Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 5 Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 5 Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 5 Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ Sinh hoạt theo chủ đề : GIỚI THIỆU SẢN PHẨM CỦA CÁC CÂU LẠC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giới thiệu và nêu được một số các câu lạc bộ nơi mình sinh sống. - Rèn luyện nền nếp, thói quen tự phục vụ và ý thức trách nhiệm trong cuộc sống. - Yêu cái đẹp, gìn giữ các nét đẹp của câu lạc bộ. Tự hào và bảo vệ những câu lạc bộ có ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet. Giấy A3, video giới thiệu câu lạc bộ. - Học sinh: Giấy màu, keo, kéo, bìa cứng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe *HĐ 1: Giới thiệu một số sản phẩm của các câu lạc bộ - GV chiếu 1 số video câu lạc bộ vẽ tranh - Quan sát - GV hỏi: + Các bạn thể hiện các bức tranh như thế nào? + Đẹp, + Các bức tranh được thực hiện theo chủ đề nào? + Ngôi nhà mơ ước - GV chiếu 1 số video câu lạc bộ nặn gốm + Các bạn trong video đã nặn những đồ vật nào? + cái bát, lọ hoa + Để làm ra các sản phẩm các bạn đã sử dụng những nguyên liệu nào? + đất sét, bàn xoay, + Để làm ra các sản phẩm đẹp chúng ta phải như thế nào? + khéo léo, chăm chỉ, sáng tạo, *GV kết luận: Có rất nhiều sản phẩm của các câu lạc bộ. Chúng ta cần phải học tập và - Lắng nghe
- muốn làm ra những sản phẩm đẹp cần phải kiên trì, sáng tạo, * HĐ2: Làm sản phẩm - GV kiểm tra đồ dùng của các nhóm. - GV nhận xét. - Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm 4 trong 2’. Tự làm những sản phẩm mà e thích. - GV phát giấy A3 yêu cầu các nhóm dán các - HS thực hiện sp. Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. - HS thực hiện theo nhóm 4 trong 2’. + Làm ví, quạt, - GV nhận xét và tuyên dương những sản phẩm - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày.- đẹp. Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TOÁN CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA. Bài 10: BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (T1) – Trang 31 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực : Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.:tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm -Phẩm chất : Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - Cách tiến hành:
- - GV tổ chức trò chơi “Điện giật” để khởi động bài học. Luật chơi: Các bạn nối tiếp nhau và đọc các phép nhân - HS tham gia trò chơi tương ứng trong bảng nhân 6. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức mới: - -Cách tiến hành: - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán - HS quan sát và đọc thầm bài toán. - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán và giải bài toán. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Một đội chơi kéo co có - Bài toán hỏi gì? 7 bạn. - Hỏi 2 đội chơi kéo co có bao nhiêu bạn ? - Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện - Đại diện HS chia sẻ: Một đội có 7 bạn, vậy hai đội sẽ có 14 bạn. Ta có phép nhân: 7 x 2 = 14 - GV nhận xét - HS trả lời: Hai đội có 14 bạn vậy - GV hỏi: Hai đội có 14 bạn vậy mỗi đội có bao nhiêu mỗi đội có7 bạn, ta có phép chia: bạn? 14 : 2 = 7 - GV nhận xét - GV ghi lên bảng phép nhân 7 x 2 = 14 - HS đọc - Đây là phép tính đầu tiên trong bảng nhân 7, bảng chia - HS thảo luận và viết nhanh bảng 7, tương tự cách hình thành bảng nhân 5, bảng chia 5, nhân 7, bảng chia 7 ra bảng con yêu cầu HS thảo luận cách hình thành bảng nhân 7, bảng chia 7. - Đại diện các nhóm chia sẻ - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận - HS theo dõi - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. * Nhận xét: Thêm 7 vào kết quả 7 x 2 = 14 ta được kết - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng quả của phép nhân 7 x 3 = 21. nhân 5 lần - Học sinh đọc bảng nhân 7, bảng chia 7 vừa lập được -Tự học thuộc lòng bảng nhân 7, + Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng bảng chia 7 bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Đọc bảng nhân. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 7, - Thi đọc thuộc bảng nhân 7, bảng bảng chia 7. chia 7.
- *Hoạt động luyện tập -HS đọc yêu cầu bài Bài 1: (Làm việc nhóm 2) Số? -Nhóm làm bài vào phiếu học tập - Gọi HS nêu yêu cầu bài - Đọc bài làm của nhóm - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học - Nhận xét. tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -HS nêu yêu cầu bài - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2. (Làm việc cá nhân) . Rô bốt lấy các quả bóng ghi phép tính có kết quả bé hơn 28. Hỏi Rô bốt lấy được bao nhiêu quả bóng? -HS làm vào vở -GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nhận xét lẫn nhau - GV gợi ý HS dựa vào bảng nhân 7 , bảng chia 7 đã học để làm bài. -GV cho HS làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Mỗi tuần lễ có 7 ngày. Bố - HS đọc yêu cầu của Mai đi công tác 4 tuần lễ. Hỏi bố của Mai đi công - HS làm bài vào vở thực hành. tác bao nhiêu ngày? - HS đọc bài, HS khác lắng nghe - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. Bài giải: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Số ngày bố của Mai đi công tác là +Muốn biết bố của Mai đi công tác bao nhiêu ngày ta : làm tính gì ? 7 x 4 = 28( ngày ) Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. Đáp số : 28 ngày. GV kết luận. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thành thức đã học vào thực tiễn. được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến + HS trả lời:.....
- bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT LUYỆN TÂP : MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ MÙA HÈ. DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức , kỷ năng -Mở rộng vốn từ về mùa hè với các tiểu trường nghĩa:Thời tiết,đồ ăn thức uống,đồ dùng,trang phục, hoạt động, hiểu và sử dụng được một trong những chức năng của dấu hai chấm:Dùng để báo hiệu phần giải thích, liệt kê - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực , phẩm chất Năng lực :-Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài.: Phẩm chất : Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” Thi tìm - HS tham gia chơi: những từ ngữ chỉ hoạt động được kết hợp với - Kết quả:rau: thái rau, rửa rau, .. mỗi từ chỉ sự vật sau: Thịt: rửa thịt, luộc thịt, ... - rau, thịt, cá. Cá: Kho cá, rán cá, .... - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ nói về mùa hè. Bài 1: Tìm những từ ngữ nói về mùa hè theo gợi ý SGK - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. Thời Đồ Đồ Trang Hoạt tiết ăn dùng phục động thức uống
- Thời Đồ ăn Đồ Trang Hoạt M:nóng Kem Quạt Áo Bơi tiết thức dùng phục động nực phông uống M:nóng Kem Quạt Áo Bơi nực phông - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: 2. Dấu hai chấm trong câu sau đây được dùng để làm gì? Bài 2: - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. -HS đọc yêu cầu bài SGK -HS trả lời:Dấu hai chấm có 3 tác - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dấu hai chấm dụng:1.Dùng để báo hiệu lời nói trực tiếp. có mấy tác dụng? 2.Báo hiệu phần liệt kê. 3.Báo hiệu phần giải thích.Với bài này chỉ nhận diện 1 tác dụng của dấu hai chấm dùng để báo hiệu phần liệt kê. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành - Dấu hai chấm trong câu dùng để: BT2 b. Để báo hiệu phần liệt kê - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3.Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm thay - HS đọc yêu cầu bài tập 3. cho ô vuông. -HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. a.Mùa hè có rất nhiều loài hoa hoa hồng, hoa phượng,hoa mười giờ,... - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. Hoa nào cũng đẹp,cũng rực rỡ sắc màu - Đại diện nhóm trình bày. b.Có nhiều hoạt động thú vị mà bạn có thể làm Kết quả:a.Loài hoa: hoa hồng....sắc màu: khi hè đến đi cắm trại,đi tắm biển,tham gia b.......hè đến: các câu lạc bộ - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm - Theo dõi bổ sung. - GV nhận xét bổ sung. Vậy dấu hai chấm có tác dụng gì? -HS trả lời 3. Hoạt động vận dụng – trải nghiệm GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật” Luật chơi: Để nhận được những món quà từ hộp -HS lắng nghe luật chơi quà các em phải trả lời đúng các câu hỏi mà mỗi hộp quà đưa ra nhé! Câu 1: Kể tên hoạt động trong ngày hè của em? -Hoạt động vui chơi, học tập, giúp đỡ bố mẹ trông em,... Câu 2: Nêu tác dụng của dấu chấm. - Dùng để kết thúc câu.
- Câu 3: Dấu hai chấm trong câu trên có tác dụng - c) Báo hiệu phần liệt kê. gì? Ở trường chúng em chơi các trò chơi: nhảy dây, đá bóng,đá cầu,... a) Báo hiệu lời giải thích. b) Báo hiệu kết thúc một câu. c) Báo hiệu phần liệt kê. -GV nhận xét bổ sung. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU CẢM NGHĨ VỀ MỘT NGƯỜI BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức , kỷ năng - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương với người thân trong gia đình và những người xung quanh, biết quan sát và có ý thức giúp đỡ mọi người (thông qua nhân vật Diệu trong “Tạm biệt mùa hè” 2. Năng lực ,phẩm chất - Năng lực :Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất :Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Cho HS thi tìm các mùa trong năm. - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 2: Đọc 2 đoạn cuối bài “Tạm biệt mùa hè” - 1 HS đọc bài và trả lời: trả lời câu hỏi: Nội dung của bài nói gì? - Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô - GV nhận xét, tuyên dương bé Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. - GV dẫn dắt vào bài mới Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1:Đọc câu chuyện “Tạm biệt mùa hè”
- -Bài1:Đọc lại câu chuyện tạm biệt Mùa Hè.Trao 1:Đọc lại câu chuyện tạm biệt Mùa đổi với bạn về những nội dung theo gợi ý trong Hè.Trao đổi với bạn về những nội dung bảng. theo gợi ý trong bảng dưới đây. -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành - HS thảo luận hoàn thành phiếu BT vào phiếu BT. - GV cho đại diện các nhóm trình bày. -Đại diện nhóm trình bày -Nhóm khác nhận xét bổ sung. -GV nhận xét bổ sung -Kết quả: Những Suy Suy nghĩ, Những Suy nghĩ Suy nghĩ, việc làm nghĩ cảm xúc việc làm cảm xúc cảm xúc của của Diệu cảm của em về của Diệu của Diệu em về việc xúc của việc làm làm của Diệu Diệu của Diệu Diệu vào Thích -Diệu là cô bé Diệu vào Thích -Diệu là cô vườn hái thú và chăm làm,... vườn hái thú và bé chăm quả cùng hào -Diệu biết quả cùng hào làm,... mẹ hứng quan tâm, mẹ hứng -Diệu biết giúp đỡ mẹ, quan tâm, ... giúp đỡ mẹ, -Diệu thật ... tình cảm, -Diệu thật thật đáng tình cảm, yêu! thật đáng Diệu đến Diệu -Diệu là cô bé yêu! thăm bà thấy bà thân thiện,dễ Diệu đến cụ Khởi và kể rung thăm bà trò chuyện chuyện động,yêu quý cụ Khởi với bà rất hàng xóm,... và trò hay,Diệu chuyện thích với bà nghe bà -Diệu ra kể chợ cùng chuyện mẹ và -Diệu ra -Diệu -Diệu rất được gặp chợ cùng yêu mọi chịu khó nhiều mẹ và người quan sát cuộc người. được gặp sống xung nhiều quanh,là cô người. bé biết yêu thương mọi người(cả những người -Hoạt Động 2:Nói Diệu chưa -Bài 2:Nói về tình cảm, cảm xúc của em đối với từng quen) người bạn mà em yêu quý.
- -GV gọi HS đọc các gợi ý ở mục 2 -Bài 2: Nói về tình cảm, cảm xúc của em -Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. đối với người bạn mà em yêu quý. -GV quan sát học sinh, hỗ trợ những nhóm khi -HS đọc các gợi ý ở mục 2. cần. -Đại diện một số nhóm phát biểu ý kiến. - HS làm việc nhóm đôi theo 3 câu hỏi gợi -GV-HS nhận xét góp ý. ý. A.Em muốn nói về tình cảm cảm Tình xúc của em đối cảm,cảm với bạn nào? xúc của em đối với B.Bạn đó có một người điểm gì khiến em bạn yêu quý? C.Em có tình cảm, cảm xúc như thế nào đối với bạn đó. -Hoạt động 3:Viết -Bài 3:Viết 2-3 câu thể hiện tình cảm,cảm -Bài 3: Viết 2-3 câu thể hiện tình cảm,cảm xúc xúc của em đối với bạn theo gợi ý C ở bài của em đối với bạn theo gợi ý C ở bài 2. 2. -GV yêu cầu HS tự viết. -HS tự viết bài. -GV gọi vài HS đọc bài của mình trước lớp. -HS trình bày bài viết của mình. -GV nhận xét bổ sung. -VD:Em rất yêu quý bạn Lan.Vì Lan học chăm, lại hay giúp đỡ mọi người. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhắc HS về nhà đọc bài viết của mình cho người thân nghe và nghe người thân góp ý. - HS trả lời theo ý thích của mình. -Suy nghĩ xem sau khi người thân góp ý, em có - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. muốn thay đổi gì trong bài viết của mình không? -HS biết mở rộng vốn từ ngữ về mùa hè.Hiểu được một trong những chức năng của dấu hai chấm và biết cách sử dụng. -Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------------------------- Buổi chiều GV bộ môn
- ------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 3 tháng 10 năm 2023 TOÁN CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA. Bài 10: BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (T2) – Trang 32 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kỷ năng: - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực , phẩm chất: - Năng lực : Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.:tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm. -Phẩm chất : Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc - HS tham gia trò chơi các phép tính trong bảng nhân 7 đã học ( hoặc đọc - HS lắng nghe các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ Luyện tập: -Cách tiến hành: Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu các số còn thiếu?
- - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài vào phiếu học tập - HS làm bài vào phiếu học tập - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rú kinh nghiệm. Bài 2. (Làm việc nhóm đôi) .Số ? -GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng -HS nêu yêu cầu bài -GV cho HS làm bài vào vở -HS làm vào vở - GV yêu cầu HS chéo vở nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét lẫn nhau - Gọi HS báo cáo kết quả - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp . Hỏi - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết gì? - HS đọc yêu cầu - Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 + Bài toán hỏi gì? hộp +Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm tính gì - Mỗi hộp có mấy cái cốc? ? - Phép tính chia -HS tóm tắt bài Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. - HS đọc bài, HS khác lắng GV kết luận. nghe Tóm tắt: 7 hộp: 42 cái cốc Mỗi hộp: cái cốc? - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài giải: - GV cho HS làm bài tập vào vở. Số cái cốc mỗi hộp có là: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 42 : 7 = 6 ( cái cốc ) - GV nhận xét, tuyên dương Đáp số : 6 cái cốc
- Bài 4: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc yêu cầu bài -HS nêu yêu cầu bài -GV HDHS cách làm - HS làm bài vào vở + Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế và điền dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a,b + Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính bằng nhau thì so sánh số thứ hai của mỗi phép tính để điền dấu phù hợp hoặc số thứ hai bằng nhau của mỗi phép -HS đọc bài làm của mình tính thì ta so sánh số thứ nhất của mỗi phép tính - HS khác nhận xét. Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép tính đều là 7 , ta so sánh số 5 và số 4 . ta có 5>4 . Vậy phép tính 7 x 5 > 7 x 4 - Các phép tính còn lại tương tự -HS làm vào vở - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS đọc bài làm của mình - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng – trải nghiệm - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thức đã học vào thực tiễn. thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên + HS trả lời:..... quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ Bài 09: ĐI HỌC VUI SAO (T1+2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng: - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao” - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần... - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng đọc. - Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài thơ. - Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui. - Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực , phẩm chất : - Năng lực : tự chủ, tự học- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.. tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất :Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy em - HS lắng nghe. thế” - Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài hát kể - HS trả lời theo suy nghĩ của mình về những điều cô dạy. Vậy em thường kể những gì cho người thân nghe về trường lớp của mình? - HS quan sát tranh - Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở trường. - HS thảo luận nhóm 2, đại diện nhóm lần lượt trả lời.
- - GVYC làm việc theo nhóm 2 và trình bày ý kiến - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời: tranh vẽ cảnh con - Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh đường làng uốn lượn, xung quanh gì? là cảnh làng quê, trên đường có các bạn nhỏ đeo cặp đang tung tăng đến trường. - Nhận xét. - Nhận xét bạn. => Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung - Lắng nghe. quanh là cảnh làng quê và ngôi trường rất đẹp. Bạn nhỏ đeo cặp đang nhảy tung tăng trên đường đến trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn niểm vui của các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các em đọc bài nhé. 2. Hình thành kiến thức mới - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng - Hs lắng nghe. nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV cho HS chia khổ: - HS chia khổ (5 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa. + Khổ 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- - Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo - HS đọc từ khó. nức,say sưa, xốn xang. - Luyện đọc câu: sáng nay em đi học - 2-3 HS đọc câu thơ, cách ngắt Bình minh/ nắng xôn xao nghỉ nhịp thơ. Trong lành/ làn gió mát Mơn man/ đôi má đào. - Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4. luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - Kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc các từ ngữ cần giải nghĩa trong SGK: má đào, man man, xốn - GV cho HS đọc toàn bài xang. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi -HS thảo luận 1,2 và 3 -GV cho 1 bạn điều hành lớp báo cáo kết quả. -Đại diện các nhóm báo cáo. -GV chốt kết quả. Câu 1: - Khổ 1 + Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh + Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như bình minh nắng xôn xao, gió trong thế nào? lành mát rượi, gió lướt nhẹ trên má + GV nhân xét, tuyên dương. Mở rộng ý nghĩa: của bạn ấy. Đó là một cảnh đẹp, bình yên thể hiện cảm xúc + HS lắng nghe rất vui vẻ, hào hứng của bạn nhỏ khi đi học. Câu 2: - Khổ 2,3: + HS trả lời: Những trang sách ấy + Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có rất thơm, có lẽ mùi của giấy, của gì thú vị? mực. Trong trang sách có hình ảnh của nương lúa, cánh cò dập dờn,... + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa: Khi đọc sách ngoài việc cảm nhân ý nghĩa của Câu 3: nội dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều + HS trả lời: Náo nức nô đùa và giác quan khác nhau. túm tụm, say sưa vẽ tranh. * Khổ 4: + ...cùng các bạn chơi.... + Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của các bạn nhỏ trong giờ ra chơi. - Đọc thầm khổ 5 + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung câu hỏi + HS trả lời: lòng bạn vui xốn phụ: Khi ra chơi em thường làm gì? xang, hát theo nhịp chân bước... * GV yêu cầu HS đọc lại khổ 5 + Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học?
- + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. + Em có cảm xúc giống bạn không? - Tiếp tục đọc thầm khổ 5 + HS trả lời theo suy nghĩ của * Khổ 5: mình. + Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng trống tan trường? - GV nhận xét, bổ sung. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường 2.3. Hoạt động : Học thuộc lòng. - Làm việc cá nhân: + GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần từng khổ - Học sinh đọc nhiều lần từng khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu. thơ trong 3 khổ thơ đầu. - Làm việc theo nhóm: + GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu. Cả lớp đọc thầm theo. - Các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ - Làm việc cung cả lớp: đầu. + GV mời những HS thuộc bài xung phong đọc thuộc lòng trước lớp. Nhận xét, tuyên dương. - Những HS thuộc bài xung phong đọc thuộc lòng trước lớp. Nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường - Cách tiến hành: 3.1. Hoạt động 3: Kể về một ngày đi học của em. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới trường + Yêu cầu: Kể về một ngày đi học. - Em đi đến trường cùng ai? - Thời tiết hôm đó thế nào? - Đường đến trường hôm đó có gì đặc biệt? - Ngày học hôm đó có gì đáng nhớ? - HS sinh hoạt nhóm và kể về một - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về ngày đi học của mình theo gợi ý. một ngày đi học của của mình.
- + Nếu HS không kể lại được toàn bộ một ngày - HS trình bày trước lớp. học, có thể kể điều mình nhớ nhất của một gày - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. học hôm đó đều đc. - Gọi HS trình bày trước lớp. - 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ của em - GV nận xét, tuyên dương. sau một tháng học tập. 3.2. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc HS khác trình bày. thầm gợi ý trong sách giáo khoa và nêu cảm nghĩ sau một tháng học tập của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video một số hoạt động của - HS quan sát video. các bạn ở lớp, trường. + GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động của + Trả lời các câu hỏi. các bạn nhỏ khi đến trường, lớp? + Hoạt động đó có vui không? Có làm cho mình nhớ không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các em có thể nêu mình đã quen vơi những hoạt động học tập nào chưa, em có cảm xúc thế nào sau mỗi ngày đến trường - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Buổi chiều TOÁN CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA Bài 11: BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (T1) ( Trang 33 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức , kỷ năng:
- - Hoàn thành được bảng nhân 8, bảng chia 8. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, chia 8. - Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng, thực hành giải các bài toán thực tập, bài toán có tình huống thực tế. HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán. 2. Năng lực , phẩm chất :. - Năng lực : Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm. - Phẩm chất : Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Mang con chữ lên vùng cao để khởi động bài học. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi: - HS lắng nghe. Hằng ngày các bạn học sinh vùng cao phải đi bộ mấy tiếng mới đến được điểm trường, đến được với - HS tham gia trò chơi con chữ. Bây giờ các bạn nhỏ miền xuôi hay giúp + HS Trả lời các bạn ấy có xe đạp bằng cách trả lời đúng các câu hỏi nhé! Câu 1: Đáp án của phép tính 7 x 4 = ? -7 x 4 = 28 Câu 2: 42 : ? = 7 - 42 : 6 = 7 Câu 3: Mẹ có 21 quả cam, mẹ chia cho 7 người. - 21 : 7 = 3 Hỏi mỗi người được mấy quả? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức mới : - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ trong sách HS - HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời để trả lời câu hỏi. câu hỏi - Cho HS trả lời để hình thành phép nhân 8
- -GV yêu cầu HS đọc bài toán sau đó trả lời câu hỏi: - HS TL: Mỗi con bạch tuộc có 8 xúc tu vậy 2 con bạch tuộc có - Vậy ta có phép tính nào? 16 xúc tu. 8 x 2 = ? 8 x 2= 16 -Từ phép tính 8 x2 = 16 ta suy ra được phép chia 16 : 8 = 2 như thế nào? * Từ đó HS có thể tự hình thành bảng nhân 8 và bảng chia 8 b. ( Làm việc nhóm) - GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 8 và - HS suy nghĩ bảng chia 8 - Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả của 8 x 2 ta được kêt quả của 8 x 3. - HS làm việc theo nhóm. - Cho HS thảo luân trong nhóm và nhiệm vụ hoàn thành bảng nhân 8, bảng chia 8 -HS đọc nối tiếp và luyện đọc - Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân, nhóm để thuộc thuộc bảng nhân 8 , bảng chia 8. 2. Hoạt động Bài 1: ( Làm việc nhóm 2) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài 1 - HS nêu điền số vào chỗ dấu?. - GV gợi ý: - Làm tính nhân + muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta làm thế nào? + Muốn tìm thương khi biết số bi chia và số chia ta - Làm tính chia làm thế nào? Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm vào phiếu BT -HS hoàn thành vào phiếu BT - Cho HS làm bài sau đó báo cáo kết quả trước lớp - HS nhận xét bố sung cho nhau - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. Bài 2: ( Làm việc nhóm ) -GV yêu cầu các nhóm dựa vào mối câu hỏi trong bài toán, tìm ra phép nhân phù hợp rồi báo cáo kết - HS hợp tác thảo luận trong quả tìm được. nhóm - Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo - Đại diện nhóm báo cáo cáo trước lớp. 8 x 6 = 48 8 x 10 = 80 8 x 4 = 32 - GV nhận xét, tuyên dương. 8 x 5 = 40 8 x 3 = 24 3. HĐ vận dụng – trải nghiệm - Cách tiến hành:
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân thức đã học vào thực tiễn. hoặc chia) - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHỦ ĐIỂM : TẠM BIỆT MÙA HÈ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức-kĩ năng. - HS biết được tác dụng của dấu chấm, dấu hai chấm - Điền được dấu chấm,dấu hai chấm vào bài. - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật chỉ sự vật,hoạt động để hoàn thiện câu có dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê. 2. Năng lực, phẩm chất a. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. b. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, nhân ái,chăm chỉ,trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho Hs hát,vận động theo lời - HS thực hiện bài hát. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: : Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 4, 5, 6, - HS đánh dấu bài tập cần làm 7/ 19 Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở.

