2: 5 x = 40 + Trả lời: 9 x 5 = 45 ? + Câu 3: x 6 = 36 + Trả lời: 9 x 4 = 36 + Câu 4: 9 x ? = 63 + Trả lời: 9 x 7 = 63 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới a, Tìm số bị chia - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát và đọc thầm yêu cầu và đọc bài toán Bài toán: Mai mua về một số bông hoa rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5 bông. Hỏi Mai đã mua về bao nhiêu bông hoa? - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - HS theo dõi tìm hiểu bài + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Mai mua về một số bông hoa rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5 bông. - HS trả lời: Hỏi Mai đã mua về bao nhiêu bông hoa? + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Số bông hoa cả 3 lọ bằng số bông hoa 1 lọ nhân với 3. - Số bông hoa ở cả 3 lọ là: 5 x 3 = 15 (bông)
  9. + Muốn tìm số bông hoa cả 3 lọ ta làm như - HS trả lời theo ý hiểu thế nào? - HS lắng nghe, nhắc lại + Vậy số bông hoa ở cả 3 lọ là bao nhiêu? + Muốn tìm số bị chia, ta làm như thế nào? - GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm số - HS quan sát và đọc thầm yêu cầu bị chia, ta lấy thương nhân với số chia. b, Tìm số chia - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và đọc bài toán. Bài toán: Việt cắm 15 bông hoa vào các lọ, mỗi lọ 5 bông. Hỏi Việt cắm được mấy lọ hoa như vậy? - HS theo dõi tìm hiểu bài - HS trả lời: Việt cắm 15 bông hoa vào - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán các lọ, mỗi lọ 5 bông hoa. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Hỏi Việt cắm được mấy lọ hoa như vậy? - HS trả lời: Lấy số bông hoa chia cho số + Bài toán hỏi gì? hoa ở mỗi lọ. - Số lọ hoa cắm được là: 15 : 5 = 3 (lọ) - HS trả lời theo ý hiểu + Muốn tìm số lọ hoa ta làm như thế nào? - HS lắng nghe, nhắc lại + Vậy số lọ hoa cắm được là bao nhiêu? + Muốn tìm số chia, ta làm như thế nào?
  10. - GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia, chia cho thương. 3. Hoạt động Bài 1: (41) - HS đọc thầm yêu cầu của bài - GV hướng dẫn mẫu - HS theo dõi a, Tìm số bị chia - HS làm bài ? ? : 6 = 7 : 4 = 8 7 x 6 = 42 8 x 4 = 32 ? : 3 = 6 b, Tìm số chia 6 x 3 = 18 ? ? 24 : = 6 40 : = 5 24 : 6 = 4 40 : 5 = 8 ? 28 : = 4 - Yêu cầu HS làm bài 28 4 = 7 - HS chia sẻ cách làm - GV yêu cầu HS chia sẻ cách làm - Nhận xét Bài 2: (41) - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc bài - HS làm bài theo nhóm đôi - HS làm việc theo nhóm đôi - Đại diện chia sẻ cách làm Số bị chia 50 28 24 35 45 Số chia 5 4 4 7 5
  11. Thương 10 7 6 5 9 - HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét 4. Luyện tập Bài 1: (41) - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS đọc yêu cầu bài - GV tổ chức trò chơi: Chia 2 đội, mỗi - HS làm bài thành viên trong đội nối tiếp điền kết quả vào ô trống. 4 30 - Gọi HS chia sẻ cách làm 28 10 - GV nhận xét - HS chia sẻ cách làm Bài 2: (41) - Yêu cầu HS làm bài - HS đọc thầm yêu cầu - HS làm bài vào vở ô li Bài giải: Số đĩa cam xếp được là: 35 : 5 = 7(đĩa) - GV nhận xét Đáp số: 7 đĩa - HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút - HS trả lời + Bài học hôm nay em biết được điều gì gì? - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương - GV dặn dò về nhà học thuộc bài.học thuộc bài.
  12. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và Xã hội HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI VỚI CỘNG ĐỒNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức , kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa của hoạt động kết nối nhà trường với xã hội và tích cực tham gia vào những hoạt động có ý nghĩa này - Tích cực, có trách nhiệm khi tham gia hoạt động kết nối trường học với cộng đồng. - Có ý thức tuyên truyền, vận động các bạn cùng tham gia. 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực : Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: Có biểu hiện yêu quý, đùm bọc và giúp dỡ những người có hoàn cảnh khó khan hơn mình .Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. *HSKT: Nhận biết được một số hoạt động của nhà trường, xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV mở bài hát “Chúng em với an toàn giao - HS lắng nghe bài hát. thông” để khởi động bài học.
  13. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì? + Đi trên đường nên như thế nào? + Trả lời: Đi trên đường ta không lạng lách , đi trên đường ta không dàn hàng ngang . + Gặp đèn giao thông phải làm những gì ? + Trả lời: Gặp đèn đỏ nhanh nhanh đứng lại , đèn xanh bật ta đi an toàn. + Trả lời: Chấp hành tốt luật ... giao thông . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1. Ý nghĩa của các hoạt động kết nối nhà trường với xã hội. (thảo luận nhóm đôi) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 4 và nêu yêu cầu: + Nêu tên và địa điểm tổ chức hoạt động ? - Đại diện một số nhóm trình bày + Nêu ý nghĩa và nhận xét của em về sự tham gia + Trả lời: tổ chức ở sân trường của các bạn trong hoạt động đó ? + Hoạt động này giúp chúng em có thêm hiểu biết về biển báo
  14. giao thông về cách đảm bảo an toàn khi đi đường. Các bạn tham gia rất tích cực, nhiệt tình và sôi nổi - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 : - Học sinh lắng nghe1 Đối với trường học thì việc được học an toàn giao thông đã được phổ biến nhưng việc thực hiện thì chưa được cao. Tai nạn do giao thông gây ra là rất lớn, làm thiệt hại đến tiền, của của gia đình, xã hội gây cho con người cuộc sống khó khăn, vất vả cơ cực. Đứng trước tình hình nghiêm trọng và đang vượt ngoài tầm kiểm soát như hiện nay. Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, biện pháp nhằm kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn cả nước. Và cô mong rằng qua hoạt động tuyên ngày hôm nay, cùng với sự tuyên truyền của các em HS tới PHHS sự hiểu biết và ý thức văn hóa giao thông của các bậc PHHS sẽ được nâng lên rất nhiều, và tai nạn giao thông giảm rõ rệt. 3. Thực hành - GV tỏ chức cho Hs tham gia trò chơi Ai nhanh ai đúng + GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội của 4 thành - Học sinh lắng nghe luật chơi viên. Các thành viên sẽ được nhân các tâm thẻ ghi và tham gia chơi việc làm và ý nghĩa của những việc làm đó. Trong thời gian 2 phút các thành viên phải nhanh chóng gắn các tấm thẻ viêc làm với các thẻ ý nghĩa phù hợp. Đội nào đúng và nhanh nhất thì đội đó dành chiến thắng
  15. - GV mời Hs khác nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. - Học sinh nhận xét. - GV đưa thêm một số thông tin khác về hoạt động kết nối giữa trường học với cộng đồng để thấy rõ những việc làm này và ý nghĩa của chúng. - Hs lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm Hoạt động 4. Chia sẻ với người thân và cảm nhận khi tham gia hoạt động kết nối vơi cộng động (Làm việc nhóm 4) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Chia sẻ với người thân những hoạt động kết nối cộng đồng mà em tham gia? + HS lên chia sẻ + Nói cảm nghĩ của em khi thực hiện những việc làm này ? + HS nêu cảm nghĩ - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - GV YC HS đọc nội dung chốt của ông mặt trời - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 2-3HS đọc
  16. - HS lên bảng chia sẻ về nội dung - YC HS quan sát và nói những hiểu biết về hình trong hình chốt chốt + Hình mô tả hoạt động gì? + Lời nói trong tranh mô tả hoạt động gì? + Em có cảm nhận gì khi tham gia các hoạt động kết nối? - Nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: THỜI GIAN BIỂU CỦA EM – QUÝ TRỌNG THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức , kĩ năng - Sắp xếp được thứ tự các hoạt động, công việc trong ngày của bản thân và bước đầu thực hiện được thời gian biểu đề ra. - Xác định đượcnhững thứ thực sự cần mua để tránh lãng phí trong một số tình huống cụ thể. 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm. Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh
  17. *HSKT: Biết Sắp xếp được thứ tự các hoạt động, công việc trong ngày II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bóng gai, - Những mẩu giấy, băng giấy nhỏ. - Thẻ từ: HỌC TÂP – CHĂM SÓC BẢN THÂN – GIẢI TRÍ – LA,F VIỆC NHÀ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu : (3-5’) * Cách tiến hành: - GV cho HS tham gia trò chơi “Tung bóng” - GV phổ biến cách chơi: GV tung bóng cho ai thì người đó phải kể tên một hoạt động trong ngày. GV có thể quy định - HS lắng nghe, và tham gia trò chơi. khoảng thời gian: sáng, trưa, chiều, tối. - HS tham gia chơi - GV nhận xét. Mỗi nhóm được nhận một bức tranh vẽ - GV tổ chức cho HS chơi. một nhân vật cổ tích hoặc nhân vật trong GV dẫn vào nội dung chủ đề: Hằng các cuốn sách quen thuộc với HS như: ngày mỗi chúng ta thực hiện nhiều việc Nàng tiên cá, ông Bụt, cô Tấm, chú bé như học tập, sinh hoạt, vui chơi, những người gỗ, Dế Mèn, chú mèo Đi - hia,... việc đó được thực hiện vào khoảng thời gian nào trong ngày chúng ta cùng chia sẻ nhé. - GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng - HS lắng nghe 2.Hình thành kiến thức mới *Hoạt động 1: Xác định thời gian dành cho mỗi hoạt động trong ngày - GV đưa ra 4 thẻ từ: học tập, chăm sóc - HS quan sát. bản thân, giải trí, làm việc nhà - GV yêu cầu HS có thể vẽ hoặc viết vào - HS lắng nghe và nêu lại các gợi ý. mẩu giấy những công việc theo gợi ý: - HS thực hiện làm cá nhân. + Học tập: Hoc ở trường; Tự học ở nhà; + Giải trí: Đánh cầu lông, đọc sách;
  18. + Chăm sóc bản thân: Đánh răng, rửa mặt, + Làm việc nhà: Sắp xếp mâm bát, lau bàn, . - GV hướng dẫn HS cách tô màu theo gợi ý với các hoạt động. - HS có thể tô màu theo gợi ý: - Tổ chức cho HS tô màu vào để thể hiện + HĐ học tập: màu cam rõ loại hoạt động. +HĐ giải trí: màu xanh lá + HĐ chăm sóc bản thân: màu xanh dương - GV yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự + HĐ làm việc nhà: màu đỏ từng hoạt động mình đã làm. - HS thực hành làm theo. - GV nhận xét, tuyên dương. => GV kết luận: Em đã lớn, rất cần nhớ - HS nhận xét bài các việc cần làm trong một ngày để - HS lắng nghe. không ai phỉa nhắc nhở em 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề (10’) - GV yêu cầu HS vẽ ra giấy các khoảng - HS thực hiện theo yêu cầu. thời gian trong ngày và trình bày theo - HS thực hiện : kẻ bảng; Vẽ vào từng cách của mình. khoang màu; Dùng các mẩu giấy, băng dính giấy để gắn lên thời gian biểu. - GV mời HS thảo luận theo nhóm 4( 3 - HS thảo luận và thưc hành yêu cầu: phút): - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu của + So sánh lịch hoạt động hằng ngày của mình. các bạn trong nhóm. Nêu sự giống và khác nhau. + giải thích về sự khac snhau và giống nhau ấy. + Góp ý cho thời gian biểu của các bạn; điều chỉnh thời gian biểu sau nhận xét và góp ý của bạn. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - HS đại diện trình bày. - HS nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương.
  19. => GV kết luận: Hằng ngày, có những hoạt động chúng ta thường xuyên thực hiện. Thời gian biểu sẽ giúp chúng ta làm việc có kế hoạch, giờ nào việc ấy. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV đề nghị HS về nhờ người thân góp - HS lắng nghe. ý cho thời gian biểu của mình. - GV gợi ý cho HS hãy trang trí thời gian - HS thực hiện theo ý tưởng. biểu của mình đẹp mắt và dễ nhìn. ? Qua bài học hôm nay các em đã nhận - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu của biết được thêm điều gì? mình. - GV nhận xét tiết học - GV dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tin học GV bộ môn dạy Buổi chiều Toán MỘT PHẦN MẤY - Trang 42 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 - Có “biểu tượng” về của một hình và nhận biết được 2; 3; 4; 5; 6 2; 3; 4; 5; 6 thông qua các hình ảnh trực quan. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực : lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm. - Phẩm chất : Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  20. *HSKT: Nhận biết được một phân mấy qua các hình ảnh trực quan II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho HS vân động theo nhạc. - HS tham gia - GV Nhận xét, khen ngợi. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - Cho HS quan sát tranh và đọc lời thoại của - HS quan sát và đọc thầm. Mai và Rô – bốt trong SGK. - Hai HS đọc lời thoại của Mai và Rô – bốt - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn - HS quan sát thứ nhất trong SGK