Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

docx 26 trang Lý Đan 31/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_4_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương

  1. Thứ năm ngày 28 tháng 9 năm 2023 Toán BẢNG NHÂN 6, BẢNG CHIA 6 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 .Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6, bảng chia 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - HS Trả lời: + Câu 1: 5 x 6 = .... + Câu 1: A A. 30 B. 24 C. 20 D. 35 + Câu 2: 36 : 4 = ..... + Câu 2: D A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 + Câu 3: 0 : 7 = ..... + Câu 3: B A. 1 B. 0 C. 7 D. 10 + Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có + Câu 4: C tất cả . cái bút: A. 2 B. 10 C. 24 D. 20 + Câu 5: 8 cái bàn có mấy cái chân? Biết 1 cái + Câu 5: D bàn có 4 chân. A. 32 cái bàn B. 36 cái bàn C. 36 cái chân D. 32 cái chân - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới a/- Cho HS quan sát hình ảnh và cho biết: Mỗi - HS quan sát và trả lời: con bọ rùa có mấy chấm ở cánh? ... có 6 chấm - Đưa bài toán: “Mỗi con bọ rùa có 6 chấm ở -HS nghe cánh. Hỏi 4 con bọ rùa như vậy có bao nhiêu chấm ở cánh?” -GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm 4 con bọ rùa như vậy có bao nhiêu + .. 6 x 4 chấm ở cánh ta làm phép tính gì? + Vậy theo em “ 6 x 4” bằng bao nhiêu? Vì sao? + 6 x 4 = 24 Vì 6+6+6+6 = 24 nên 6 x 4 = 24
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Từ phép nhân 6 x 4 = 24, em hãy nêu phép chia -HS nêu phép tính: có số chia bằng 6. 24 : 6 = 4 - GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách -HS nghe tính được một phép nhân trong bảng nhân 6 (6 x 4 = 24) và một phép chia trong bảng chia 6 (24 : 6 = 4) -HS trả lời b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: + 6 x 1 = 6 + 6 x 1 = ? + 6 x 2 = 12 + 6 x 2 = ? + Thêm 6 vào kết quả của 6 x 1 + Nhận xét kết quả của phép nhân 6 x 1 và 6 x 2 ta được kết quả của 6 x 2 - HS viết các kết quả còn thiếu + Thêm 6 vào kết quả của 6 x 2 ta được kết quả trong bảng nhân 6 của 6 x 3 để tìm ra kết quả của các phép nhân còn lại - HS viết các kết quả còn thiếu + GV YC HS dựa vào bảng nhân, hoàn thành trong bảng chia 6 bảng chia 6 bằng cách viết số còn thiếu ở ô có dấu “?” trong bảng chia 6 -HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương -HS quan sát là nhận xét: -GV cho HS quan sát và nhận xét kết quả cuả + Tích của các phép nhân là dãy phép tính trong bảng nhâ 6 vầ bảng chia 6 để nhớ, số cách đều 6 đơn vị. thuộc các bảng đó. + Tích của phép nhân là số bị chia của phép chia. - HS nghe - GV NX 3. Hoạt động luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Tính nhẩm - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính , tìm - HS làm vào vở và viết các kết quả của phép tính ở mỗi câu a, b, c vào vở. a/ 6; 24; 36 b/ 2; 3 ; 8 c/ 30; 5; 6 - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe - GV cho HS nhận xét về mối quan hệ giữa phép - HS trả lời nhân và phép chia - GV NX và chốt: - HS nghe Ta lấy tích của phép tính nhân chia cho thừa số này thì kết quả là thừa số kia. Đó là mối quan hệ của phép nhân và phép chia Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Hai phép tính nào - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm dưới đây có cùng kết quả các phép tính trrong bảng nhân, chia (đã học) để - HS thảo luận nhóm đôi và thực
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh nối 2 phép tính có cùng kết quả vào phiếu học tập. hiện theo yêu cầu của GV - - Đại diện 1 nhóm nêu kết quả Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 6x1=36:6=6 6x3=2x9=18 12:6=6:3=2 48:6=4x2=8 6x5=5x6=30 - HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS trả lời - GV hỏi HS: + ...phép tính 12 : 6 + Trong các phép tính ghi ở ô tô, phép tính nào có kết quả bé nhất? + ... phép tính 5 x 6 + Trong các phép tính ghi ở chỗ đỗ, phép tính nào có kết quả lớn nhất? -HS nghe -GV nhận xét 4. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 6, thức đã học vào thực tiễn. bảng chia 6 - HS trả lời: + Câu 1: 6 x 8 = ? + Câu 1: 6 x 8 = 48 + Câu 2: 54 : 6 = ? + Câu 2: 54 : 6 = 9 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 5. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt Viết: MÙA HÈ LẤP LÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Học sinh: - Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15 phút. - Chọn v hoặc d thay vào ô vuông. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa ch + Trả lời: con chim + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr + Trả lời: mặt trăng
  4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về một mùa - HS lắng nghe. hè tươi đẹp, rực rỡ của các bạn HS: mùa hè với ông mặt trời tỏa nắng, cây cối xanh tươi đầy sức sống, các bạn nhỏ được vui chơi và ăn kem, ... Mong các em có nhiều mùa hè lấp lánh như vậy trong suốt tuổi học trò.. - GV đọc 3 khổ thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi dòng. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì lạ, dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù hợp với chung hoặc trung để tạo từ. - GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các tiếng - Các nhóm sinh hoạt và làm thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên bảng. việc theo yêu cầu. - HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ. - Kết quả: chung thủy, chung - Mời đại diện nhóm trình bày. cư. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Trung thành, trung bình, trung Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho ô vuông. thực, trung tâm. - GV chuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ chức trò - Các nhóm nhận xét. chơi “ Ai nhanh hơn” - 1 HS đọc yêu cầu. Con tàu ào ga,vừa chạy ừa “ tu tu” một hồi - Các nhóm làm việc theo yêu ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịp à náo nhiệt cầu. hẳn lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên ẫy gọi người thân. ( Theo Trung Nguyên) - Mời đại diện nhóm lên chơi. Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy gọi. - Đại diện các nhóm lên chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. Các nhóm nhận xét, sửa sai. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - Đọc và hiểu được bài thơ Mùa hè lấp lánh. - HS lắng nghe để lựa chọn. - Phân biết được chung và trung , ch và tr. - Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và kể lại câu chuyện Chó đốm và mặt trời cho người thân nghe và hỏi thêm về hiện tượng mặt trời mọc và - Biết được mặt trời mọc hướng lặn. nào, lặn hướng nào.
  5. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đạo đức TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học, học sinh sẽ: - Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. tham gia trò chơi, vận dụng.hoạt động nhóm. - Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng - HS lắng nghe bài hát. tác Bùi Quang Minh) để khởi động bài học. + Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt ? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì? Nam. + HS trả lời theo ý hiểu của mình ? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát đó? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập: a. Bài tập 1: Em tán thành hoặc không tán thành với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?(dùng kĩ thuật Tia chớp) - Gọi HS đọc yêu cầu 1/SHS - HS đọc yêu cầu - GV chiếu tranh, cho HS quan sát tranh - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. trên máy chiếu. - GV nêu câu hỏi và HS nêu việc tán thành hoặc không tán thành để thể hiện tình yêu Tổ quốc và vì sao.
  6. - 2-3 HS chia sẻ. + Ý a: Không tán thành Vì chỉ yêu mỗi gia đình mình thôi thì chưa đủ.Phải . + Ý b: tán thành vì tìm hiểu lịch sử đất nước, yêu quý và tự hào về đất nước. + Ý c: tán thành vì chúng ta có được - Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung từng đất nước tươi đẹp, phát triển mạnh mẽ tranh. như này là do công lao to lớn của thế hệ đi trước. + Ý d: tán thành vì cần học tập tốt để sua này xây dựng quê hương, đất nước. + Ý e: tán thành Vì bảo vệ thiên nhiên là góp phần bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước + Ý g: tán thành vì chúng ta tự hào là người Việt Nam - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận => Chúng ta là con người Việt Nam, đất nước Việt Nam được như ngày hôm nay là nhờ có công lao to lớn của những thế hệ đi trước, vì vậy chúng ta cần phải tôn - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát trọng, tự hào biết ơn họ. Bên cạnh đó tranh và đưa ra chính kiến của mình: cũng cần học tập tốt hơn để sau này xây + Hành vi a không đồng tình: vì món dựng và bảo vệ quê hương, đất nước. ăn Việt Nam là truyền thống văn hóa Bài tập 2: Nhận xét hành vi. (Làm của dân tộc, cần trân trọng. việc nhóm đôi) + Hành vi b đồng tình: vì Thảo đã thể - GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo hiện niềm tự hào về quê hương, đất luận: Em đồng tình hoặc không đồng nước. tình với hành vi của bạn nào trong các ý + Hành vi c đồng tình: vì Cường đã thể sau? Vì sao? hiện tình yêu với vẻ đẹp của quê hương, đất nước. + Hành vi d đồng tình: vì Thương đã thể hiện tình yêu đối với tiếng Việt. + Hành vi e không đồng tình: vì Đô không thể hiện tình yêu Tổ quốc. + Hành vi g đồng tình: vì Hoàng chưa thể hiện tình yêu đất nước, nơi mình sinh ra và lớn lên. + Các nhóm nhận xét.
  7. + GV mời các nhóm nhận xét? - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) 3. Hoạt đông vận dụng- trải nghiệm - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe. cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. - GV yêu cầu HS tìm những câu ca dao, + HS chia sẻ trước lớp. tục ngữ đã chuẩn bị trước VD: Hồng Gai có núi Bài Thơ Có hang Đầu Gỗ, có chùa Long Tiên. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của bài 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: Buổi chiều Tự nhiên và xã hội VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Giải thích được một số cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. 2. Năng lực, phẩm chất. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trư Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *GD TKNL&HQ - GD BVMT: - Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. - Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường sống. - Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến môi trường.
  8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: - GV cho cả lớp nghe bài hát “Bé quét nhà” - HS lắng nghe bài hát. của nhạc sĩ Hà Đức Hậu để khởi động bài học. + Em bé trong bài hát đã làm gì để giúp đỡ + HS trả lời. bà, giúp đỡ mẹ? + Hằng ngày, em và mọi người trong gia + HS trả lời. đình thường làm gì để giữ vệ sinh xung quanh nhà? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Những việc cần làm để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. (Làm việc nhóm 4) - Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4 quan sát tranh mỗi nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 16 và trả lời câu hỏi theo gợi ý. sách giáo khoa và trả lời câu hỏi theo gợi ý: + Kể tên việc làm trong mỗi hình? Nêu lợi + Hình 1: Mọi người đang cùng đang ích của những việc làm đó? quét dọn để tổng vệ sinh khu phố. Mọi người quét dọn rác cho khu phố sạch sẽ, thoáng mát. + Hình 2: Bố đang đổ nước bẩn trong chum vãi đi. Vệ sinh đồ dùng để muỗi không có chỗ ẩn nấp dễ gây bệnh. + Hình 3: Hai ông cháu đang cùng nhau quét dọn vệ sinh sân vườn, tỉa cây cảnh khu vực trước cửa nhà mình - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình để có không gian thoáng đãng và đẹp bày kết quả thảo luận của nhóm mình. hơn. - GV mời các nhóm khác nhận xét. + Hình 4: Dọn dẹp, phát quang bụi - GV nhận xét chung, tuyên dương. rậm xung quanh nhà để ruồi, muỗi * GDHS: không có chỗ ẩn nấp, giũ gìn môi + Nói những việc em đã làm để giữ gìn vệ trường xung quanh. sinh xung quanh nhà? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - HS nhận xét ý kiến của bạn. *Kết luận: Vệ sinh xung quanh nhà ở, làm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. cho môi trường xung quanh nhà ở của mình - 2 - 3 HS nói những việc đã làm để có không khí trong lành, thoáng đãng, sạch giữ gìn môi trường xung quanh nhà sẽ và đẹp hơn. ở. - HS lắng nghe.
  9. - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Lợi ích của việc giũ sạch môi trường xung quanh nhà ở. (làm việc nhóm 2) + Quan sát tranh hình 5, 6, 7 trang 17 sách - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu giáo khoa thảo luận nhóm đôi và trả lời câu bài và tiến hành thảo luận. hỏi theo gợi ý: H: Việc làm nào trong các hình sau có tác - Đại diện các nhóm trình bày: dụng giữ vệ sinh xung quanh nhà? Vì sao? TL: Hình 5, 6 việc nên làm, hình 7 việc không nên làm vì gây mất vệ sinh xung quanh nhà ở. + Hình 5: Dọn dẹp, vệ sinh chuồng nuôi bò làm như thế để giữ vệ sinh môi trường xung quanh, ruồi không có chỗ đậu. + Hình 6: Hai bác đang sửa đường thoát nước thải gần nhà, nhà sẽ sạch đẹp hẳn lên. + Hình 7: Bạn nữ vứt rác bừa bãi ra ngoài đường không đúng nơi quy định gây mất vệ sinh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Liên hệ GDHS: Mọi người trong bức - HS trả lời. tranh sống ở vùng hoặc nơi nào? - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - HS lắng nghe. *Kết luận: Mọi người dân dù sống ở đâu - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2 (thành thị, nông thôn, miền núi, vùng biển) thì chúng ta đều phải biết giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ. Cần phải làm những công việc đó tùy theo sức của mình và phụ thuộc vào điều kiện sống cụ thể nơi mình sinh sống. 3. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 3. Liên hệ bản thân (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi. Sau đó - Thảo luận nhóm đôi theo hình thức mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình hỏi đáp. Đại diện các nhóm trình bày kết quả. bày: - Giáo viên cho học sinh liên hệ đến môi - Học sinh liên hệ. trường nơi các em đang sống: đường phố, ngõ xóm, bản làng H: Tại sao phải giữ gìn xung quanh nhà ở? TL: Để đảm bảo vệ sức khỏe, để
  10. Nói những việc bạn đã làm để giữ vệ sinh phòng tránh bệnh tật,.. môi trường xung quanh nhà ở? xung quanh nhà thoáng đãng, sạch sẽ, mình đã: + Vứt rác đúng nơi quy định. + Thường xuyên quét dọn nhà cửa. + Nhổ sạch cỏ, cây dại xung quanh nhà ở. + Phát quang bụi rậm. + Vệ sinh đồ dùng như chum vãi tránh ruồi, muỗi. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. - HS lắng nghe. *Kết luận: Giữ gìn môi trường xung quanh - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ3 nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật, không khí sạch sẽ, trong lành, giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ - HS lắng nghe luật chơi và quan sát Nhanh tay - nhanh mắt” để củng cố kiến tranh. thức. - GV nêu luật chơi: GV cho HS quan sát - HS tham gia trò chơi. tranh thật nhanh, ai biết giơ tay nhanh để giành quyền trả lời. + Chỉ ra những việc nên/không nên làm giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. + Lợi ích của việc giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. - GV cho HS xem 1 đoạn Video: “Chúng ta - HS xem Video. phải làm gì để bảo vệ môi trường?” + Quét dọn nhà cửa, giữ gìn vệ sinh đường phố, trồng cây xanh, trồng hoa ven đường, vận động mọi người bỏ rác đúng nơi quy định, sử dụng và tiết kiệm nước sạch, - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện toán LUYỆN TẬP BẢNG NHÂN 4, CHIA 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. . Kiến thức, kĩ năng - Củng cố bảng nhân 4, chia 4 - Củng cố cách tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4.
  11. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; bảng phụ BT 3 2. Học sinh: Vở bài tập toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Truyền điện học thuộc bảng nhân, chia 4 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 16 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần tập Toán. làm vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 16 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần tập Toán. làm vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho - HS cùng bàn đổi vở kiểm nhau. tra bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 4 và viết số - HS nối tiếp đọc bài làm thích hợp vào ô trống trong bảng Các số lần lượt điền vào bảng là: 3; 6; 5;9;8;10; 7 - Hs nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: BT Củng cố: Bảng chia 4 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất ? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - 1HS nêu - Yêu cầu HS đọc bài làm và nêu cách tìm phép tính - HS nêu: Phép tính C ghi có kết quả bé nhất phép tính có kết quả bé nhất - HS khác NX - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV chốt: BT Củng cố các phép tính trong bảng chia 4 Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - 1HS nêu: Số. - Yêu cầu HS tính nhẩm và đọc kết quả - HS đọc kết quả
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 32 : 4 = 8 : 4 = 2 : 2 = 1 - HS khác nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - 32 : 4 và 8 : 4 Em có nhận xét gì về 2 phép tính này? - HS trả lời: Đây là các phép tính trong bảng chia 4 - GV NX - HS nghe - GV chốt: BT Củng cố các phép tính trong bảng chia 4 Bài 4: - GV mời HS đọc bài toán - 1HS đọc bài toán - GV hỏi: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Có 16 bánh xe, biết 1 xe ô tô con có 4 bánh xe + Bài toán hỏi gì? + Hỏi có tất cả bao nhiêu xe ô tô con đang ở điểm đỗ đó? - GV yêu cầu HS lên bảng chữa bài - HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp đọc bài Bài giải Số xe ô tô con là: 16 : 4 = 4 (xe) Đáp số:4 xe ô tô con - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV chốt: BT Củng cố về bài toán có lời văn liên quan đến bảng chia 4 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4, bảng kiến thức đã học vào thực chia 4 tiễn. + Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi mỗi hộp có - HS trả lời: bao nhiêu cái bút? + Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái + Câu 2: 24 : 4 = ? bút. - Nhận xét, tuyên dương + Câu 2: 24 : 4 = 6 - HS nghe 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện tiếng việt BÀI 5: NHẬT KÍ TẬP BƠI ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp. + Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh + Viết được những việc em đã làm trong ngày hôm nay
  13. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giữ gìn và yêu quý những đồ dùng trong ngôi nhà, những sự vật quanh ngôi nhà, yêu thương gia đình mình.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc bài viết chính tả: Mặt trời nhỏ - HS nghe. + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: H: Những chữ nào trong bài phải viết hoa? - Viết hoa những chữ đầu dòng Vì sao? thơ. + HD viết từ khó: - HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ - Học sinh làm việc cá nhân khó viết: đung đưa, cùi, hớn hở, bối rối, gà gật + GV đọc HS viết bài vào vở . - HS viết bài + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 2, 3,4,5/12,13 - HS đánh dấu bài tập cần làm Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút. - Hs làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp.
  14. * Bài 2/12 - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm - nghé, ngơ ngác, người - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng GV chốt: cách phân biệt ng/ngh * Bài 3/13: Tìm và viết những từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ng/ngh chỉ hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS viết cá nhân ra vở. - HS tự viết từ vào vở. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ: ngoắc tay, nghe, nghĩ, ngắm - GV nhận xét, tuyên dương HS. GV chốt: cách phân biệt ng/ngh Bài 4/ 13: Tìm 2-3 từ ngữ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng ng/ngh - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ - Các nhóm làm việc theo yêu ngữ chỉ sự vật bắt đầu bằng ng hay ngh cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày Đáp án: + ng: ngôn ngữ, ngà voi, cá ngừ, thiên nga, bắp ngô, + ngh: nghề nghiệp, nghé con, - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: cách phân biệt ng/ngh Bài 5/11: Viết tiếp các câu dưới đây để ghi lại những việc em đã làm trong này hôm nay - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS: Viết tiếp các câu - HS làm việc theo yêu cầu. dưới đây để ghi lại những việc em đã làm trong ngày hôm nay - Mời HS trình bày. - HS chia sẻ: Ngày 25/09/2023 Hôm nay, mình đã ăn uống đúng giờ, làm bài tập về nhà đầy đủ, tập thể dục buổi sáng và chiều, giúp mẹ làm việc nhà, đi ngủ sớm Mình cảm thấy hôm nay rất vui và có ích. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe, theo dõi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  15. Thứ 6 ngày 29 tháng 9 năm 2023 Tiếng việt Đọc: TẠM BIỆT MÙA HÈ Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng tù ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Tạm biệt mùa hè ( bài đọc này thuộc thể loại tự sự, có giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng). - Nhận biết được nội dung bài bài đọc: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. - Đọc và nắm được những điểm nổi bật trong văn bản HS tự tìm đọc, biết ghi phiếu đọc sách. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. học. + HS 2 – 3 em phát biểu ý kiến trước + Nói với bạn cảm nghĩ của em khi mùa hè lớp kết thúc. + Đọc và trả lời câu hỏi Bài thơ thể + Câu 1: Đọc bài thơ “ Mùa hè lấp lánh” hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt và trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường nêu nội dung bài. như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn + GV nhận xét, tuyên dương. nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới A. Đọc: Tạm biệt mùa hè - HS lắng nghe cách đọc. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài ( giọng đọc nhẹ nhàng và - 1 HS đọc toàn bài. chứa nhiều cảm xúc như đang tâm tình, kể - HS quan sát chuyện - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến những gì nhỉ?. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thật là thích. +Đoạn 3: Tiếp theo cho đến kho chuyện - HS đọc nối tiếp theo đoạn. thú vị. - HS đọc từ khó. + Đoạn 4: Tiếp theo đến vài chiếc bánh mì. - HS quan sát tranh
  16. +Đoạn 5 :còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp. - Luyện đọc từ khó:Diệu, háo hức,sầu - HS trả lời riêng, cụ Khởi... -GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu nhân vật Diệu, mẹ của Diệu và loài cây mà hai mẹ con đang hái quả. - 2 – 3 HS đọc -GV nêu câu hỏi cho phần tranh:Theo em, hai nhân vật trong tranh là ai? Họ đang làm gì?Tên của loài cây trong tranh là gì? - Luyện đọc câu dài: - HS đọc giải nghĩa từ. Diệu yêu những người cô/người bác/tảo tần bán từng giỏ cua,/mớ tép:Yêu cả những - HS luyện đọc theo nhóm 4. người bà/ sáng nào cũng dắt cháu đi mua/một ít kẹo bột,/ vài cái bánh mì. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Kì thú, tỉ tê, tảo tần. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. + Đêm trước khai giảng,Diệu nằm mãi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu mà không ngủ được vì háo hức chờ đến hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. sớm mai đến lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn -HS trả lời. cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1:Vì sao đêm trước khai giảng,Diệu + Mùa hè,Diệu đã đi thu hái quả, đến nằm mãi mà không ngủ được? chơi nhà bà cụ Khởi và cùng mẹ ra chợ. -Em đã bao giờ hồi hộp chờ đợi điều gì đó đến mức không ngủ được chưa? + Câu 2: Mùa hè, Diệu đã làm những gì? a. Khi ở nhà bà cụ Khởi:Diệu chơi với bà và nghe bà kể chuyện,Diệu cảm nhận rằng bà làm được rất nhiều việc + Câu 3: Nói về những trải nghiệm của và kể chuyện rất hay. Diệu trong mùa hè? b.Khi ở góc chợ quê nghèo,Diệu thấy a.Khi ở nhà bà cụ Khởi nhiều con người và cuộc sống khác nhau,Diệu thấy yêu thương tất cả. +HS trả lời theo cảm nghĩ của mình. b.Khi ở góc chợ quê nghèo. - 2 - 3 HS nêu lại nội dung bài + Câu 4: Em thích nhất trải nghiệm nào của Diệu trong mùa hè vừa qua?Vì sao? - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - GV chốt: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé Diệu vào đêm trước ngày
  17. khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà - HS luyện đọc nối tiếp. mình đã làm trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà +HS đọc theo nhóm. thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. - Đọc sách nấu ăn hoặc những bài đọc Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá về công việc làm bếp. Viết phiếu đọc nhân, nhóm 2). sách theo mẫu. -HS đọc nối tiếp cả lớp nhìn vào sách đọc PHIẾU ĐỌC SÁCH theo. - Ngày đọc: .... B.Đọc mở rộng. - Tên bài: .... -Cho HS thảo luận nhóm chia sẻ những - Tác giả: ... văn bản đã được đọc ở tuần trước về công Món ăn hoặc Thông tin quan việc làm bếp (ngày đọc, tên bài, tác giả, hoạt động làm trọng hoặc thú món ăn,...) bếp được nói vị đối với em: -HS tập ghi phiếu đọc sách theo gợi ý đến: .... .... trong SHS Mức độ yêu thích: - GV hướng dẫn HS đánh giá mức độ yêu thích của mình bằng cách tô màu vào các ngôi sao, 3. Hoạt động vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở Việt Nam. + HS trả lời + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích ở một số làng quê? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SẢN PHẨM THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng -HS chia sẻ về các sản phẩm hoặc thành tích liên quan đến sở thích của mình. - Thực hiện kế hoạch hoạt động chung đã lập từ tiết trước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể.Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết sở thích của mình . - Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn..Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng sở thích của bản thân trước tập thCó ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp hát bài “ Lớp chúng ta đoàn - HS lắng nghe. kết”để khởi động bài học. -HS trả lời: Em thấy rất vui.( -Sau khi khởi động xong em cảm thấy thế nào? Em thấy rất sảng khoái) + Mời học sinh trình bày. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) triển khai kế hoạt động tuần triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tới. các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét dung trong kế hoạch. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thực hiện nền nếp trong tuần. sung nếu cần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. sung. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết bằng giơ tay. hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ với bạn về sản phẩm hoặc thành tích có liên quan đến sở thích của em. (Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và cầu bài và tiến hành thảo luận. chia sẻ: - Các nhóm giới thiệu về kết + Chia sẻ cùng bạn về sản phẩm hoặc thành tích quả thu hoạch của mình. liên quan đến sở thích lần lượt theo những gợi ý câu hỏi sau: - Các nhóm nhận xét. Câu hỏi 1: - Đây là sản phẩm gì? ( hoặc Đây là thành tích gì?) -Nhóm trả lời Câu hỏi 2: Em đã làm hoặc đạt được nó khi nào? -Nhóm khác nhận xét Câu hỏi 3: Để có được những sản phẩm hoặc
  19. thành tích này, em có cần ai hỗ trợ gì không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Kế hoạch nhóm “ Cùng chung sở thích” ( Làm việc nhóm 4 ) - GV nêu yêu cầu, tổ chức hoạt động học sinh - Học sinh chia nhóm 2, cùng thảo luận nhóm 4 . quan sát lẫn nhau để tìm nét +Mỗi thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ riêng của bạn. đã được phân công . - Các nhóm lên trình bày + Mỗi nhóm cùng nghĩ ra thông điệp thể hiện sở thích của nhóm . - Các nhóm nhận xét. Ví dụ: Nhóm đầu bếp cá heo “ Nấu ngon lành, ăn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sạch sành sanh”.Nhóm Thạch Sanh “ Khoẻ- Siêu khoẻ!” - GV mời đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 5. Vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Tìm hiểu sở thích của người thân: với các thành viên trong gia + Chuẩn bị một cuốn sách yêu thích để giới thiệu đình. với cả lớp . - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tự nhiên và xã hội VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng Sau khi học, học sinh sẽ: - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. 2. Năng lực, phẩm chất. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *GD TKNL&HQ - GD BVMT: - Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn.
  20. - Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường sống. - Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng + Câu 1: Để môi trừng xung quanh nhà sạch sẽ, em đã: A) Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa. B) Vẽ lên tường nhà. C) Vứt rác bừa bãi. + Câu 2: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại lợi ích gì? A) Đảm bảo được sức khỏe. B) Phòng tránh nhiều bệnh tật. C) Cả hai đáp án trên. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành: Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào - HS hoàn thành sơ đồ vào PHT. PHT và chia sẻ với bạn: - GV gọi HS trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - Một số học sinh trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV chốt HĐ1 : - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Kết luận: + Những việc em nên làm để giữ - Học sinh lắng nghe. vệ sinh xung quanh nhà ở: thường xuyên quét dọn nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ,