Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 6 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung

docx 26 trang Lý Đan 21/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 6 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_6_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 6 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ 5 ngày 12 tháng 10 năm 2023 Toán TÌM SỐ BỊ CHIA,SỐ CHIA ( trang 40) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng: - Biết cách tìm số bị chia, số chia trong phép chia. Vận dụng vào bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực , phẩm chất. - Năng lực:Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất : nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: ? x 4 = 24 + Trả lời: 9 x 3 = 27 + Câu 2: 5 x ? = 40 + Trả lời: 9 x 5 = 45 + Câu 3: ? x 6 = 36 + Trả lời: 9 x 4 = 36 + Câu 4: 9 x ? = 63 + Trả lời: 9 x 7 = 63 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới a, Tìm số bị chia - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát và đọc thầm yêu cầu họa và đọc bài toán Bài toán: Mai mua về một số bông hoa rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5 bông. Hỏi Mai đã mua về bao nhiêu bông hoa? - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - HS theo dõi tìm hiểu bài
  2. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Mai mua về một số bông hoa rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5 bông. + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi Mai đã mua về bao nhiêu bông hoa? + Muốn tìm số bông hoa cả 3 lọ ta làm như - HS trả lời: Số bông hoa cả 3 lọ bằng số thế nào? bông hoa 1 lọ nhân với 3. + Vậy số bông hoa ở cả 3 lọ là bao nhiêu? - Số bông hoa ở cả 3 lọ là: 5 x 3 = 15 (bông) + Muốn tìm số bị chia, ta làm như thế nào? - HS trả lời theo ý hiểu - GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm số - HS lắng nghe, nhắc lại bị chia, ta lấy thương nhân với số chia. b, Tìm số chia - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát và đọc thầm yêu cầu họa và đọc bài toán. Bài toán: Việt cắm 15 bông hoa vào các lọ, mỗi lọ 5 bông. Hỏi Việt cắm được mấy lọ hoa như vậy? - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - HS theo dõi tìm hiểu bài + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Việt cắm 15 bông hoa vào các lọ, mỗi lọ 5 bông hoa. + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi Việt cắm được mấy lọ hoa như vậy? + Muốn tìm số lọ hoa ta làm như thế nào? - HS trả lời: Lấy số bông hoa chia cho số hoa ở mỗi lọ. + Vậy số lọ hoa cắm được là bao nhiêu? - Số lọ hoa cắm được là: 15 : 5 = 3 (lọ) + Muốn tìm số chia, ta làm như thế nào? - HS trả lời theo ý hiểu - GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm số - HS lắng nghe, nhắc lại chia, ta lấy số bị chia, chia cho thương. 3. Hoạt động - Cách tiến hành: Bài 1: (41) - HS đọc thầm yêu cầu của bài - GV hướng dẫn mẫu - HS theo dõi a, Tìm số bị chia - HS làm bài ? : 6 = 7 ? : 4 = 8 7 x 6 = 42 8 x 4 = 32 ? : 3 = 6 b, Tìm số chia 6 x 3 = 18 24 : ? = 6 40 : ? = 5 24 : 6 = 4 40 : 5 = 8 ?
  3. 28 : = 4 - Yêu cầu HS làm bài 28 4 = 7 - GV yêu cầu HS chia sẻ cách làm - HS chia sẻ cách làm - Nhận xét Bài 2: (41) - GV yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm yêu cầu - HS làm việc theo nhóm đôi - HS làm bài theo nhóm đôi - Đại diện chia sẻ cách làm Số bị chia 50 28 24 35 45 Số chia 5 4 4 7 5 Thương 10 7 6 5 9 - GV nhận xét - HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Luyện tập - Cách tiến hành: Bài 1: (41) - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài - GV tổ chức trò chơi: Chia 2 đội, mỗi thành viên trong đội nối tiếp điền kết quả 4 30 vào ô trống. 28 10 - Gọi HS chia sẻ cách làm - HS chia sẻ cách làm - GV nhận xét Bài 2: (41) - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở ô li Bài giải: Số đĩa cam xếp được là: 35 : 5 = 7(đĩa) Đáp số: 7 đĩa - GV nhận xét - HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút + Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời gì? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - GV dặn dò về nhà học thuộc bài.học thuộc bài. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện toán LUYỆN TẬP BẢNG NHÂN 8, CHIA 8 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Ghi nhớ được bảng nhân 8, bảng chia 8.
  4. + Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, bảng chia 8. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm. .II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu; - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để ôn tập lại - HS tham gia trò chơi bảng nhân, chia 7 - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/ 31 - HS đánh dấu bài tập cần làm Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 31 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra cho nhau. bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 1: Số? - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - Nhóm làm bài vào vbt. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đọc bài làm của nhóm - Nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. Gv chốt: Để điền được số vào ô trống em dựa - Em dựa vào dãy số cách đều vào đâu? Bài 2. Số? - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài - GV cho HS đọc bài làm - HS nối tiếp đọc kết quả - Gọi HS nhận xét lẫn nhau, GV bắn từng kết quả lên màn hình. Gv chốt: Dựa vào bảng nhân 8, chia 8 để điền kết quả Bài 3: Nối
  5. - HS nêu yêu cầu bài toán - Thảo luận nhóm đôi trong 2 phút để hoàn thành - HS thảo luận nhóm đôi. yêu cầu bài toán - Đại diện nhóm trình bày ý kiến. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv chốt: Để nối những con bướm vào những - em thực hiện các phép tính rồi bông hoa ta làm như thế nào? nối vào kết quả thích hợp Bài 4. - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS trả lời + Muốn biết 5 hộp như thế có bao nhiêu cai bánh - Em thực hiện phép tính nhân em làm phép tính gì ? + Muốn tính mỗi khay có bao nhiêu cái bánh em - Em lấy tổng số cái bánh chia thực hiện phép tính gì? cho 8 - Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. - HS làm vào vbt - HS nhận xét lẫn nhau Bài giải: a. 5 hộp như vậy có số cái bánh là 8 x 5 = 40 (cái) b/ Mỗi khay có số cái bánh là 48 : 8 = 6 (cái) Đáp số: a/ 40 cái b/ 6 cái - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để ôn lại các - HS tham gia để vận dụng kiến bảng nhân 8, bảng chia 8 thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt Nghe – Viết: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỷ năng: - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện Lời giải toán đặc biệt trong khoảng 15 phút - Viết chính tả các tiếng chứa r/d/gi hoặc an/ang 2. Năng lực , phẩm chất . - Năng lực : lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. , tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  6. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. - GV cho HS nghe bài Dàn đồng ca mùa - HS hát hạ để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới :.. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung - HS lắng nghe. - GV đọc lại một đoạn trong câu chuyện - HS lắng nghe. Lời giải toán đặc biệt, từ Huy-gô mải miết viết đến À, ra thế! - Mời 1 HS đọc lại cả đoạn - 1 HS đọc lại – cả lớp đọc thầm - GV hướng dẫn cách viết bài: - HS lắng nghe. + Cách đặt dấu gạch ngang đầu dòng trước câu nói của nhân vật + Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu + Đặt dấu chấm câu và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: Huy- gô, mải miết,.... - GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu cho - HS viết bài. HS viết. - GV đọc lại đạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi tiếng giao, dao, rao - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - YCHS làm việc nhóm để thực hiện - HS làm việc nhóm: + Cùng đọc các tiếng. Tìm các tiếng ghep được với mỗi tiếng cho trước - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày bài làm – Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Kết quả: + Giao bóng, giao hẹn, giao hàng, giao
  7. nhận, giao lưu, giao thừa,... + Ca dao, đồng dao, con dao, dao kéo, dao động,... + tiếng rao, rao bán, rao vặt, rao giảng,... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả (chọn a hoặc b) a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc đặc điểm có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. ngữ chỉ hoạt động bắt đầu bằng r, d hoặc - Đại diện các nhóm trình bày. HS nhận gi xét, góp ý - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. b. Trò chơi: Thỏ về nhà - Gv tổ chức cuộc thi Đưa thỏ về nhà sớm nhất. - Cả lớp tham gia trò chơi - GV HD cách chơi: + HS làm việc nhóm, trao đổi để tìm đáp án + Từng nhóm phải tìm đáp án càng nhanh càng tốt rồi viết ra một tờ giấy và nhanh chóng dán lên bảng + Nhóm nào dán được giấy lên bảng là nhóm hoàn thành nhiệm vụ. GV sẽ ghi lại thứ tự các nhóm đã hoàn thành. Nếu trong lớp có quá nhiều nhóm thì GV dừng trò chơi sau khi 3 nhóm đầu tiên hoàn thành. + GV cùng HS kiểm tra đáp án. Nhóm nào viết đúng đáp án, đúng chính tả và
  8. nhanh nhất thì sẽ thắng cuộc. - GV chốt đáp án trên bảng lớp (1. Màu vàng; 2. Buổi sáng; 3. Quả nhãn; 4. Cái đàn) - Gv khen ngợi HS tích cực tham gia bài học và chơi trò chơi 3. Vận dụng- trải nghiệm - YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP - HS tìm hiểu và trao đổi với người thân HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu về những thông tin mình tìm được Đội, cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu niên nhi đồng,...) - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Hoạt động trải nghiệm Hoạt động giáo dục theo chủ đề THỜI GIAN BIỂU CỦA EM – QUÝ TRỌNG THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức , kỷ năng : - Sắp xếp được thứ tự các hoạt động, công việc trong ngày của bản thân và bước đầu thực hiện được thời gian biểu đề ra. - Xác định đượcnhững thứ thực sự cần mua để tránh lãng phí trong một số tình huống cụ thể. 2. Năng lực , phẩm chất : - Năng lực: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè - Phẩm chất: Thể hiện được sự khéo léo của bản thân qua sản phẩm tự làm. Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bóng gai, - Những mẩu giấy, băng giấy nhỏ. - Thẻ từ: HỌC TÂP – CHĂM SÓC BẢN THÂN – GIẢI TRÍ – LA,F VIỆC NHÀ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu : (3-5’) * Cách tiến hành: - GV cho HS tham gia trò chơi “Tung bóng”
  9. - GV phổ biến cách chơi: GV tung bóng cho ai thì người đó phải kể tên một hoạt động trong ngày. GV có thể - HS lắng nghe, và tham gia trò chơi. quy định khoảng thời gian: sáng, trưa, - HS tham gia chơi chiều, tối. Mỗi nhóm được nhận một bức tranh vẽ - GV nhận xét. một nhân vật cổ tích hoặc nhân vật - GV tổ chức cho HS chơi. trong các cuốn sách quen thuộc với HS GV dẫn vào nội dung chủ đề: Hằng như: Nàng tiên cá, ông Bụt, cô Tấm, ngày mỗi chúng ta thực hiện nhiều việc chú bé người gỗ, Dế Mèn, chú mèo Đi - như học tập, sinh hoạt, vui chơi, những hia,... việc đó được thực hiện vào khoảng thời gian nào trong ngày chúng ta cùng chia sẻ nhé. - GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng - HS lắng nghe 2.Hình thành kiến thức mới: *Hoạt động 1: Xác định thời gian dành cho mỗi hoạt động trong ngày Cách tiến hành: - GV đưa ra 4 thẻ từ: học tập, chăm sóc - HS quan sát. bản thân, giải trí, làm việc nhà - GV yêu cầu HS có thể vẽ hoặc viết - HS lắng nghe và nêu lại các gợi ý. vào mẩu giấy những công việc theo gợi - HS thực hiện làm cá nhân. ý: + Học tập: Hoc ở trường; Tự học ở nhà; + Giải trí: Đánh cầu lông, đọc sách; + Chăm sóc bản thân: Đánh răng, rửa mặt, + Làm việc nhà: Sắp xếp mâm bát, lau bàn, . - GV hướng dẫn HS cách tô màu theo - HS có thể tô màu theo gợi ý: gợi ý với các hoạt động. + HĐ học tập: màu cam - Tổ chức cho HS tô màu vào để thể +HĐ giải trí: màu xanh lá hiện rõ loại hoạt động. + HĐ chăm sóc bản thân: màu xanh dương + HĐ làm việc nhà: màu đỏ - GV yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự - HS thực hành làm theo.
  10. từng hoạt động mình đã làm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài => GV kết luận: Em đã lớn, rất cần - HS lắng nghe. nhớ các việc cần làm trong một ngày để không ai phỉa nhắc nhở em 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề (10’) + Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS vẽ ra giấy các khoảng - HS thực hiện theo yêu cầu. thời gian trong ngày và trình bày theo - HS thực hiện : kẻ bảng; Vẽ vào từng cách của mình. khoang màu; Dùng các mẩu giấy, băng dính giấy để gắn lên thời gian biểu. - GV mời HS thảo luận theo nhóm 4( 3 - HS thảo luận và thưc hành yêu cầu: phút): - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu của + So sánh lịch hoạt động hằng ngày mình. của các bạn trong nhóm. Nêu sự giống và khác nhau. + giải thích về sự khac snhau và giống nhau ấy. + Góp ý cho thời gian biểu của các bạn; điều chỉnh thời gian biểu sau nhận xét và góp ý của bạn. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - HS đại diện trình bày. - HS nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. => GV kết luận: Hằng ngày, có những hoạt động chúng ta thường xuyên thực hiện. Thời gian biểu sẽ giúp chúng ta làm việc có kế hoạch, giờ nào việc ấy. 4. Vận dụng- trải nghiệm(3-5’) - GV đề nghị HS về nhờ người thân - HS lắng nghe. góp ý cho thời gian biểu của mình. - GV gợi ý cho HS hãy trang trí thời - HS thực hiện theo ý tưởng. gian biểu của mình đẹp mắt và dễ nhìn. ? Qua bài học hôm nay các em đã nhận - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu của biết được thêm điều gì? mình. - GV nhận xét tiết học - GV dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng việt
  11. ĐỌC: BÀI TẬP LÀM VĂN ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài tập làm văn - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật - Hiểu nội dung văn bản: nói phải đi đôi với làm - Biết cách tìm đọc và trao đổi về cách tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về nhà trường, viết được phiếu đọc sách trong phần Đọc mở rộng 2. Năng lực , phẩm chất . - Năng lực : tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.. tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất : thật thà, ngay thẳng trong học tập và trong cuộc sống; có trách nhiệm đối với lời nói của mình; có ý thức lao động và có trách nhiệm với công việc gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS đọc to yêu cầu – cả lớp đọc - GV có thể giải thích để HS hiểu rõ hơn về hai đề thầm văn: + Đề sô 1 YC kể về một việc có thật em đã làm ở nhà. Em chỉ cần nhớ lại và kể theo trí nhớ + Đề số 2 kể về một việc không có thật, em chưa từng làm. Em cần tưởng tượng và viết ra. - Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm - HS lần lượt nói ý kiến của mình trong nhóm. Các HS khác lắng nghe, nhận xét và góp ý. - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp. Các nhóm khác nhận - GV Nhận xét, tuyên dương. xét - Gv mời HS nêu ND tranh minh họa bài tập đọc - HS nêu (Tranh vẽ 1 bạn HS nước ngoài, có lẽ đang làm bài kiểm tra vì bạn đang cầm bút và trước mặt bạn là một tờ giấy.
  12. Bạn đang nghĩ về các hoạt động như rửa bát, quét nhà, giặt quần áo,...) - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện Bài tập làm văn. Đây là câu chuyện về quá trình làm bài tập làm văn của một bạn nhỏ. Các em hãy cùng đọc câu chuyện để xem bạn ấy gặp khó khăn gì với bài tập đó, bạn ấy đã giải quyển khó khăn ra sao, và chuyện gì đã xảy ra sau đó) 2. Hoạt đông hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu - Hs lắng nghe. - GV HS đọc: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu - HS lắng nghe cách đọc. ở lời trích dẫn bài làm văn và lời nói trực tiếp của nhân vật. - GV chia đoạn: Gồm 4 đoạn - HS quan sát, đánh dấu đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến khan mùi soa + Đoạn 2: tiếp đến giặt bít tất + Đoạn 3: tiếp theo đến để mẹ đỡ vất vả + Đoạn 4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lia lịa, nộp, lạ thật, nhận lời, - HS đọc từ khó. giúp đỡ, rửa bát đĩa, quả thật, chẳng lẽ, ngắn ngủn, ) - Luyện đọc câu dài: Thỉnh thoảng,/ mẹ bận,/ định - 2-3 HS đọc câu văn dài bảo tôi giúp việc này việc kia,/ nhưng thấy tôi đang học,/ mẹ lại thôi; Nhưng rồi tôi vui vẻ nhận lời,/ vì đó là việc làm/ mà tôi đã nói trong bài tập làm văn - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo - HS luyện đọc theo nhóm 4. nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhắc lại đề văn mà cô giáo đã giao cho + Đề văn cô giáo đã giao cho cả cả lớp lớp là: Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ
  13. + Câu 2: Vì sao Cô-li-a gặp khó khan với đề văn + Chọn đáp án C: Vì bạn ấy ít này? giúp đỡ mẹ + Câu 3: Để bài văn dài hơn, Cô-li-a đã làm gì? + Bạn ấy cố viết thêm cả những việc bạn không làm như giặt cả áo lót, áo sơ mi và quần + Câu 4: Em hãy giải thích vì sao Cô-li-a vui vẻ + Những việc mẹ bảo bạn ấy nhận lời mẹ khi làm việc nhà làm giống với những gì bạn ấy viết trong bài tập làm văn./ Vì Cô-li-a thấy mình cần phải thực hiện đúng những gì đã viết, “nói phải đi đôi với làm” + Câu 5: Em có nhận xét gì về Cô-li-a? + Cô-li-a là một học sinh có ý thức học tập vì đã rất cố gắng để hoàn thành bài tập làm văn/ Cô- li-a là người biết giữ lời, “nói đi đôi với làm”, nên đã vui vẻ thực hiện những việc đã viết trong bài tập làm văn. - Gv động viên, khen ngợi những bạn có những nhận xét hay và tích cực tham gia phát biểu. GV nhắc nhở HS: Từ câu chuyện của Cô-li-a, các em cần rút ra bài học cho mình. Cân tự giác giúp đỡ bố mẹ và người thân làm các việc nhà. Việc nhà không phải là việc của riêng người lớn, mà là trách nhiệm của tất cả những người sống trong gia đình đó. Vì thế chúng ta cần tùy theo khả năng và sức lực của mình để làm các công việc phù hợp, chia sẻ công việc với bố mẹ. Bên cạnh đó, câu chuyện cũng nhắc nhwor chúng ta cần phải “nói đi đôi với làm”, đã nói là phải làm, trung thực và trách nhiệm trong mọi việc. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - Một số HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ về nhà trường và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu
  14. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - YC HS chọn một câu chuyện, bài thơ, bài văn để - HS thưc hiện theo yêu cầu viết vào phiếu đọc sách theo mẫu - GV HD HS viết phiếu đọc sách. Lưu ý HS: - HS lắng nghe và thực hiện + Nếu HS đọc nhiều bài, có thể viết nhiều phiếu đọc sách + HS có thể dựa vào gợi ý trong tranh minh họa để hiểu yêu cầu và viết mục này (VD: tìm bài đọc bằng cách đọc sách báo trong nhà, trên thư viện, tra trên mạng hay hỏi người thân) + Chi tiết, câu văn, câu thơ em thích nhất: HS chỉ cần viết 1 câu là đạt YC. HS khá giỏi có thể viết nhiều hơn + Mức độ yêu thích: HS có thể tô màu hoặc đánh dấu số sao tương ứng với mức độ yêu thích của HS với bài đọc + Hs khá giỏi có thẻ bổ sung thêm thông tin vào - 1 vài HS đọc bài làm – HS phiếu đọc sách khác nhận xét - Nhận xét, sửa sai. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Hoạt động 5: Trao đổi với bạn về bài em đã đọc và chia sẻ cách em đã làm để tìm được câu chuyện YC HS quan sát tranh, đọc lời thoại và thực - HS thực hiện hiện yêu cầu - Trao đổi với các bạn về bài em đã đọc: - HS trao đổi trong nhóm về nội + GV khuyến khích HS mang quyển sách/ tờ dung bài văn/ bài thơ mình đã báo,... có câu chuyện/ bài thơ đó và phiếu đọc đọc sách/ nhật kí đọc sách đến lớp để chia sẻ với bạn bè. - Chia sẻ với bạn cách em đã làm để tìm được bài - HS trao đổi trong nhóm về đọc: cách HS đã tìm thấy câu + Gv khuyến khích HS trình bày chi tiết cách HS chuyện/bài thơ đã làm và những thuận lợi, khó khăn khi thưc hiện cách làm đó. - GV động viên, khen ngợi những HS đã rất tích cực đọc sách và chia sẻ với bạn 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
  15. + Cho HS tên một số bài thơ/ bài văn về nhà - HS lắng nghe trường + Qua những bài thơ/bài văn đó em hãy nêu cảm - Trả lời các câu hỏi. nghĩ của mình với nhà trường em đang học tập - Hướng dẫn các em cách tìm các bài thơ/ bài văn - Lắng nghe nói về nhà trường khác - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Giáo dục thể chất BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT VÒNG TRÒN THÀNH HAI VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng -Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại. -Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại . 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực: Tự chủ và tự học,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,
  16. yêu cầu giờ học   Khởi động 2x8N - GV HD học sinh khởi động. - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - Trò chơi “Chạy theo - HS Chơi trò chơi. số ”   II. Phần cơ bản:  - Kiến thức. 16-18’ - Ôn biến đổi đội hình từ một vòng - GV nhắc lại tròn , thành 2 cách thực hiện - Đội hình HS quan vòng tròn và và phân tích kĩ sát tranh ngược lại. thuật động tác  - Cho 1 tổ lên thực  hiện cách biến đổi  đội hình. HS quan sát GV làm mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương HS tiếp tục quan sát
  17. - GV hô - HS tập -Luyện tập theo GV. - Đội hình tập luyện 2 lần Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa đồng loạt. sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập Tập theo tổ nhóm theo khu vực. 3 lần ĐH tập luyện theo tổ - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét GV 1 lần đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi đua - GV nêu tên trò - Chơi theo đội hình -Trò chơi “vòng tròn ” chơi, hướng dẫn cách vòng tròn chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. 3-5’ - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 2 lần - Cho HS bật nhảy 3m - Bài tập PT thể lực: - GV cho HS trả lời - HS trả lời một số câu hỏi - Vận dụng: III.Kết thúc - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn lỏng thân. 4- 5’
  18. - Nhận xét, đánh - Nhận xét kết quả, ý giá chung của thức, thái độ học của - ĐH kết thúc  buổi học. hs.  Hướng dẫn HS - VN ôn lại bài và  Tự ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp Thứ 6 ngày 13 tháng 10 năm 2023 GV bộ môn dạy Buổi chiều Toán MỘT PHẦN MẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kỷ năng: 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 - Có “biểu tượng” về của một hình và nhận biết được 2; 3; 4; 5; 6 2; 3; 4; 5; 6 thông qua các hình ảnh trực quan. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực , phẩm chất : - Năng lực : Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.:tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm. - Phẩm chất : Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đông mở đầu:. - GV tổ chức cho HS vân động theo nhạc. - HS tham gia
  19. - GV Nhận xét, khen ngợi. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Cho HS quan sát tranh và đọc lời thoại của - HS quan sát và đọc thầm. Mai và Rô – bốt trong SGK. - Hai HS đọc lời thoại của Mai và Rô – bốt - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn - HS quan sát thứ nhất trong SGK + Hình tròn được chia làm mấy phần bằng - HS trả lời: Hình tròn được chia làm 2 nhau? phần bằng nhau. + Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần được tô màu - HS nhận xét - Nhận xét, chốt: - HS nhắc lại + Hình tròn được chia làm 2 phần bằng nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một phần hai hình tròn. 1 + Một phần hai viết là 2 - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn - HS quan sát thứ hai trong SGK
  20. + Hình tròn được chia làm mấy phần bằng - HS trả lời: Hình tròn được chia làm 4 nhau? phần bằng nhau. + Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần đã được tô màu - HS nhận xét - Nhận xét, chốt: - HS nhắc lại + Hình tròn được chia làm 4 phần bằng nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một phần hai hình tròn. 1 + Một phần hai viết là 4 3. Hoạt động luyện tập Bài 1: (43) - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát hình trong - HS quan sát SGK. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - HS làm việc theo nhóm - Đại diện chia sẻ đáp án và cách làm + Câu a, c, d đúng, câu b sai - Yêu cầu HS nêu cách làm - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Số? (39) - HS nhận xét - GV nhận xét - Lắng nghe Bài 2: (43) - HS đọc thầm yêu cầu - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán - HS làm bài cá nhân - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chia - HS tham gia chơi, các bạn còn lại theo hai đội chơi, mỗi đội gồm 4 học sinh, mỗi dõi, nhận xét kết quả của hai đội.