Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 5 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

docx 28 trang Lý Đan 31/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 5 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_5_thu_2_4_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 5 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

  1. TUẦN 5 Thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ Sinh hoạt theo chủ đề : GIỚI THIỆU SẢN PHẨM CỦA CÁC CÂU LẠC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giới thiệu và nêu được một số các câu lạc bộ nơi mình sinh sống. - Rèn luyện nền nếp, thói quen tự phục vụ và ý thức trách nhiệm trong cuộc sống. - Yêu cái đẹp, gìn giữ các nét đẹp của câu lạc bộ. Tự hào và bảo vệ những câu lạc bộ có ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG - Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet. Giấy A3, video giới thiệu câu lạc bộ. - Học sinh: Giấy màu, keo, kéo, bìa cứng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS lắng nghe. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) - HS hát. *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Giới thiệu một số sản phẩm của - Quan sát các câu lạc bộ - GV chiếu 1 số video câu lạc bộ vẽ tranh + Đẹp, - GV hỏi: + Các bạn thể hiện các bức tranh như thế + Ngôi nhà mơ ước nào? + Các bức tranh được thực hiện theo chủ + cái bát, lọ hoa đề nào? - GV chiếu 1 số video câu lạc bộ nặn gốm + đất sét, bàn xoay, + Các bạn trong video đã nặn những đồ vật nào? + khéo léo, chăm chỉ, sáng tạo, + Để làm ra các sản phẩm các bạn đã sử dụng những nguyên liệu nào? - Lắng nghe + Để làm ra các sản phẩm đẹp chúng ta phải như thế nào? *GV kết luận: Có rất nhiều sản phẩm của
  2. các câu lạc bộ. Chúng ta cần phải học tập và muốn làm ra những sản phẩm đẹp cần phải kiên trì, sáng tạo, * HĐ2: Làm sản phẩm - HS thực hiện - GV kiểm tra đồ dùng của các nhóm. - HS thực hiện theo nhóm 4 trong - GV nhận xét. 2’. - Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm 4 trong + Làm ví, quạt, 2’. Tự làm những sản phẩm mà e thích. - Đại diện các nhóm lên bảng trình - GV phát giấy A3 yêu cầu các nhóm dán bày. các sp. Đại diện các nhóm lên bảng trình - Lắng nghe bày. - GV nhận xét và tuyên dương những sản phẩm đẹp. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LUYỆN TÂP : MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ MÙA HÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức , kỷ năng -Mở rộng vốn từ về mùa hè với các tiểu trường nghĩa:Thời tiết,đồ ăn thức uống,đồ dùng,trang phục, hoạt động, hiểu và sử dụng được một trong những chức năng của dấu hai chấm:Dùng để báo hiệu phần giải thích, liệt kê - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực , phẩm chất Năng lực :-Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài.: Phẩm chất : Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” Thi - HS tham gia chơi: tìm những từ ngữ chỉ hoạt động được kết - Kết quả:rau: thái rau, rửa rau, ..
  3. hợp với mỗi từ chỉ sự vật sau: Thịt: rửa thịt, luộc thịt, ... - rau, thịt, cá. Cá: Kho cá, rán cá, .... - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ nói về mùa hè. Bài 1: Tìm những từ ngữ nói về mùa hè theo gợi ý SGK - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. Thời Đồ Đồ Trang Hoạt Bài1:Tìm các từ ngữ nói về mùa hè theo tiết ăn dùng phục động gợi ý dưới đây: thức Thời Đồ ăn Đồ Trang Hoạt uống tiết thức dùng phục động M:nóng Kem Quạt Áo Bơi uống nực phông M:nóng Kem Quạt Áo Bơi nực phông - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: b. Dấu hai chấm trong câu sau đây được dùng để làm gì? -HS đọc yêu cầu bài SGK Bài 2: - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. -HS trả lời:Dấu hai chấm có 3 tác - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dấu hai dụng:1.Dùng để báo hiệu lời nói trực chấm có mấy tác dụng? tiếp.2.Báo hiệu phần liệt kê.3.Báo - Mời HS khác nhận xét. hiệu phần giải thích.Với bài này chỉ - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. nhận diện 1 tác dụng của dấu hai chấm Bài 3.Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm dùng để báo hiệu phần liệt kê. thay cho ô vuông. -HS sẽ tự điền dấu hai chấm vào chỗ -Bài tập này luyện cho HS cách sử dụng thích hợp. dấu hai chấm. -Như vậy các em cần nắm được tác dụng của dấu hai chấm vừa được học ở bài tập 2. -HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 3. 3. Hoạt động vận dụng
  4. Bài 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm - HS đọc yêu cầu bài tập 3. thay cho ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Đại diện nhóm trình bày. a.Mùa hè có rất nhiều loài hoa hoa hồng, Kết quả:a.Loài hoa: hoa hồng....sắc hoa phượng,hoa mười giờ,... màu: Hoa nào cũng đẹp,cũng rực rỡ sắc màu b.......hè đến: b.Có nhiều hoạt động thú vị mà bạn có thể - Các nhóm nhận xét chéo nhau. làm khi hè đến đi cắm trại,đi tắm - Theo dõi bổ sung. biển,tham gia các câu lạc bộ - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm -GV nhận xét bổ sung. - GV cho HS đọc bài mở rộng “Tập nấu ăn” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK. - GV trao đổi về những dụng cụ nhà bếp, - HS trả lời theo ý thích của mình. biết tên các loại thực phẩm, công thức nấu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. món trứng đúc thịt. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------------------------- TOÁN CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA. Bài 10: BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (T1) – Trang 31 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng: - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực , phẩm chất . -Năng lực : Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.:tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm
  5. -Phẩm chất : Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 6 x 3 = ? + Trả lời: 6 x 3 = 18 + Câu 2: 6 x 5 = ? + Trả lời: 6 x 5 = 30 + Câu 3: 6 x 4 = ? + Trả lời: 6 x 4 = 24 + Câu 4: 6 x 7 = ? + Trả lời: 6 x 7 = 42 + Câu 5: 6 x 8 = ? + Trả lời : 6 x 8 = 48 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức mới: - -Cách tiến hành: - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán - HS quan sát và đọc thầm bài toán. - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu - Bài toán cho biết gì? bài và giải bài toán. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Một đội chơi kéo co - Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện có 7 bạn. - HS trả lời: Hỏi 2 đội chơi kéo co có bao nhiêu bạn ? - GV nhận xét - Đại diện HS chia sẻ: Một đội có - GV hỏi: Hai đội có 14 bạn vậy mỗi đội có bao 7 bạn, vậy hai đội sẽ có 14 bạn. Ta nhiêu bạn? có phép nhân: - GV nhận xét 7 x 2 = 14 - GV ghi lên bảng phép nhân 7 x 2 = 14 - HS trả lời: Hai đội có 14 bạn vậy - Đây là phép tính đầu tiên trong bảng nhân 7, bảng mỗi đội có7 bạn , ta có phép chia: chia 7, tương tự cách hình thành bảng nhân 5, bảng 14 : 2 = 7 chia 5,yêu cầu HS thảo luận cách hình thành bảng - HS đọc
  6. nhân 7, bảng chia 7. - HS thảo luận và viết nhanh bảng - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận nhân 7, bảng chia 7 ra bảng con - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. * Nhận xét: Thêm 7 vào kết quả 7 x 2 = 14 ta được - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả của phép nhân 7 x 3 = 21. - HS theo dõi - Học sinh đọc bảng nhân 7, bảng chia 7 vừa lập được + Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng bảng nhân này. nhân 5 lần - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. -Tự học thuộc lòng bảng nhân 7, - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 7, bảng chia 7 bảng chia 7. - Đọc bảng nhân. - Thi đọc thuộc bảng nhân 7, bảng chia 7. *Hoạt động: Bài 1: (Làm việc nhóm 2) Số? - Gọi HS nêu yêu cầu bài -HS đọc yêu cầu bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu -Nhóm làm bài vào phiếu học học tập nhóm. tập - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đọc bài làm của nhóm - Nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2. (Làm việc cá nhân) . Rô bốt lấy các quả -HS nêu yêu cầu bài bóng ghi phép tính có kết quả bé hơn 28. Hỏi Rô bốt lấy được bao nhiêu quả bóng? -GV gọi HS nêu yêu cầu bài - GV gợi ý HS dựa vào bảng nhân 7 , bảng chia 7 đã học để làm bài. -HS làm vào vở -GV cho HS làm bài vào vở - HS nhận xét lẫn nhau - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Mỗi tuần lễ có 7 ngày. Bố của Mai đi công tác 4 tuần lễ. Hỏi bố - HS đọc yêu cầu
  7. của Mai đi công tác bao nhiêu ngày? - HS làm bài vào vở thực hành. - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS đọc bài, HS khác lắng + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? nghe +Muốn biết bố của Mai đi công tác bao nhiêu Bài giải: ngày ta làm tính gì ? Số ngày bố của Mai đi công tác là : Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. 7 x 4 = 28( ngày ) GV kết luận. Đáp số : 28 ngày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương 3. HĐ Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thức đã học vào thực tiễn. thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế + HS trả lời:..... liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Buổi chiều : Luyện toán CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA ÔN BÀI 9: BẢNG NHÂN 6, BẢNG CHIA 6 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng: - Củng cố bảng nhân 6, bảng chia 6. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6, bảng chia 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực , phẩm chất.
  8. - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm. - Phẩm chất : Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; Bảng phụ BT 2 2. Học sinh: Vở bài tập Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. - HS Trả lời: + Câu 1: 5 x 4 = .... + Câu 1: C A. 30 B. 24 C. 20 D. 35 + Câu 2: 36 : 6 = ..... + Câu 2: A A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 + Câu 3: 0 : 6= ..... + Câu 3: B A. 1 B. 0 C. 7 D. 10 + Câu 4: Có 6 cái bàn, mỗi cái bàn có 4 cái chân. + Câu 4: C Vậy có tất cả . chân bàn? A. 2 B. 10 C. 24 D. 20 + Câu 5: D - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ Luyện tập. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/ 27 - HS đánh dấu bài tập cần làm Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 27 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra cho nhau. bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Điền các số còn
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thiếu - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Điền các số còn thiếu - Yêu cầu học sinh tìm và chia sẻ số cần điền với - HS chia sẻ với bạn bạn. a/ 18; 30; 36; 42; 48; 54 b/ 42; 36; 30; 24; 18; 12 -HS nhận xét => Gv chốt: Đọc lại 2 dãy số đã điền hoàn chỉnh - 2-3 HS đọc. phần a;b + So sánh về các số ở phần a và b? * Giống nhau: Đều là kết quả của phép nhân trong bảng 6 * Khác nhau: + Phần a là dãy số cách đều 6 tăng dần + Phần b là dãy số cách đều 6 giảm dần dần => Gv chốt: - HS nghe Dãy số là kết quả của phép nhân trong bảng 6 nên muốn tìm số ta chỉ cần đếm cách đều 6. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - 1HS nêu: Số - Yêu cầu HS điền số vào ô trống - HS thực hiện cá nhân theo yêu cầu của GV - Soi bài. Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn - 1HS trình bày nhau. - HS đọc. - GV Nhận xét, tuyên dương. => Gv chốt: Em vận dụng kiến thức nào để làm bài 2?Đọc lại bảng nhân 6, chia 6? Bài 3: Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - 1HS nêu: Số - Yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính rồi viết số - HS thực hiện theo yêu cầu của thích hợp vào ô trống? GV - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Hs nêu các phép tính tìm ra kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. => Gv chốt: Em nhận xét gì về các phép tính - Chỉ có phép nhân và phép chia trong bài tập 3?
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Để điền được các số em thực hiện - Em thực hiện từ trái sang phải theo thứ tự nào? Bài 4: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời văn - Gọi 1 HS bài toán - 1 HS đọc - Bài này có mấy yêu cầu (câu hỏi). Đó là những - ...2 câu hỏi. câu hỏi nào? - Yêu cầu HS giải bài toán vào vbt. - HS làm bài - Soi bài. Gọi H lên chia sẻ - HS chia sẻ cùng bạn => Gv chốt: cách trình bày bài giải khi bài toán có 2 phần( 2 câu hỏi) 3. HĐ Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 6, thức đã học vào thực tiễn. bảng chia 6 - HS trả lời: + Câu 1: 6 x 8 = ? + Câu 1: 6 x 8 = 48 + Câu 2: 54 : 6 = ? + Câu 2: 54 : 6 = 9 + Câu 3: Một đoạn dây dài 42 cm được cưa thành + Câu 3: Mỗi đoạn dây dài 7cm 6 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM:TẠM BIỆT MÙA HÈ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức-kĩ năng. - HS biết được tác dụng của dấu chấm, dấu hai chấm - Điền được dấu chấm,dấu hai chấm vào bài. - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật chỉ sự vật,hoạt động để hoàn thiện câu có dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê. 2. Năng lực , phẩm chất:. - Năng lực : lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.: tham gia trò chơi, vận dụng. tham gia đọc trong nhóm.
  11. - Phẩm chất : Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu: - GV tổ chức cho Hs hát,vận động theo lời - HS thực hiện bài hát. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: : Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 4, 5, - HS đánh dấu bài tập cần làm 6, 7/ 19 Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 20 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài * Bài 4/19 - Gv gọi hs lên chia sẻ bài làm của mình. - HS lên chia sẻ bài của mình: Em chọn đáp án B để báo hiệu phần liệt kê. - Nhận xét bài của bạn. => Gv nhận xét, chốt: Dấu hai chấm được dùng để liệt kê những những chuyến du lịch kì thú của mình. Bài 5/19: - Sau khi hs làm xong bài, gv yêu cầu hs - Nói cho nhau nghe theo nhóm nói cho bạn cùng bàn nghe về bài làm của bàn,về bài làm của mình. mình. - Gv soi bài. Gọi đại diện nhóm đọc. - Đại diện nhóm trình bày bài của mình. A. Mùa hè có rất nhiều loài hoa:hoa hồng, hoa phượng,...Hoa nào cũng đẹp, cũng rực rỡ sắc màu.
  12. B. Có nhiều hoạt động thú vị mà bạn có thể làm khi hè đến: - Nhận xét bài của bạn. - Tại sao em điền dấu hai chấm sau tiếng - Em điền dấu hai chấm sau tiếng hoa,dấu chấm sau tiếng màu? hoa vì câu sau liệt kê các loài hoa của mùa hè. - Điền dấu chấm sau tiếng màu vì đã kết thúc câu. - Gv nhận xét,tuyên dương hs. Bài 6/19 - Gv soi bài. - Gv yêu cầu hs đọc bài làm của mình . - HS đọc trình bày bài làm của mình. - HS khác tham gia trao đổi cùng bạn. A. Vì sao bạn lại thêm dấu hai chấm sau tiếng nhau , vì sau dấu hai chấm liệt các màu sắc, sắc độ màu xanh của bức tranh.... - Gv nhận xét,chốt đáp án đúng. => Dấu hai chấm dùng để làm gì? Để báo hiệu phần liệt kê. Bài 7/19: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 hs nêu. - Gv soi bài - Hs chia sẻ trao đổi bài cùng các bạn. - Gv nhận xét tuyên dương hs. => Dấu hai chấm trong các câu trên dùng - Báo hiệu phần liệt kê. để làm gì? Câu a. liệt kê các đồ dùng học tập có trong cặp sách Câu b: liệt kê các hoạt động ở trường trong giờ ra chơi. C. liệt kê những món ăn em thích do mẹ nấu. 3. HĐ Vận dụng - Trong tiết học hôm nay em được ôn tập - Kiến thức cách dùng dấu chấm, cà cũng cố kiến thức gì? dấu hai chấm, thêm các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động để hoàn thiện câu. - Dấu hai chấm dùng để làm gì? - HS nêu - Về nhà hãy tự đặt hai câu nói về những - Hs ghi nhớ. việc em đã làm để giúp mẹ,có sử dụng dấu hai chấm. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..............................................................................................................................
  13. .............................................................................................................................. =================================================== Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: ĐỌC SÁCH THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức,kỷ năng: - Học sinh giới thiệu được sở thích của bản thân thông qua việc lựa chọn sách đọc. -Biết chọn sách đọc phù hợp với sở thích của mình. 2. Năng lực ,phẩm chất: -Năng lực : Bản thân tự tin chia sẻ sở thích của mình cùng gia đình trước tập thể. Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá những sở thích của các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất :Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để chia sẻ sở thích của bản thân trước tập thể. Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho lớp hát bài “ Khi trang sách mở ra”để - HS lắng nghe. khởi động bài học. +Sau khi khởi động em cảm thấy thế nào? -HS trả lời : Em thấy rất vui. + Mời đại diện các nhóm trình bày. ( Em thấy rất sảng khoái) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Lựa chọn cuốn sách yêu thích của nhóm(làm việc theo nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - GV mời HS nêu yêu cầu bài ( Tìm những cuốn cầu bài và tiến hành thảo luận. sách theo sở thích của em . Đọc sách và ghi chép lại)
  14. - Đại diện nhóm trả lời - Đại diện nhóm nhận xét - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4: - GV cho HS thảo luận các câu hỏi gợi ý + Tên cuốn sách là gì? + Tác giả của cuốn sách đó là ai? +Nội dung cuốn sách nói về điều gì? +Nêu một điểm thú vị của cuốn sách? - GV mời các nhóm lên trả lời - GV mời các nhóm HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Chia sẻ với nhau về những cuốn sách thật là có ích . Bạn sẽ giới thiệu cho mình những cuốn sách mà mình chưa biết tới. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 2.Bình bầu cuốn sách nhiều người đọc.( Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4: cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV tổ chức cách hoạt động cho học sinh - Các thành viên trong nhóm - GV mời nhóm trưởng của ban kiểm phiếu lên bình bầu người giới thiệu sách kiểm tra phiếu . Cuốn sách và người giới thiệu hay nhất và cuốn sách của nhóm nào có nhiều lá phiếu nhất thì được chọn . -HS bỏ phiếu kín cho cuốn sách - GV nhận xét chung, tuyên dương. và người giới thiệu sách. 4. Hoạt động vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân mua những cuốn sách theo và yêu cầu để về nhà ứng dụng. sở thích. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  15. Thứ 3 ngày 3 tháng 10 năm 2023 TIẾNG VIỆT LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức , kỷ năng - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương với người thân trong gia đình và những người xung quanh, biết quan sát và có ý thức giúp đỡ mọi người (thông qua nhân vật Diệu trong “Tạm biệt mùa hè” 2. Năng lực ,phẩm chất - Năng lực :Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất :Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia chơi: bài học. - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 1: Cho HS thi tìm các mùa - 1 HS đọc bài và trả lời: trong năm. - Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé + Câu 2: Đọc 2 đoạn cuối bài “Tạm Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ biệt mùa hè” trả lời câu hỏi: Nội lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa dung của bài nói gì? hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi - GV nhận xét, tuyên dương động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1:Đọc câu chuyện “Tạm biệt mùa hè” -Bài1:Đọc lại câu chuyện tạm 1:Đọc lại câu chuyện tạm biệt Mùa Hè.Trao biệt Mùa Hè.Trao đổi với bạn về đổi với bạn về những nội dung theo gợi ý trong những nội dung theo gợi ý trong bảng dưới đây. bảng. - HS trao đổi nhóm đôi. -Bài này là bức chuẩn bị cho HS -Đại diện nhóm trình bày viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của -Nhóm khác nhận xét bổ sung. mình về một nhân vật.HS sẽ phân -Kết quả:
  16. tích kĩ hơn về nhân vật Diệu;Mỗi Những việc Suy nghĩ Suy nghĩ, cảm một hành động thái độ của Diệu sẽ làm của Diệu cảm xúc xúc của em về có những tác động cụ thể tới người của Diệu việc làm của đọc. Diệu -HS trao đổi với nhau về những tác Diệu vào Thích -Diệu là cô bé động đó. vườn hái quả thú và chăm làm,... -HS trao đổi trả lời miệng. cùng mẹ hào hứng -Diệu biết quan -GV nhận xét bổ sung tâm, giúp đỡ mẹ, Những việc Suy nghĩ Suy nghĩ, ... làm của cảm xúc cảm xúc của -Diệu thật tình Diệu của Diệu em về việc cảm, thật đáng làm của Diệu Diệu vào Thích -Diệu là cô yêu! vườn hái thú và bé chăm Diệu đến Diệu -Diệu là cô bé quả cùng hào làm,... thăm bà cụ thấy bà thân thiện,dễ mẹ hứng -Diệu biết Khởi và trò kể rung động,yêu quan tâm, chuyện với bà chuyện quý hàng xóm,... giúp đỡ mẹ, rất ... -Diệu thật hay,Diệu tình cảm, thích thật đáng nghe bà yêu! kể Diệu đến chuyện thăm bà cụ -Diệu ra chợ -Diệu -Diệu rất chịu Khởi và trò chuyện với cùng mẹ và yêu mọi khó quan sát bà được gặp người cuộc sống xung -Diệu ra nhiều người. quanh,là cô bé chợ cùng biết yêu thương mẹ và được mọi người(cả gặp nhiều những người người. Diệu chưa từng -Hoạt Động 2:Nói quen) -Bài 2:Nói về tình cảm, cảm xúc của em đối với người bạn mà em yêu quý. -GV gọi HS đọc các gợi ý ở mục 2 -Bài 2: Nói về tình cảm, cảm xúc của em đối -Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. với người bạn mà em yêu quý. -GV quan sát học sinh, hỗ trợ -HS đọc các gợi ý ở mục 2. những nhóm khi cần.
  17. -Đại diện một số nhóm phát biểu ý - HS làm việc nhóm đôi theo 3 câu hỏi gợi ý. kiến. A. Em muốn nói về -GV-HS nhận xét góp ý. tình cảm cảm Tình xúc của em đối cảm,cảm với bạn nào? xúc của em đối với một người bạn B.Bạn đó có điểm gì khiến em yêu quý? C.Em có tình cảm, cảm xúc như thế nào -Hoạt động 3:Viết đối với bạn đó. -Bài 3: Viết 2-3 câu thể hiện tình cảm,cảm xúc của em đối với bạn theo gợi ý C ở bài 2. -Bài 3:Viết 2-3 câu thể hiện tình cảm,cảm xúc -GV yêu cầu HS tự viết. của em đối với bạn theo gợi ý C ở bài 2. -GV gọi vài HS đọc bài của mình -HS tự viết bài. trước lớp. -HS trình bày bài viết của mình. -GV nhận xét bổ sung. -VD:Em rất yêu quý bạn Lan.Vì Lan học chăm, lại hay giúp đỡ mọi người. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhắc HS về nhà đọc bài viết của mình cho người thân nghe và - HS trả lời theo ý thích của mình. nghe người thân góp ý. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. -Suy nghĩ xem sau khi người thân góp ý, em có muốn thay đổi gì trong bài viết của mình không? -HS biết mở rộng vốn từ ngữ về mùa hè.Hiểu được một trong những chức năng của dấu hai chấm và biết cách sử dụng. -Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------------------------- TOÁN CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA.
  18. Bài 10: BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (T2) – Trang 32 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kỷ năng: - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực , phẩm chất:. - Năng lực : Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.:tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm. -Phẩm chất : Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc - HS tham gia trò chơi các phép tính trong bảng nhân 7 đã học ( hoặc đọc - HS lắng nghe các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ Luyện tập: -Cách tiến hành: Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu các số còn thiếu?
  19. - Gọi HS nêu yêu cầu bài -HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài vào phiếu học tập - HS làm bài vào phiếu học tập - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rú kinh nghiệm. Bài 2. (Làm việc cá nhân) .Số ? -GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý -HS nêu yêu cầu bài -GV cho HS làm bài vào vở -HS làm vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - HS nhận xét lẫn nhau -GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc? - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? +Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm tính gì ? -HS tóm tắt bài - HS đọc yêu cầu Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. - HS làm bài vào vở thực hành. GV kết luận. - HS đọc bài, HS khác lắng - GV Nhận xét, tuyên dương. nghe - GV cho HS làm bài tập vào vở. Tóm tắt: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 7 hộp: 42 cái cốc - GV nhận xét, tuyên dương Mỗi hộp: cái cốc? Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài giải: Số cái cốc mỗi hộp có là: 42 : 7 = 6( cái cốc ) Đáp số : 6 cái cốc
  20. - GV cho HS đọc yêu cầu bài -HS nêu yêu cầu bài -GV HDHS cách làm - HS làm bài vào vở + Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế và điền dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a,b + Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính bằng -HS đọc bài làm của mình nhau thì so sánh số thứ hai của mỗi phép tính để - HS khác nhận xét. điền dấu phù hợp hoặc số thứ hai bằng nhau của mỗi phép tính thì ta so sánh số thứ nhất của mỗi phép tính Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép tính đều là 7 , ta so sánh số 5 và số 4 . ta có 5>4 . Vậy phép tính 7 x 5 > 7 x 4 - Các phép tính còn lại tương tự - GV cho HS làm bài tập vào vở. -HS làm vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS đọc bài làm của mình - GV nhận xét, tuyên dương -HS khác nhận xét. 3. HĐVận dụng. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thức đã học vào thực tiễn. thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế + HS trả lời:..... liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 4 tháng 10 năm 2023 TOÁN CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA Bài 11: BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (T1) ( Trang 33 )