Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_6_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
- Thứ năm, ngày 17 tháng 10 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC ĐỨNG LẠI TRÒ CHƠI: CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác đi đều, đưng lại . 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác đi đều, đưng lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi + Phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN -Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên: (trang phục thể thao) còi + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh khởi động. - HS khởi động - Xoay các khớp cổ theo GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - Trò chơi “ Người - HS Chơi trò
- cuối cùng” chơi. II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - Học động tác đi Cho HS quan sát đều. tranh - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - HS nghe và - Hô khẩu lệnh và quan sát GV thực hiện động tác mẫu - Cho 4 HS thực hiện động tác đi đều. -GV cùng HS HS tiếp tục quan sát nhận xét, đánh giá tuyên dương - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của ĐH kết thúc hs. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán MỘT PHẦN MẤY (TRANG 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 - Có “biểu tượng” về của một hình và nhận biết được 2; 3; 4; 5; 6 2; 3; 4; 5; 6 thông qua các hình ảnh trực quan. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực
- - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự học: Biết quan sát hình vẽ để tìm được phân số biểu thị số phần đã tô màu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi ở bài tập 2 linh hoạt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn. + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ - Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đông mở đầu - GV tổ chức cho HS vân động theo nhạc. - HS tham gia - GV nhận xét, khen ngợi. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - Cho HS quan sát tranh và đọc lời thoại của - HS quan sát và đọc thầm. Mai và Rô – bốt trong SGK. - Hai HS đọc lời thoại của Mai và Rô – bốt - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn - HS quan sát thứ nhất trong SGK + Hình tròn được chia làm mấy phần bằng - HS trả lời: Hình tròn được chia làm 2
- nhau? phần bằng nhau. + Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần được tô màu - HS nhận xét - Nhận xét, chốt: - HS nhắc lại + Hình tròn được chia làm 2 phần bằng nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một phần hai hình tròn. 1 + Một phần hai viết là 2 - HS quan sát - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn thứ hai trong SGK - HS trả lời: Hình tròn được chia làm 4 + Hình tròn được chia làm mấy phần bằng phần bằng nhau. nhau? - HS trả lời: Một phần đã được tô màu + Mấy phần được tô màu? - HS nhận xét - HS nhắc lại - Nhận xét, chốt: + Hình tròn được chia làm 4 phần bằng nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một phần tư hình tròn. 1 + Một phần tư viết là 4 3. Luyện tập Bài 1: (43) - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát hình trong - HS quan sát SGK. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - HS làm việc theo nhóm - Yêu cầu HS nêu cách làm - Đại diện chia sẻ đáp án và cách làm - GV nhận xét, tuyên dương + Câu a, c, d đúng, câu b sai
- Bài 2: (43) - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chia - HS nhận xét hai đội chơi, mỗi đội gồm 4 học sinh, mỗi - Lắng nghe HS lần lượt nối bóng nói với miếng bánh thích hợp. Đội nào đúng và nhanh hơn là - HS đọc thầm yêu cầu đội thắng cuộc. - HS làm bài cá nhân - HS tham gia chơi, các bạn còn lại theo dõi, nhận xét kết quả của hai đội. 1 1 1 1 A - ; B - ; C - ; D - 5 3 2 4 - Gọi HS nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương Bài 3: (43) - Nhận xét - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài. - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS quan sát. lắng nghe - GV nhận xét, chốt - HS làm bài cá nhân - HS chia sẻ bài làm 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút + Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời gì? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ VỀ NHÀ TRƯỜNG. DẤU CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS nhận biết các từ ngữ về nhà trường; nhận biết được câu hỏi trong văn bản cho trước; biết sử dụng dấu chấm hỏi 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự học: Biết được các từ ngữ về nhà trường để giới thiệu chính xác với khách tham quan, bạn bè.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng ngữ điệu khi nói câu hỏi và đặt dấu chấm hỏi phù hợp khi viết câu hỏi. Nắm được câu hỏi là câu dùng để hỏi người khác hoặc tự hỏi mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nói với bạn và người thân các từ ngữ về nhà trường. + Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng nhóm - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài Em yêu trường em - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm) Bài 1: Tìm tiếp các từ ngữ về nhà trường trong từng nhóm - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp đọc thầm tên nhóm và từ ngữ cho trước trong từng nhóm - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. Khuyến - HS làm việc theo nhóm 2. khích HS tìm được càng nhiều từ ngữ thích hợp càng tốt - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: + Người: thầy giáo, cô giáo, học sinh, bác bảo vệ, - HS quan sát, bổ sung. cô lao công, thầy giám thị, cô tổng phụ trách,... + Địa điểm: cổng trường, sân trường, hành lang, lớp học, căng tin, nhà xe, hội trường, thư viện, sân thể dục,... + Đồ vật: bàn, ghế, phấn, bảng, khăn lau, bút, thước, tẩy,... + Hoạt động: nghe, viết, nói, vẽ, viết, hát, tập thể dục,... Bài 2: Câu nào dưới đây là câu hỏi? Dựa vào đâu em biết điều đó (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu về câu hỏi: Hôm nay chúng ta sẽ
- học về câu hỏi. Đây là một kiểu câu rất quen thuộc và các em đã gặp rất nhiều trong các bài đọc. Vậy câu hỏi dùng để làm gì? Dấu hiệu nhận biết câu hỏi là gì? Chúng ta cùng đi làm bài tập 2 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS suy nghĩ, làm bài - Mời HS đọc đáp án - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: Câu a là câu hỏi vì kết thúc câu là dấu chấm hỏi. Bài 3: Đọc câu chuyện Hộp bút của Na và thực hiện yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. a/ Hỏi đáp về các nhân vật trong chuyện - GV giới thiệu về câu chuyện Hộp bút của Na - HS lắng nghe - HD HS cách đặt câu hỏi: Đối với mỗi câu chuyện, chúng ta có thể đặt các câu hỏi với cá từ: ai (người nào, nhân vật nào,...), cái gì, ở đâu, khi nào (bao giờ, lúc nào,...), vì sao, thế nào,... - Gv hướng dẫn HS đọc nhẩm câu hỏi – đáp và tập hỏi – đáp theo mẫu. Trong câu chuyện này, Hs có thể đặt ra các câu hỏi: Ai? Làm gì? Ở đâu? Vì sao? Thế nào? - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2, hỏi – - HS luân phiên dặt câu hỏi và đáp theo mẫu. GV quan sát, giúp đỡ những nhóm trả lời câu hỏi theo nhóm chưa biết hỏi - đáp - Các nhóm trình bày. - GV mời 1 – 2 cặp HS thực hành hỏi – đáp trước lớp - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực hỏi – đáp và có những câu hỏi – đáp hay b/ Ghi lại 1 -2 câu hỏi của em và bạn - GV HD HS nhớ lại và ghi chép vào vở 1 -2 câu hỏi - Lưu ý HS các lỗi chính tả, viết hoa chữ cái đâu câu và dùng dấu chấm hỏi cuối câu. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm - HS thực hiện được ở bài tập 1 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Thứ sáu, ngày 18 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (trang 44) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng 1 1 1 1 1 1 - Có “biểu tượng” về của một hình và nhận biết được thông qua các 7; 8; 9 7; 8; 9 hình ảnh trực quan. 1 1 1 1 1 1 1 1 - Xác định được của một nhóm đồ vật bằng việc chia thành các 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 phần khác nhau. - Vận dụng DH Stem: Làm bộ dụng cụ tô màu một phần 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 1 1 1 1 1 1 1 1 - Năng lực tự chủ, tự học: Xác định được của một nhóm đồ vật 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 bằng việc chia thành các phần khác nhau ở bài tập:1,2,3,4 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn đáp án phù hợp với yêu cầu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ kết quả cùng bạn trong hoạt động nhóm. + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và vận động - HS tham gia theo nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: (44) - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát hình trong sách - HS quan sát hình giáo khoa. - HS làm việc theo nhóm đôi
- - Đại diện nhóm chia sẻ bài làm - Nhận xét - GV nhận xét Bài 2: (44) - HS đọc thầm yêu cầu bài - GV hướng dẫn tìm hiểu bài 1 - Để biết đã tô màu vào hình nào phải - HS lắng nghe 8 - HS làm bài cá nhân nhận ra hình nào dược chia thành 8 phần - HS chia sẻ bài làm: Hình A được chia bằng nhau và đã tô màu vào 1 phần. thành 8 phần bằng nhau, đã tô màu 1 1 phần. Vậy đã tô màu hình A. 8 - HS nhận xét - Yêu cầu HS làm bài - HS đọc thầm yêu cầu - GV nhận xét - HS làm việc theo nhóm 4 Bài 3: (44) - Đại diện chia sẻ bài làm - Yêu cầu HS đọc bài + Hình B có 3 cột cây cải bắp và mỗi cột đều có 2 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy 1 hình B đã khoanh vào số cây cải bắp. 3 + Hình C có 5 cột cây xà lách và mỗi cột đều có 3 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy 1 hình C đã khoanh vào số cây cải bắp. 5 - HS nhận xét - HS đọc thầm yêu cầu - HS quan sát, theo dõi - Nhận xét Bài 4: (45) - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong + HS trả lời: Có 6 quả táo, được chia 1 SGK. làm 2 phần bằng nhau, số quả táo là 3 2 quả táo.
- - HS làm bài: Có 12 quả cam, được chia 1 làm 3 phần bằng nhau, , số quả cam là 3 4 quả cam. - GV hướng dẫn mẫu: + Có bao nhiêu quả táo? Được chia làm mấy phần bằng nhau? Số quả tảo ở mỗi phần là bao nhiêu? - Nhận xét - Yêu cầu HS quan sát hình tiếp theo và làm bài tương tự như mẫu. - GV nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút + Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời gì? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - GV dặn dò về nhà học thuộc bài.học thuộc bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP: LUYỆN VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết điền thông tin vào đơn xin vào Đội 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước - Phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ - Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: mẫu đơn - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò - HS tham gia chơi chơi ai nhanh hơn + Tìm nhanh các từ ngữ về nhà trường - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài tập 1: Đọc đơn xin vào Đội và trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 – 2 HS đọc - YC HS làm việc nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: - HS đọc thầm tờ đơn và tự tìm + Bạn Nguyễn Ngọc Bích viết đơn để làm gì? các thông tin để trả lời từng câu + Đơn được gửi cho ai? hỏi, sau đó trao đổi với bạn + Người viết đơn đã hứa những gì khi vào Đội? trong nhóm - Gọi Hs trình bày trước lớp - HS trình bày trước lớp. Nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Điền thông tin vào mẫu đơn xin vào Đội và đối chiếu với bài của bạn - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc YC BT2 - GV giao mẫu đơn cho từng HS, YC HS điền - HS đọc thầm tờ đơn và thực thông tin của mình vào các chỗ trống hiện theo yêu cầu. Trao đổi với bạn bên cạnh tờ đơn đã điền của mình. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - 2 – 3 HS trình bày. HS khác - GV mời HS nhận xét. nhận xét, góp ý, sửa chữa bài làm - GV chấm nhanh một số bài và đọc cho cả lớp nghe 1,2 bài tiêu biểu - GV nhận xét, tuyên dương, động viên HS 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hỏi HS: Nêu lại những nội dung đã học - HS nêu
- trong 4 tiết? - GV đặt câu hỏi để HS nhắc lại những nội dung chủ yếu trong tuần 6. - GV chốt lại: trong tuần 6, các em đã được đọc - HS lắng nghe, về nhà thực hai câu chuyện: Lời giải toán đặc biêt và Bài tập hiện. làm văn; nghe – viết một đoạn trong bài Lời giải toán đặc biệt, làm bài chính tả r/gi/d và an/ang; MRVT về nhà trường, LT về câu hỏi. - Dặn dò HS về nhà chia sẻ với người thân những thông tin về Đội TNTP HCM mà em đã tìm hiểu được và đọc cho mọi người nghe đơn xin vào Đội của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP THEO CHỦ ĐỀ: LÀM VIỆC THEO KẾ HOẠCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: hoa thi đua, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”: - HS tham gia trò chơi chia sẻ về cuốn sách yêu thích. - GV mời HS tham gia chơi, trình bày, - HS trả lời câu hỏi thử thách của trò nhận xét chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối
- tuần 6 (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt hoạt động cuối tuần 6. động cuối tuần 6. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh kết quả kết quả hoạt động trong tuần. giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo quả hoạt động cuối tuần. cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời - Lắng nghe rút kinh nghiệm. giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 7 (Làm - 1 HS nêu lại nội dung. việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - Lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) - GV yêu cầu lớp trưởng (hoặc lớp phó triển khai kế hoạt động tuần 14. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem luận, nhận xét, bổ sung các nội dung xét các nội dung trong tuần tới, bổ trong kế hoạch. sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần 7. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận giơ tay. kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề: Làm việc theo kế hoạch a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước: Làm việc theo kế hoạch - GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi về kết quả trao đổi cá nhân về những thành - HS chia sẻ nhóm 2. công do dùng sổ nhắc việc của mình
- đem lại. - HS trả lời theo ý của HS - GV đưa câu hỏi cho HS trả lời H: Em có thường xuyên dùng sổ không? H: Em thấy cuốn sổ có thực sự nhắc mình nhớ những việc cần làm không? H: Em có dự định sẽ tiếp tục sử dụng cuốn sổ này ghi lại những việc cần làm và thực hiện nó trong tuần sau và các tuần tiếp theo không? H: Kể lại kết quả việc mình dùng sổ - Lắng nghe. nhắc việc đem lại? Kết luận: Thói quen dùng sổ nhắc việc rất tốt, nó sẽ giúp mình làm việc có kế hoạch và hắc nhỏ mình không bị quên - HS ngồi theo nhóm. hay bỏ sót các việc cần làm - HS cùng kiểm tra b. Hoạt động nhóm: đóng vai vở diễn tiểu phẩm chú khỉ - HS thực hiện theo nhóm lớn hay đãng trí: theo tổ: gồm khỉ mẹ, khỉ con, vườn - Khỉ mẹ giao việc cho khỉ con hái Táo, chuối, vườn hồng, vườn táo(do 2,3 Chuối, Hồng. học sinh chụm lại) - GV hướng dẫn HS khi chỉ tới vừơn nào HS đóng vai vườn đó lắc lư rung rung - GV mời học sinh thực hiện Gia đình nhà khỉ rất yêu thích hoa quả nên mọi người đều chung tay hái dự trữ sẵn hoa quả trong nhà. Buổi sáng trước khi mẹ đi làm nhắc khỉ con ra hái táo- mẹ chỉ vào vườn táo - táo rung rung, vườn hồng- hồng rung rung, vườn chuối- chuối rung rung. Khỉ con mải chơi quên không hái táo- Mẹ phê bình nhắc nhỏ khỉ con, mẹ buồn, khỉ con buồn. Hôm sau và hôm sau nữa mẹ phân công khỉ con hái chuối và - HS thực hiện vở diễn, lớp theo dõi, hồng, các em dự đoán khỉ con có quên nhận xét bổ sung nữa không, giúp bạn nhắc bạn cách dùng - HS trả lời. sổ nhắc việc để hoàn thành công việc mẹ giao. H: Theo em khỉ con hoàn thành -HS lắng nghe. không?có quên nữa không,mẹ và khỉ con có tâm trạng thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương - GV kết luận: Cuốn sổ là bạn quý Nhắc việc em hàng ngày
- Thời gian không lãng phí - HS đọc,ghi nhớ và thực hiện. Ghi vào – và làm ngay 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV khuyến khích HS về nhà thực huện - HS lắng nghe theo sổ nhắc việc, người thân cần có thể làm giúp để tặng người thân - Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cũ cho bài học tuần sau ứng xử với đồ dùng cũ. - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN Luyện toán LUYỆN TẬP CÁC BẢNG NHÂN, CHIA ĐÃ HỌC (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thuộc bảng nhân, chia 8 và 9, vận dụng vào trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán. - Hiểu ban đầu về bản chất của tính chất giao hoán của phép nhân qua ví dụ cụ thể. 2. Năng lực, phẩm chất: -Năng lực: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp – hợp tác; tư duy và lập luận toán học - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Xì điện” - HS hào hứng chơi. để ôn tập về bảng nhân, chia 8 và 9. - Nhận xét. - Giới thiệu bài mới : trực tiếp. 2. Luyện tập : - Yêu cầu HS làm các bài tập: Bài 1: Tính nhẩm 2 x 8 27 : 9 80 : 8 9x 9 90 : 9 90 : 10
- - GV gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên cho học sinh tự làm bài - Cho HS chơi trò chơi Xì điện - HS chơi trò chơi xì điện Bài 2: Tính a. 5 x 8 + 132 = 40 + 132 = 172 b. 54 : 9 + 106 = 6 + 106 = 112 c. 20 x 9 : 2 = 180 : 2 = 90 - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu - Làm bài - Giáo viên cho học sinh tự làm bài Trả lời - Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả - Nhận xét Lưu ý: ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải. Bài 3 Một lớp học có 90 học sinh tham gia xếp hàng, mỗi hàng có 9 học sinh. Hỏi lớp đó xếp được bao nhiêu hàng? + Bài toán cho biết gì? - HS đọc + Bài toán hỏi gì? - Làm bài - Yêu cầu HS làm bài. - Chữa bài. - Gọi học sinh lên sửa bài. Bài 4Bài 4. Mỗi hộp cốc xếp 6 cái cốc. Hỏi 9 hộp cốc như vậy có bao nhiêu cái cốc? (Tiến hành tương tự) 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 6. Điền dấu > < = 8 x 6 8 x 3 32: 8 8: 4 - HS thi đua làm bài. 7 x 4 . 8 x 5 7 x 2 8 x 3 - Nhận xét. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Giáo dục kĩ năng sống CẨN THẬN VỚI CÁC LOẠI CỬA, CỔNG

