Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 6 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 6 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_6_thu_2_4_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 6 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
- Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ ĐÊM HỘI TRĂNG RẰM I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: -. HS hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày tết Trung thu, có xúc cảm tích cực về ngày tết Trung thu. 2. Năng lực – phẩm chất: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể Trung thu 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các - HS lắng nghe. công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Vui Trung thu (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. * Nhà trường phổ biển triển khai một số nội dung - HS hát. liên quan đến ngày Tết Trung thu: - HS lắng nghe - GV kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về Tết Trung thu. - Tổ chức trò chơi: “ Ai nhanh, ai đúng” - HS theo dõi - Đưa ra hệ thống câu hỏi giúp các em nhớ lại, khám phá về ngày Tết trung thu, (trả lời đúng một câu hỏi tương ứng với một phần quà) : - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời + Tết Trung thu là ngày nào? Nó được diễn ra vào thời điểm nào trong ngày? + Tết Trung Thu còn có tên gọi khác là gì? + Tết Trung Thu là ngày Tết dành riêng cho ai? + Hai nhân vật được nhắc đến nhiều trong ngày Tết Trung Thu là ai? + Theo truyện cổ tích, ai là người Việt Nam đầu tiên lên mặt trăng? + Đêm Tết Trung Thu còn được gọi là đêm hội gì? + Trong truyện cổ tích, chú Cuội vì lý do gì mà bị
- đưa lên mặt trăng? + Loại đèn nào trẻ em Việt Nam hay chơi khi Tết Trung Thu đến? + Đêm trung thu có 2 sinh hoạt vui chơi nào đặc biệt? + Tết trung thu có ý nghĩa gì? - TPT tổng kết hoạt động. c. Trao quà cho HS thuộc diện khó khăn - TPT Đội kết hợp Ban đại diện cha mẹ học sinh, mạnh thường quân trao học bổng/quà cho HS theo danh sách. * Vui văn nghệ. - GV mở video bài hát Chú cuội cung trăng -HS xem 3. Vận dụng – trải nghiệm: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu -HS thực hiện dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ - HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (T2) – Trang 37 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng các phép tính trong bảng nhân , bảng chia 9 để tính nhẩm, đếm cánh đều 9, tính trong trường hợp có hai dấu phéo tính, so sánh kết quả của phép tính, giải các bài tập, bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9. 2. Năng lực , phẩm chất . - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: 9 x 3 = ? + Trả lời: 9 x 3 = 27 + Câu 2: 9 x 5 = ? + Trả lời: 9 x 5 = 45 + Câu 3: 9 x 4 = ? + Trả lời: 9 x 4 = 36 + Câu 4: 9 x 7 = ? + Trả lời: 9 x 7 = 63 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Nêu các số còn thiếu - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát vào dãy số. - HS quan sát - GV cho HS nhận xét dãy số - HS nhận xét: Hai số liên tiếp hơn kém nhau 9 đơn vị. - Nhận xét - Hs làm bài: - Yêu cầu HS làm bài a, 9; 18; 27; 36; 45; 54; 63; 72; 81; 90 b, 90; 81; 72; 63; 54; 45; 36; 27; 18; 9 - GV nhận xét - HS lắng nghe - Dãy số a này chính là kết quả của bảng - HS trả lời: Bảng nhân 9 và bảng chia 9 nhân nào? - Dãy số b là số bị chia trong bảng chia nào? Bài 2: Số? (Hoạt động cá nhân) - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân 18 6 - GV nhận xét Bài 3: (37) - HS đọc thầm bài - Những bông hoa nào ghi phép tính có
- kết quả: + Lớn hơn 10 - HS lắng nghe luật chơi và tham gia + Bé hơn 10 chơi + Lớn hơn 10: 9 x 5; 9 x 2 - GV tổ chức cho HS chouw trò chơi + Bé hơn 10: 54 : 9; 45 : 9 - Gv nêu luật chơi: Chia 2 đội, mỗi đội có các phép tính trên hoa, thi sắp xếp vào các ô tương ứng. - HS đọc thầm yêu cầu - GV nhận xét, tuyên dương - HS làm bài Bài 4: (37) Bài giải - GV yêu cầu HS đọc bài Số lít nước mắm trong mỗi can là: - Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li 45 : 5 = 9 (l) Đáp số: 9 lít nước mắm - HS đọc thầm yêu cầu - Nhận xét, tuyên dương - HS làm bài Bài 5: (37) Bài giải - Yêu cầu HS đọc bài Số người trên 5 thuyền là: - Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li 9 x 5 = 45 (người) Đáp số: 45 người - Nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV tổ chức trò chơi vận dụng: Dùng - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi một số phép tính nhân trong bảng nhân 9 (9 x 3 = ?; 9 x 7 = ?...) và một số bảng có
- kết quả (20, 27, 42, 63,...) - Chia lớp thành 2 đội chơi, đội nào ghép - Các nhóm tham gia chơi được nhiều phép tính với kết quả đúng là đội đó giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương - Các nhóm đếm kết quả, bìn chọn đội thắng. - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiếng việt LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIÊM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng : - Nắm được từ chỉ đặc điểm với 3 nhóm nhỏ: Từ chỉ đặc điểm về màu sắc, âm thanh, hương vị. - Biết sử dụng nhóm từ này để hoàn thiện câu. 2. Năng lực phẩm chất :. - Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chấtỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu . - GV cho HS nghe bài hát “Bài ca đi học” kết hợp - HS vận động theo nhạc với vận động. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới . 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá
- nhân/ nhóm) Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm của con đường. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: - Nhận xét, chốt đáp án: + ... có trong bài học: mấp mô, lầy lội, trơn trượt - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - GV chốt: Ngoài các từ chỉ đặc điểm của con đường có trong bài (mấp mô, lầy lội, trơn trượ)t. Cô còn giới thiếu cho các em các từ cũng chỉ đặc điểm của con đường: (bằng phẳng, rộng rãi, thoáng đãng, thênh thang, gồ ghề, khúc khuỷu, hẹp, nhỏ, gập ghềnh,...) Bài 2: Tìm thêm các từ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm dưới đây và đặt câu với 2-3 từ ngữ tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. được (thảo luận nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS đọc đáp án - Mời HS khác nhận xét. - HS suy nghĩ, làm bài - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Một số HS trình bày kết quả. + Từ ngữ chỉ màu sắc: tím, vàng, đỏ, hồng, trắng - HS nhận xét bạn. + Từ ngữ chỉ âm thanh: róc rách, ầm ầm, xào xạc, vi vu, lao xao, ào ào, râm ran... - GV yc đặt câu với các từ vừa tìm được? + Hai bên đường nhà em trồng rất nhiều cây hoa phượng đỏ. + Vào rừng, em nghe thấy tiếng suối chảy róc rách, tiếng là rừng xào xạc. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn.
- Bài 3: Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung thay cho ô vuông(làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. -... trình bày. - GV giao nhiệm vụ làm việc. - ..nhận xét. - GV mời hs trình bày kết quả. - GV yêu cầu nhận xét. - Theo dõi bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con đường quen thuộc. Hè đã sang mấy cành phượng vĩ nở hoa đỏ rực. Tiếng ve kêu râm ran giữa những tán lá sấu xanh um. Gần đến trường, khung cảnh nhộn nhịp hẳn lên. Mấy em bé lớp 1 chia tay mẹ vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: “Mẹ ơi, chiều mẹ đón con sớm nhé!” 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm - HS thực hiện được ở bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên xã hội HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI VỚI CỘNG ĐỒNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỷ năng: - Nêu được tên và ý nghĩa của một đến hai hoạt động kết nối với xã hội của trường học và mô tả được hoạt động đó .- Nhận xét được sự tham gia của HS trong các hoạt động kết nối. - Tích cực, có trách nhiệm khi tham gia hoạt động kết nối trường học với cộng đồng. - Có ý thức tuyên truyền, vận động các bạn cùng tham gia. Video tranh, ảnh về các hoạt động kết nối xã hội với trường học.
- 2. Năng lực , phẩm chất. - Năng lực : Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tá - Phẩm chất : Có biểu hiện yêu quý, đùm bọc và giúp dỡ những người có hoàn cảnh khó khan hơn mình ,Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS quan sát tranh Hình 1 để khởi động - HS quan sát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Mọi người trong hình 1 đang + Hình 1 : Người dân tham gia làm gì ? trang trí bức tường trong khu dân cư. + Em đã tham gia hoạt động như vậy chưa ? - HS trả lời. + Em cảm thấy như thế nào khi tham gia các hoạt động như thế? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1. Tìm hiểu các hoạt động ủng hộ của trường Minh, Hoa. (làm việc cá nhân)
- - GV chia sẻ Hình 2 - YC HS Quan sát hoạt động của trường Minh, - Học sinh đọc yêu cầu bài và Hoa trong mỗi hình và cho biết : trình bày : Sau đó mời đại diện các nhóm trình bày kết quả + Các bạn đã tham gia hoạt động nào với cộng + Các bạn Minh, Hoa đang đồng là gì? Hãy mô tả hoạt động đó quyên góp sách vở, đồ dùng học tập để ủng hộ các bạn vùng lũ lụt. + Ý nghĩa của các hoạt động đó ? + Việc làm này thể hiện sự đùm bọc, yêu thương đồng bào bằng việc giúp đỡ, chia sẻ một phần của mình với những người có hoàn cảnh khó khăn. + Nhận xét sự sự tham gia của các bạn ? + Các bạn tham gia rất nhiệt tình, hào hứng, tự giác và rất tích cực - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1: Những hoạt động này là những - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 hoạt động kết nối với cộng đồng. Những hoạt đồng này thể hiên sự quan tâm, đùm bọc, yêu thương đồng bào bằng việc giúp đỡ, chia sẻ một phần của mình với những người có hoàn cảnh khó khan hơn. - Mời HS quan sát một số bức tranh tham gia hoạt động kết nối cộng đồng .
- Hoạt động 2. Tìm hiểu các hoạt động của trường học. (làm việc nhóm đôi) - GV chia sẻ hình 3 và nêu câu hỏi: - Học sinh quan sát hình 3, đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm đôi và tiến trình bày. Sau đó mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả. + Em thấy gì trong bức tranh ? - Các bạn trong tranh tham gia hoạt động đổi rác lấy quà - Đổi rác lấy cây xanh
- + Em hãy nhận xét sự tham gia của các bạn như - Các bạn rất tích cực và hào thế nào ? hứng. + Những hành động tham gia cộng động sẽ có ý - HS trả lời nghĩa gì ? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt lại nội dung và khuyến khích học sinh tích cực tham gia các hoạt động kết nối cộng đồng của nhà trường tổ chức 3. Hoạt động Luyện tập: Hoạt động 3. Kể tên các và ý nghĩa của hoạt động kết nối với xã hội của trường học. - Gv tổ chức cho HS thảo luận chung cả lớp để tra - Học sinh đọc yêu cầu bài và lời các câu hỏi sau: tiến hành thảo luận. - HS trình bày + Kể tên những hoạt động kết nối với cộng đồng + Ủng hộ các bạn miền Trung của trường em ? gặp lũ lụt + Ủng hộ áo ấm cho bạn. + Đổi rác lấy quà, lấy cây xanh. + Em đã tham gia hoạt động nào ? Em thích hoạt + HS trả lời theo ý kiến riêng động nào nhất ? Vì sao ? - GV mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương, khuyến khích - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. học sinh tham gia những hoạt động kết nối với xã hội của trường học 4. Vận dụng- trải nghiệm: - GV dặn HS về nhà kể với bố mẹ và người thân - HS lắng nghe và thực hiện những hoạt động kết nối với xá hội của trường em theo yêu cầu đã tham gia - Cùng các bạn trong nhóm chuẩn bị tư liệu, tranh ảnh,... về một hoạt động kết nối với cộng đồng mà em và các bạn tham gia để giới thiệu trước lớp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Mỹ thuật ( Cô Kim Chị dạy) Tiếng việt LUYỆN TẬP : LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỚI NGƯỜI MÀ EM YÊU QUÝ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỷ năng: - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu thương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người mà em yêu quý . - Đọc mở rộng theo yêu cầu. 2. Năng lực , phẩm chất . - Năng lực : Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: Biết yêu gia đình.Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu . - GV cho học sinh hát bài “Cô giáo em” - HS hát kết hợp với khởi động - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về người em yêu quý Bài tập 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu - HS đọc yêu cầu bài tập 1. cầu - Dựa vào gợi ý có trong SGK trả lời.
- - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi - HS trả lời + Người em muốn giới thiệu là ai? + Cô giáo, thầy giáo, bố, mẹ.... + Hình dáng, khuôn mặt, mái + Những điểm mà em thấy ấn tượng ? tóc, giọng nới... +Nêu cảm xúc của em khi nghĩ đến người đó? + Quý trọng, kính trọng, yêu thương... - HS nhận xét trình bày của bạn. - Gv nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Trao đổi bài của em với bạn - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - GV yêu cầu HS trình bày bài làm của mình. - HS trình bày bài của mình - lắng nghe - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Ngôi trường mới ” - HS đọc bài mở rộng. của Ngô Quân Miện trong SGK - GV giao nhiệm vụ HS khi đọc ghi lại các thông - HS lắng nghe, về nhà thực tin về bài đọc vào sổ tay. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Luyện tiếng việt LUYỆN ĐỌC : ĐI HỌC VUI SAO ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Giúp HS hiểu nội dung bài: Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật. - Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập. 2. Năng lực, phẩm chất:
- - Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo:,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; máy soi (BT2) 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ, - HS Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, nhấn giọng. náo nức,say sưa, xốn xang. - Luyện đọc câu: Sáng nay/ em đi học Bình minh/ nắng xôn xao Trong lành/ làn gió mát Mơn man/ đôi má đào. - GV YC HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - HS đọc bài - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HSNX. - GVNX: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. - (HS, GV nhận xét theo TT 27)
- Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/ 21 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. Bài tập Tiếng Việt. - Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước -1 Hs lên chia sẻ. lớp. Bài 1/21: Viết 2-3 câu nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. -Hs trình bày - GV cho HS đọc kết quả. - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS chữa bài vào vở. GV giáo dục HS cần chắt lọc những cam nghĩ trong sáng bổ ích với bản thân và các bạn. Bài 2: Tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu a hoặc b: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4, 5HS chia sẻ. - Kết quả: Dòng suối, hoa sim, bờ suối, nhà sàn, con sóc, xe máy, xẻng, sỏi đá, sân - Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ, thuổng, xẻng, - GV nhận xét, tuyên dương HS. tảng đá, sỏi đá... GV mở rộng một số từ chỉ sự vật theo yêu cầu a,b 3. Vận dụng- trải nghiệm: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - HS chia sẻ. để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi,
- học tập khi đến trường và khi tan học. Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023 Đạo đức (Cô Thuận dạy) Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 3) Trang 38 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng: - Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực , Phẩm chất. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - ách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: - GV sủ dụng kĩ thuật tia chớp để khởi - HS tham gia tích cực: Mỗi HS nêu động bài học. nhanh 1 phép tính nhân, chia trong các bảng nhân chia đã học. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: (38) a, Giới thiệu bảng nhân - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát vào bảng - HS quan sát nhân, chia. - GV cho HS nhận xét dãy số - GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia. - HS theo dõi b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính. - HS đọc yêu cầu 4 x 6 7 x 8 15 : 3 40 : 5 - HS làm bài - Yêu cầu HS làm ra bảng con 4 x 6 = 24 7 x 8 = 56 - Yêu cầu HS làm bài 15 : 3 = 5 40 : 5 = 8 - GV nhận xét, hỏi HS cách làm Bài 2: (38) Số? (Hoạt động cá nhân) - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng phụ Thừa số 7 9 8 Thừa số 7 9 8 Thừa số 6 5 7 Thừa số 6 5 7 Tích 42 ? ? Tích 42 45 56 Số bị chia 54 48 63 Số bị chia 54 48 63 Số chia 6 8 9 Số chia 6 8 9 Thương 9 ? ? Thương 9 6 7 - GV hỏi HS cách làm - HS nêu - GV nhận xét Bài 3: (38)
- - GV yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài - HS lắng nghe - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Mỗi túi có 5 quả cam và 3 quả táo. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi 4 túi như vậy có bao nhiêu quả táo? - Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li - HS làm bài Bài giải Số quả cam trong mỗi túi là: 5 x 4 = 20 (quả) Số quả táo trong mỗi túi là: 3 x 4 = 12 (quả) Đáp số: 20 quả cam 12 quả táo - Nhận xét, tuyên dương Bài 4: (38) - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm yêu cầu - GV hướng dẫn HS cách làm - HS theo dõi + 18 là tích của hai số nào? - HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6 - HS làm bài: Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy hai số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6 - Nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để - HS lắng nghe và thực hiện giúp HS củng cố lại kiến thức. - Mỗi HS đọc nhanh các phép trong bảng nhân, chia đã học - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.. _____________________________________________
- Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ ĐỌC : LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng :. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc biệt”. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện - Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô: Huy- gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng, thầy phát hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ. GV giới thiệu một số thông tin về Đội TNTP HCM của trường. 2. Năng lực , phẩm chất :. - Năng lực: Phat triển năng lực ngôn ngữ.tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo:,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu :. - GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp - HS thảo luận và tìm ra đáp án và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán dưới đây - HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề có gì đặc biệt bài toán được viết dưới dạng thơ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới . Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá - Hs lắng nghe. theo nội dung câu chuyện - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
- nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên của thầy giáo: À, ra thế! - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho Huy-gô + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế! + Đoạn 4: Phần còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Vích-to Huy-gô, mải - HS đọc từ khó. miết, mười lăm phút - Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì - 2-3 HS đọc câu dài. được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng + Từ rất sớm, Vích-to Huy-gô đã khiếu gì từ rất sớm? bộc lộ tài năng thơ ca của mình + Câu 2: Trong giờ kiểm tra Toán, vì sao thầy + Trong giờ kiểm tra Toán, thầy giáo lại rất lo lắng cho Vích-to Huy-gô? giáo lo lắng cho Huy-gô vì Huy-gô cứ ngồi cắn bút, dù chỉ còn 20 phút nữa là hết giờ. + Câu 3: Vì sao thầy giáo lại reo lên khi xem + HS chọn đáp án C bài của Vích-to Huy-gô? + Câu 4: Qua giờ kiểm tra Toán, em thấy + Em thấy Huy-gô là người thông Huy-gô là người như thế nào? minh/ Em thấy Huy-gô là người thích thử thách bản thân,... - Gv nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh.

