Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_6_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Bạch Thị Hải Yến
- TUẦN 6 Thứ năm, ngày 17 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng GV đặc thù Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ VỀ NHÀ TRƯỜNG. DẤU CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS nhận biết các từ ngữ về nhà trường; nhận biết được câu hỏi trong văn bản cho trước; biết sử dụng dấu chấm hỏi 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự học: Biết được các từ ngữ về nhà trường để giới thiệu chính xác với khách tham quan, bạn bè. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng ngữ điệu khi nói câu hỏi và đặt dấu chấm hỏi phù hợp khi viết câu hỏi. Nắm được câu hỏi là câu dùng để hỏi người khác hoặc tự hỏi mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nói với bạn và người thân các từ ngữ về nhà trường. + Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng nhóm - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài Em yêu trường em - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm) Bài 1: Tìm tiếp các từ ngữ về nhà trường trong từng nhóm - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp đọc thầm tên nhóm và từ ngữ cho trước trong từng nhóm - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. Khuyến - HS làm việc theo nhóm 2. khích HS tìm được càng nhiều từ ngữ thích hợp càng tốt - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: + Người: thầy giáo, cô giáo, học sinh, bác bảo vệ, - HS quan sát, bổ sung. cô lao công, thầy giám thị, cô tổng phụ trách,... + Địa điểm: cổng trường, sân trường, hành lang, lớp học, căng tin, nhà xe, hội trường, thư viện, sân thể dục,... + Đồ vật: bàn, ghế, phấn, bảng, khăn lau, bút, thước, tẩy,... + Hoạt động: nghe, viết, nói, vẽ, viết, hát, tập thể dục,... Bài 2: Câu nào dưới đây là câu hỏi? Dựa vào đâu em biết điều đó (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu về câu hỏi: Hôm nay chúng ta sẽ học về câu hỏi. Đây là một kiểu câu rất quen thuộc và các em đã gặp rất nhiều trong các bài đọc. Vậy câu hỏi dùng để làm gì? Dấu hiệu nhận biết câu hỏi là gì? Chúng ta cùng đi làm bài tập 2 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS suy nghĩ, làm bài - Mời HS đọc đáp án - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: Câu a là câu hỏi vì kết thúc câu là dấu chấm hỏi. Bài 3: Đọc câu chuyện Hộp bút của Na và thực hiện yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. a/ Hỏi đáp về các nhân vật trong chuyện - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- - GV giới thiệu về câu chuyện Hộp bút của Na - HD HS cách đặt câu hỏi: Đối với mỗi câu chuyện, - HS lắng nghe chúng ta có thể đặt các câu hỏi với cá từ: ai (người nào, nhân vật nào,...), cái gì, ở đâu, khi nào (bao giờ, lúc nào,...), vì sao, thế nào,... - Gv hướng dẫn HS đọc nhẩm câu hỏi – đáp và tập hỏi – đáp theo mẫu. Trong câu chuyện này, Hs có thể đặt ra các câu hỏi: Ai? Làm gì? Ở đâu? Vì sao? Thế nào? - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2, hỏi – đáp theo mẫu. GV quan sát, giúp đỡ những nhóm - HS luân phiên dặt câu hỏi và trả chưa biết hỏi - đáp lời câu hỏi theo nhóm - GV mời 1 – 2 cặp HS thực hành hỏi – đáp trước - Các nhóm trình bày. lớp - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực hỏi – đáp và có những câu hỏi – đáp hay b/ Ghi lại 1 -2 câu hỏi của em và bạn - GV HD HS nhớ lại và ghi chép vào vở 1 -2 câu hỏi - Lưu ý HS các lỗi chính tả, viết hoa chữ cái đâu câu và dùng dấu chấm hỏi cuối câu. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm được - HS thực hiện ở bài tập 1 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP: LUYỆN VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết điền thông tin vào đơn xin vào Đội 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước - Phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ - Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: mẫu đơn - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò - HS tham gia chơi chơi ai nhanh hơn + Tìm nhanh các từ ngữ về nhà trường - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài tập 1: Đọc đơn xin vào Đội và trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc yêu cầu - YC HS làm việc nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: - 1 – 2 HS đọc + Bạn Nguyễn Ngọc Bích viết đơn để làm gì? - HS đọc thầm tờ đơn và tự tìm + Đơn được gửi cho ai? các thông tin để trả lời từng câu + Người viết đơn đã hứa những gì khi vào Đội? hỏi, sau đó trao đổi với bạn trong - Gọi Hs trình bày trước lớp nhóm - HS trình bày trước lớp. Nhận - Gv nhận xét, tuyên dương xét Bài tập 2: Điền thông tin vào mẫu đơn xin vào Đội và đối chiếu với bài của bạn - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao mẫu đơn cho từng HS, YC HS điền - HS đọc YC BT2 thông tin của mình vào các chỗ trống - HS đọc thầm tờ đơn và thực hiện theo yêu cầu. Trao đổi với bạn bên cạnh tờ đơn đã điền của - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. mình. - GV mời HS nhận xét.
- - 2 – 3 HS trình bày. HS khác - GV chấm nhanh một số bài và đọc cho cả lớp nhận xét, góp ý, sửa chữa bài làm nghe 1,2 bài tiêu biểu - GV nhận xét, tuyên dương, động viên HS 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hỏi HS: Nêu lại những nội dung đã học trong - HS nêu 4 tiết? - GV đặt câu hỏi để HS nhắc lại những nội dung chủ yếu trong tuần 6. - GV chốt lại: trong tuần 6, các em đã được đọc hai - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. câu chuyện: Lời giải toán đặc biêt và Bài tập làm văn; nghe – viết một đoạn trong bài Lời giải toán đặc biệt, làm bài chính tả r/gi/d và an/ang; MRVT về nhà trường, LT về câu hỏi. - Dặn dò HS về nhà chia sẻ với người thân những thông tin về Đội TNTP HCM mà em đã tìm hiểu được và đọc cho mọi người nghe đơn xin vào Đội của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện toán LUYỆN TẬP CÁC BẢNG NHÂN, CHIA ĐÃ HỌC (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thuộc bảng nhân, chia 8 và 9, vận dụng vào trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán. - Hiểu ban đầu về bản chất của tính chất giao hoán của phép nhân qua ví dụ cụ thể. 2. Năng lực, phẩm chất: -Năng lực: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp – hợp tác; tư duy và lập luận toán học - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: vở
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Xì điện” - HS hào hứng chơi. để ôn tập về bảng nhân, chia 8 và 9. - Nhận xét. - Giới thiệu bài mới : trực tiếp. 2. Luyện tập : - Yêu cầu HS làm các bài tập: Bài 1: Tính nhẩm 2 x 8 27 : 9 80 : 8 9x 9 90 : 9 90 : 10 - GV gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên cho học sinh tự làm bài - Cho HS chơi trò chơi Xì điện - HS chơi trò chơi xì điện Bài 2: Tính a. 5 x 8 + 132 = 40 + 132 = 172 b. 54 : 9 + 106 = 6 + 106 = 112 c. 20 x 9 : 2 = 180 : 2 = 90 - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu - Làm bài - Giáo viên cho học sinh tự làm bài Trả lời - Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả - Nhận xét Lưu ý: ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải. Bài 3 Một lớp học có 90 học sinh tham gia xếp hàng, mỗi hàng có 9 học sinh. Hỏi lớp đó xếp được bao nhiêu hàng? + Bài toán cho biết gì? - HS đọc + Bài toán hỏi gì? - Làm bài - Yêu cầu HS làm bài. - Chữa bài. - Gọi học sinh lên sửa bài.
- Bài 4Bài 4. Mỗi hộp cốc xếp 6 cái cốc. Hỏi 9 hộp cốc như vậy có bao nhiêu cái cốc? (Tiến hành tương tự) 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 6. Điền dấu > < = 8 x 6 8 x 3 32: 8 8: 4 - HS thi đua làm bài. 7 x 4 . 8 x 5 7 x 2 8 x 3 - Nhận xét. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ sáu, ngày 18 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng GV đặc thù Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ MÙA HÈ. DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Mở rộng vốn từ về mùa hè với các tiểu trường nghĩa:Thời tiết, đồ ăn thức uống,đồ dùng,trang phục, hoạt động, hiểu và sử dụng được một trong những chức năng của dấu hai chấm:Dùng để báo hiệu phần giải thích, liệt kê. - HS làm được bài tập củng cố và mở rộng. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự học: Tự tìm được các từ ngữ về mùa hè theo nhóm thích hợp, tìm được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi ở hoạt động vận dụng, biết sử dụng dấu hai chấm khi viết theo mục đích. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. + Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài.
- - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hệ thống bài tập - Học sinh: vở, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” Thi tìm - HS tham gia chơi: những từ ngữ chỉ hoạt động được kết hợp với mỗi - Kết quả:rau: thái rau, rửa rau, từ chỉ sự vật sau: .. - rau, thịt, cá. Thịt: rửa thịt, luộc thịt, ... - GV nhận xét, tuyên dương Cá: Kho cá, rán cá, .... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhận xét 2. Luyện tập: Bài 1: Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm thời tiết hoặc sự vật tiêu biểu của mùa hè có trong đoạn văn dưới đây: Mùa hạ năm nay đến muộn nhưng không vì thế mà cái oi nồng, nóng bức lại dịu đi. Thậm chí có những hôm, trận mưa rào xối xả cũng không thể cuốn trôi được hơi nóng trong bầu không khí. He hé cánh cửa sổ, Mai thấy chùm hoa phượng nở đầu tiên vẫn chưa phai sắc. Được nghỉ hè đã hai tuần rồi nhưng ngắm sắc đỏ của phượng hòa cùng ánh nắng chói chang khiến cho Mai tưởng như ngày mai em sẽ tung tăng đến tham dự buổi tổng kết cuối năm học. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: oi nồng, nóng bức, trận - Lắng nghe. mưa rào, chùm hoa phượng, chói chang.
- Bài 2: Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau: a) Cơn mưa rào làm cho mọi thứ trên đường phố trở lên sạch đẹp hơn con đường bóng loáng, cây cối xanh mướt, không khí trong lành,... b) Vùng Hòn với những vòm lá với đủ các loại cây trái mít, dừa, cau, mẵng cầu, lê-ki-ma măng cụt sum sê nhẫy nhượt. c) Những cảnh tuyệt đẹp của đất nước dần hiện ra cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. -HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dấu hai chấm có -HS trả lời:Dấu hai chấm có 3 tác mấy tác dụng? dụng:1. Dùng để báo hiệu lời nói trực tiếp.2.Báo hiệu phần liệt kê.3.Báo hiệu phần giải thích. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét. - Yêu cầu HS làm vở. HS làm vở sau đó chia sẻ. - Hướng dẫn HS chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Hoàn thiện bài tập. Bài 3. Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm thay cho ô vuông. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. a. Mẹ đi chợ mua cho em rất nhiều đồ dùng học tập bút chì màu, bảng con, giấy vẽ, giấy thủ công Đồ vật nào cũng đẹp,cũng rực rỡ sắc màu b.Có nhiều hoạt động thú vị mà bạn có thể làm khi hè đến đi cắm trại,đi tắm biển, tham gia các câu lạc bộ - HS làm việc nhóm 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm. -chia sẻ. - GV nhận xét bổ sung. - Lắng nghe. - HS xác định yêu cầu. Bài 4 (vận dụng) Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một người mà em yêu quý - Lắng nghe. - Viết vở cá nhân.
- - Lưu ý HS hình thức viết đoạn văn, nội dung đoạn - Một số HS đọc. văn. - Lắng nghe. Mẹ là người em yêu quý nhất trong nhà. Mẹ em là bác sĩ. Ngoài những lúc làm việc tại bệnh viện, mẹ luôn dành thời gian để chăm sóc cho gia đình. Mẹ nấu cơm, dọn dẹp nhà cửa và giặt quần áo. Mẹ em nấu ăn rất ngon. Món nào em thích mẹ cũng có thể làm được. Em rất thương mẹ vì công việc của - HS lắng nghe. mẹ rất bận rộn. Em sẽ làm việc nhà giúp mẹ nhiều hơn để mẹ đỡ vất vả. -Nhóm 2, chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, hỏi đáp về cách - Lắng nghe. dùng dấu hai chấm, dấu chấm. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Về nhà tập đặt câu có sử dụng dấu hai chấm với tác dụng liệt kê. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP THEO CHỦ ĐỀ: LÀM VIỆC THEO KẾ HOẠCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: hoa thi đua, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu
- - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”: - HS tham gia trò chơi chia sẻ về cuốn sách yêu thích. - GV mời HS tham gia chơi, trình bày, nhận - HS trả lời câu hỏi thử thách của trò xét chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 6 (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần 6. động cuối tuần 6. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần. kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả cáo. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 7 (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - 1 HS nêu lại nội dung. - GV yêu cầu lớp trưởng (hoặc lớp phó - Lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) học tập) triển khai kế hoạch hoạt động triển khai kế hoạt động tuần 14. tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem hoạch. xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung + Thực hiện nền nếp trong tuần 7. nếu cần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
- + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế tay. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề: Làm việc theo kế hoạch a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước: Làm việc theo kế hoạch - GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi về kết quả trao đổi cá nhân về những thành công - HS chia sẻ nhóm 2. do dùng sổ nhắc việc của mình đem lại. - GV đưa câu hỏi cho HS trả lời - HS trả lời theo ý của HS H: Em có thường xuyên dùng sổ không? H: Em thấy cuốn sổ có thực sự nhắc mình nhớ những việc cần làm không? H: Em có dự định sẽ tiếp tục sử dụng cuốn sổ này ghi lại những việc cần làm và thực hiện nó trong tuần sau và các tuần tiếp theo không? H: Kể lại kết quả việc mình dùng sổ nhắc việc đem lại? Kết luận: Thói quen dùng sổ nhắc việc - Lắng nghe. rất tốt, nó sẽ giúp mình làm việc có kế hoạch và hắc nhỏ mình không bị quên hay bỏ sót các việc cần làm b. Hoạt động nhóm: - HS ngồi theo nhóm. đóng vai vở diễn tiểu phẩm chú khỉ - HS cùng kiểm tra đãng trí: - Khỉ mẹ giao việc cho khỉ con hái Táo, - HS thực hiện theo nhóm lớn hay theo Chuối, Hồng. tổ: gồm khỉ mẹ, khỉ con, vườn chuối, - GV hướng dẫn HS khi chỉ tới vừơn nào vườn hồng, vườn táo(do 2,3 học sinh HS đóng vai vườn đó lắc lư rung rung chụm lại) - GV mời học sinh thực hiện Gia đình nhà khỉ rất yêu thích hoa quả nên mọi người đều chung tay hái dự trữ sẵn hoa quả trong nhà. Buổi sáng trước
- khi mẹ đi làm nhắc khỉ con ra hái táo- mẹ chỉ vào vườn táo - táo rung rung, vườn hồng- hồng rung rung, vườn chuối- chuối rung rung. Khỉ con mải chơi quên không hái táo- Mẹ phê bình nhắc nhỏ khỉ con, mẹ buồn, khỉ con buồn. Hôm sau và hôm sau nữa mẹ phân công khỉ con hái chuối và hồng, các em dự đoán khỉ con có quên nữa không, giúp bạn nhắc bạn cách dùng sổ nhắc việc - HS thực hiện vở diễn, lớp theo dõi, để hoàn thành công việc mẹ giao. nhận xét bổ sung H: Theo em khỉ con hoàn thành không?có - HS trả lời. quên nữa không,mẹ và khỉ con có tâm trạng thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương -HS lắng nghe. - GV kết luận: Cuốn sổ là bạn quý Nhắc việc em hàng ngày Thời gian không lãng phí Ghi vào – và làm ngay 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV khuyến khích HS về nhà thực huện - HS đọc,ghi nhớ và thực hiện. theo sổ nhắc việc, người thân cần có thể làm giúp để tặng người thân - Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cũ cho bài - HS lắng nghe học tuần sau ứng xử với đồ dùng cũ. - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Giáo dục kĩ năng sống CẨN THẬN VỚI CÁC LOẠI CỬA, CỔNG

