Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung

docx 20 trang Lý Đan 21/12/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_4_thu_56_nam_hoc_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ năm ngày 28 tháng 9 năm 2023 Toán BẢNG NHÂN 6, BẢNG CHIA 6 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 .Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6, bảng chia 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - HS Trả lời: + Câu 1: 5 x 6 = .... + Câu 1: A A. 30 B. 24 C. 20 D. 35 + Câu 2: 36 : 4 = ..... + Câu 2: D A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 + Câu 3: 0 : 7 = ..... + Câu 3: B A. 1 B. 0 C. 7 D. 10 + Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có + Câu 4: C tất cả . cái bút: A. 2 B. 10 C. 24 D. 20 + Câu 5: 8 cái bàn có mấy cái chân? Biết 1 cái + Câu 5: D bàn có 4 chân. A. 32 cái bàn B. 36 cái bàn C. 36 cái chân D. 32 cái chân - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới a/- Cho HS quan sát hình ảnh và cho biết: Mỗi - HS quan sát và trả lời: con bọ rùa có mấy chấm ở cánh? ... có 6 chấm - Đưa bài toán: “Mỗi con bọ rùa có 6 chấm ở -HS nghe cánh. Hỏi 4 con bọ rùa như vậy có bao nhiêu chấm ở cánh?” -GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm 4 con bọ rùa như vậy có bao nhiêu + .. 6 x 4 chấm ở cánh ta làm phép tính gì? + Vậy theo em “ 6 x 4” bằng bao nhiêu? Vì sao? + 6 x 4 = 24 Vì 6+6+6+6 = 24 nên 6 x 4 = 24 - Từ phép nhân 6 x 4 = 24, em hãy nêu phép chia -HS nêu phép tính: có số chia bằng 6. 24 : 6 = 4
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách -HS nghe tính được một phép nhân trong bảng nhân 6 (6 x 4 = 24) và một phép chia trong bảng chia 6 (24 : 6 = 4) -HS trả lời b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: + 6 x 1 = 6 + 6 x 1 = ? + 6 x 2 = 12 + 6 x 2 = ? + Thêm 6 vào kết quả của 6 x 1 + Nhận xét kết quả của phép nhân 6 x 1 và 6 x 2 ta được kết quả của 6 x 2 - HS viết các kết quả còn thiếu + Thêm 6 vào kết quả của 6 x 2 ta được kết quả trong bảng nhân 6 của 6 x 3 để tìm ra kết quả của các phép nhân còn lại - HS viết các kết quả còn thiếu + GV YC HS dựa vào bảng nhân, hoàn thành trong bảng chia 6 bảng chia 6 bằng cách viết số còn thiếu ở ô có dấu “?” trong bảng chia 6 -HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương -HS quan sát là nhận xét: -GV cho HS quan sát và nhận xét kết quả cuả + Tích của các phép nhân là dãy phép tính trong bảng nhâ 6 vầ bảng chia 6 để nhớ, số cách đều 6 đơn vị. thuộc các bảng đó. + Tích của phép nhân là số bị chia của phép chia. - HS nghe - GV NX 3. Hoạt động luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Tính nhẩm - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính , tìm - HS làm vào vở và viết các kết quả của phép tính ở mỗi câu a, b, c vào vở. a/ 6; 24; 36 b/ 2; 3 ; 8 c/ 30; 5; 6 - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe - GV cho HS nhận xét về mối quan hệ giữa phép - HS trả lời nhân và phép chia - GV NX và chốt: - HS nghe Ta lấy tích của phép tính nhân chia cho thừa số này thì kết quả là thừa số kia. Đó là mối quan hệ của phép nhân và phép chia Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Hai phép tính nào - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm dưới đây có cùng kết quả các phép tính trrong bảng nhân, chia (đã học) để - HS thảo luận nhóm đôi và thực nối 2 phép tính có cùng kết quả vào phiếu học tập. hiện theo yêu cầu của GV
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - - Đại diện 1 nhóm nêu kết quả 6x1=36:6=6 6x3=2x9=18 Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 12:6=6:3=2 48:6=4x2=8 6x5=5x6=30 - HS nghe -HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. + ...phép tính 12 : 6 - GV hỏi HS: + Trong các phép tính ghi ở ô tô, phép tính nào có + ... phép tính 5 x 6 kết quả bé nhất? + Trong các phép tính ghi ở chỗ đỗ, phép tính nào -HS nghe có kết quả lớn nhất? -GV nhận xét 4. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 6, thức đã học vào thực tiễn. bảng chia 6 - HS trả lời: + Câu 1: 6 x 8 = ? + Câu 1: 6 x 8 = 48 + Câu 2: 54 : 6 = ? + Câu 2: 54 : 6 = 9 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 5. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt Viết: MÙA HÈ LẤP LÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Học sinh: - Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15 phút. - Chọn v hoặc d thay vào ô vuông. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa ch + Trả lời: con chim + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr + Trả lời: mặt trăng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  4. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về một mùa - HS lắng nghe. hè tươi đẹp, rực rỡ của các bạn HS: mùa hè với ông mặt trời tỏa nắng, cây cối xanh tươi đầy sức sống, các bạn nhỏ được vui chơi và ăn kem, ... Mong các em có nhiều mùa hè lấp lánh như vậy trong suốt tuổi học trò.. - GV đọc 3 khổ thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi dòng. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì lạ, dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù hợp với chung hoặc trung để tạo từ. - GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các tiếng - Các nhóm sinh hoạt và làm thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên bảng. việc theo yêu cầu. - HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ. - Kết quả: chung thủy, chung - Mời đại diện nhóm trình bày. cư. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Trung thành, trung bình, trung Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho ô vuông. thực, trung tâm. - GV chuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ chức trò - Các nhóm nhận xét. chơi “ Ai nhanh hơn” - 1 HS đọc yêu cầu. Con tàu ào ga,vừa chạy ừa “ tu tu” một hồi - Các nhóm làm việc theo yêu ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịp à náo nhiệt cầu. hẳn lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên ẫy gọi người thân. ( Theo Trung Nguyên) - Mời đại diện nhóm lên chơi. Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy gọi. - Đại diện các nhóm lên chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. Các nhóm nhận xét, sửa sai. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - Đọc và hiểu được bài thơ Mùa hè lấp lánh. - HS lắng nghe để lựa chọn. - Phân biết được chung và trung , ch và tr. - Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và kể lại câu chuyện Chó đốm và mặt trời cho người thân nghe và hỏi thêm về hiện tượng mặt trời mọc và - Biết được mặt trời mọc hướng lặn. nào, lặn hướng nào. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
  5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đạo đức TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học, học sinh sẽ: - Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng - HS lắng nghe bài hát. tác Bùi Quang Minh) để khởi động bài học. + Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt ? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì? Nam. + HS trả lời theo ý hiểu của mình ? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát đó? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập: a. Bài tập 1: Em tán thành hoặc không tán thành với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?(dùng kĩ thuật Tia chớp) - Gọi HS đọc yêu cầu 1/SHS - HS đọc yêu cầu - GV chiếu tranh, cho HS quan sát tranh - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. trên máy chiếu. - GV nêu câu hỏi và HS nêu việc tán thành hoặc không tán thành để thể hiện tình yêu Tổ quốc và vì sao. - 2-3 HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung từng
  6. tranh. + Ý a: Không tán thành Vì chỉ yêu mỗi gia đình mình thôi thì chưa đủ.Phải . + Ý b: tán thành vì tìm hiểu lịch sử đất nước, yêu quý và tự hào về đất nước. + Ý c: tán thành vì chúng ta có được đất nước tươi đẹp, phát triển mạnh mẽ như này là do công lao to lớn của thế hệ đi trước. + Ý d: tán thành vì cần học tập tốt để sua này xây dựng quê hương, đất nước. + Ý e: tán thành Vì bảo vệ thiên nhiên là góp phần bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước + Ý g: tán thành vì chúng ta tự hào là người Việt Nam - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe => Chúng ta là con người Việt Nam, đất nước Việt Nam được như ngày hôm nay là nhờ có công lao to lớn của những thế hệ đi trước, vì vậy chúng ta cần phải tôn trọng, tự hào biết ơn họ. Bên cạnh đó cũng cần học tập tốt hơn để sau này xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước. Bài tập 2: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát luận: Em đồng tình hoặc không đồng tranh và đưa ra chính kiến của mình: tình với hành vi của bạn nào trong các ý + Hành vi a không đồng tình: vì món sau? Vì sao? ăn Việt Nam là truyền thống văn hóa của dân tộc, cần trân trọng. + Hành vi b đồng tình: vì Thảo đã thể hiện niềm tự hào về quê hương, đất nước. + Hành vi c đồng tình: vì Cường đã thể hiện tình yêu với vẻ đẹp của quê hương, đất nước. + Hành vi d đồng tình: vì Thương đã thể hiện tình yêu đối với tiếng Việt. + Hành vi e không đồng tình: vì Đô không thể hiện tình yêu Tổ quốc. + Hành vi g đồng tình: vì Hoàng chưa thể hiện tình yêu đất nước, nơi mình sinh ra và lớn lên. + Các nhóm nhận xét. + GV mời các nhóm nhận xét? - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
  7. 3. Hoạt đông vận dụng- trải nghiệm - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe. cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. - GV yêu cầu HS tìm những câu ca dao, + HS chia sẻ trước lớp. tục ngữ đã chuẩn bị trước VD: Hồng Gai có núi Bài Thơ Có hang Đầu Gỗ, có chùa Long Tiên. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Dặn dò: về nhà chuẩn bị cho tiết 3 của bài 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NGÔI SAO CỦA TÔI – NGÔI SAO CỦA BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - HS chia sẻ được về sở thích của bản thân, những việc làm liên quan đến sở thích đó. - Tìm được những bạn cùng lớp có chung sở thích với mình để cùng làm ra một sản phẩm hoặc tham gia hoạt động chung. 2. Năng lực,phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở đoạn video có các tiết mục giao lưu “tài - HS theo dõi năng học trò”. - HS lắng nghe. -HS trả lời - HS khác nhận xét. -GV mời HS cả lớp theo dõi video + Qua theo dõi video về các tài năng của các bạn em thấy thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Kết nhóm theo sở thích
  8. + GV phát các ngôi sao để HS viết hoặc vẽ sở thích của mình vào khoảng giữa ngôi sao. - Học sinh đọc yêu cầu bài + GV bật nhạc và đề nghị cắm ngôi sao của mình đi - HS chọn nhóm của mình tìm những người bạn có cùng sở thích . - Nhóm khác nhận xét Ví dụ: Nhóm vẽ , nhóm ăn uống, nhóm đá bóng.. Với những bạn không trùng với ai thì GV cho vào nhóm sở thích độc đáo. + Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Sở thích được thể hiện qua sản phẩm và củng cố bằng các hoạt động và nếu có những người bạn cùng chung sở thích cùng thể hiện hoạt động thì thật vui. 3. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 2. Lập kế hoạch hoạt động của nhóm “ Cùng chung sở thích” (Làm việc nhóm 6) - GV nêu yêu cầu, tổ chức hoạt động học sinh thảo luận nhóm 6 , đặt tên nhóm,bầu thư kí . - Học sinh chia nhóm 6, đặt + Mỗi nhóm lựa chọn một việc để làm chung. tên nhóm, bầu thư kí ,đọc Ví dụ:( Nhóm có sở thích nấu ăn cùng tìm hiểu công yêu cầu bài và tiến hành thức nấu ăn của một số món ăn ngày tết. phân công nhiệm vụ thảo Nhóm thích diễn kịch để tập luyện trình diễn một luận. tiểu phẩm . Nhóm xoay ru-bích, Nhóm đá bóng...) - Đại diện các nhóm giới +Mỗi nhóm viết ra giấy A3 kê hoạch thảo luận của thiệu về kế hoạch chung sở nhóm mình. thích của nhóm qua sản phẩm. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để - Học sinh tiếp nhận thông thực hiện kế hoạch vừa lập tin và yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  9. Buổi chiều Tiếng việt Đọc: TẠM BIỆT MÙA HÈ Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng tù ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Tạm biệt mùa hè ( bài đọc này thuộc thể loại tự sự, có giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng). - Nhận biết được nội dung bài bài đọc: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. - Đọc và nắm được những điểm nổi bật trong văn bản HS tự tìm đọc, biết ghi phiếu đọc sách. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ. -Phẩm chất: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. học. + HS 2 – 3 em phát biểu ý kiến trước + Nói với bạn cảm nghĩ của em khi mùa hè lớp kết thúc. + Đọc và trả lời câu hỏi Bài thơ thể + Câu 1: Đọc bài thơ “ Mùa hè lấp lánh” hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt và trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường nêu nội dung bài. như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn + GV nhận xét, tuyên dương. nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới A. Đọc: Tạm biệt mùa hè - HS lắng nghe cách đọc. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài ( giọng đọc nhẹ nhàng và - 1 HS đọc toàn bài. chứa nhiều cảm xúc như đang tâm tình, kể - HS quan sát chuyện - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến những gì nhỉ?. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thật là thích. +Đoạn 3: Tiếp theo cho đến kho chuyện - HS đọc nối tiếp theo đoạn. thú vị. - HS đọc từ khó. + Đoạn 4: Tiếp theo đến vài chiếc bánh mì. - HS quan sát tranh
  10. +Đoạn 5 :còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp. - Luyện đọc từ khó:Diệu, háo hức,sầu - HS trả lời riêng, cụ Khởi... -GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu nhân vật Diệu, mẹ của Diệu và loài cây mà hai mẹ con đang hái quả. - 2 – 3 HS đọc -GV nêu câu hỏi cho phần tranh:Theo em, hai nhân vật trong tranh là ai? Họ đang làm gì?Tên của loài cây trong tranh là gì? - Luyện đọc câu dài: - HS đọc giải nghĩa từ. Diệu yêu những người cô/người bác/tảo tần bán từng giỏ cua,/mớ tép:Yêu cả những - HS luyện đọc theo nhóm 4. người bà/ sáng nào cũng dắt cháu đi mua/một ít kẹo bột,/ vài cái bánh mì. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Kì thú, tỉ tê, tảo tần. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. + Đêm trước khai giảng,Diệu nằm mãi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu mà không ngủ được vì háo hức chờ đến hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. sớm mai đến lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn -HS trả lời. cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1:Vì sao đêm trước khai giảng,Diệu + Mùa hè,Diệu đã đi thu hái quả, đến nằm mãi mà không ngủ được? chơi nhà bà cụ Khởi và cùng mẹ ra chợ. -Em đã bao giờ hồi hộp chờ đợi điều gì đó đến mức không ngủ được chưa? + Câu 2: Mùa hè, Diệu đã làm những gì? a. Khi ở nhà bà cụ Khởi:Diệu chơi với bà và nghe bà kể chuyện,Diệu cảm nhận rằng bà làm được rất nhiều việc + Câu 3: Nói về những trải nghiệm của và kể chuyện rất hay. Diệu trong mùa hè? b.Khi ở góc chợ quê nghèo,Diệu thấy a.Khi ở nhà bà cụ Khởi nhiều con người và cuộc sống khác nhau,Diệu thấy yêu thương tất cả. +HS trả lời theo cảm nghĩ của mình. b.Khi ở góc chợ quê nghèo. - 2 - 3 HS nêu lại nội dung bài + Câu 4: Em thích nhất trải nghiệm nào của Diệu trong mùa hè vừa qua?Vì sao? - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - GV chốt: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé Diệu vào đêm trước ngày
  11. khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà - HS luyện đọc nối tiếp. mình đã làm trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà +HS đọc theo nhóm. thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. - Đọc sách nấu ăn hoặc những bài đọc Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá về công việc làm bếp. Viết phiếu đọc nhân, nhóm 2). sách theo mẫu. -HS đọc nối tiếp cả lớp nhìn vào sách đọc PHIẾU ĐỌC SÁCH theo. - Ngày đọc: .... B.Đọc mở rộng. - Tên bài: .... -Cho HS thảo luận nhóm chia sẻ những - Tác giả: ... văn bản đã được đọc ở tuần trước về công Món ăn hoặc Thông tin quan việc làm bếp (ngày đọc, tên bài, tác giả, hoạt động làm trọng hoặc thú món ăn,...) bếp được nói vị đối với em: -HS tập ghi phiếu đọc sách theo gợi ý đến: .... .... trong SHS Mức độ yêu thích: - GV hướng dẫn HS đánh giá mức độ yêu thích của mình bằng cách tô màu vào các ngôi sao, 3. Hoạt động vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở Việt Nam. + HS trả lời + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích ở một số làng quê? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Giáo dục thể chất BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG NGANG THÀNH HAI, BA HÀNG NGANG VÀ NGƯỢC LẠI ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng -Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai ba hàng ngang và ngược lại . 2.Năng lực, phẩm chất: - Năng lực:Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa. Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. -Phẩm chất:Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. 3.Địa điểm – phương tiện
  12. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. II.Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học -Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
  13. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm II. Tiến trình dạy học Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,   yêu cầu giờ học - HS khởi động theo Khởi động 2x8N - GV HD học sinh GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, - HS Chơi trò chơi. hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Chọi gà " 2-3’ II. Phần cơ bản: - Đội hình HS quan sát - Kiến thức. 16-18’ tranh -Ôn biến đổi đội hình  - GV nhắc lại cách  từ một hàng ngang  thực hiện và phân tích thành hai hàng hàng HS quan sát GV làm kĩ thuật động tác ngang và ngược lại mẫu - Cho 1 tổ lên thực hiện cách biến đổi đội hình từ một hàng ngag thành hai hàng ngang và ngược lại. HS tiếp tục quan sát
  14. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập - GV hô - HS tập theo - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt 2 lần GV. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai  cho HS.  - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ vực.   3 lần- Tiếp tục quan sát,    nhắc nhở và sửa sai GV cho HS - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét - trình diễn Thi đua giữa các tổ đánh giá tuyên dương. - Chơi theo đội hình 1 lần- GV nêu tên trò hàng ngang chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò  chơi cho HS.  - Nhận xét tuyên dương  - Trò chơi “nhảy ô” và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy XP cao 3-5’ 15m HS chạy kết hợp đi lại - Yêu cầu HS quan sát hít thở tranh trong sách trả lời- HS trả lời câu hỏi BT. 2 lần - Bài tập PT thể lực: - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả lỏng - Vận dụng: III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. 4- 5’
  15. - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự hs.  ôn ở nhà - VN ôn lại bài và chuẩn   - Xuống lớp bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 6 ngày 29 tháng 9 năm 2023 GV bộ môn dạy Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP ( T2) Trang 29 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6, bảng chia 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - HS Trả lời: + Câu 1: 5 x 6 = .... + Câu 1: A A. 30 B. 24 C. 20 D. 35 + Câu 2: 36 : 4 = ..... + Câu 2: D A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 + Câu 3: 0 : 7 = ..... + Câu 3: B A. 1 B. 0 C. 7 D. 10 + Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có + Câu 4: C tất cả . cái bút: A. 2 B. 10 C. 24 D. 20 + Câu 5: 8 cái bàn có mấy cái chân? Biết 1 cái + Câu 5: D bàn có 4 chân. A. 32 cái bàn B. 36 cái bàn
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh C. 36 cái chân D. 32 cái chân - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Nêu các số còn thiếu - 1 HS nêu: Nêu các số còn - GV mời 1 HS nêu YC của bài thiếu - HS chia sẻ với bạn - Yêu cầu học sinh tìm và chia sẻ số còn thiếu với a/ 24; 30; 42; 54 bạn b/ 42; 36; 24; 12 - Mời HS nêu các số còn thiếu ở phần a, b và mời -HS nhận xét lớp nhận xét -HS nghe - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. * Giống nhau: Đều là kết quả - GV hỏi HS: của phép nhân trong bảng 6 + So sánh về các số ở phần a và b? * Khác nhau: + Phần a là dãy số cách đều 6 tăng dần +Phần b là dãy số cách đều 6 giảm dần dần - GV NX và chốt: - HS nghe Dãy số là kết quả của phép nhân trong bảng 6 nên muốn tìm số ta chỉ cần đếm cách đều 6. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số? - 1HS nêu: Số - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS thực hiện theo yêu cầu của - Yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính rồi viết số GV thích hợp ở ô có dấu “?” Số cần điền lần lượt là: 24; 8; 4 - -1HS trình bày Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? -1HS nêu: Số - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS thực hiện theo yêu cầu của - Yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính rồi viết số GV thích hợp ở ô có dấu “?” Số cần điền lần lượt là: a/ 24; 36; 18; 30; 42 b/ 5; 7; 10; 9; 8 - Đại diện 1 nhóm trình bày
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? -1HS nêu: Số - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS thực hiện theo yêu cầu của - Yêu cầu HS viết số thích hợp ở ô có dấu “?” GV vào vở a/ Mỗi hộp có 6 chiếc bút chì màu. b/ Số bút chì màu ở 4 hộp là: 6 x 4 = 24 (chiếc) -1HS trình bày - Mời HS - HS nghe trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -HS giải thích: Vì 1 hộp có 6 - GV Nhận xét, tuyên dương. chiếc nên tìm 4 hộp có số chiếc -GV hỏi: Vì sao phần b lấy 6 x4 mà không phải 4 bút chì màu ta lấy số bút ở 1 x 6? hộp là 6 nhân với số hộp cần tìm là 4. -HS nghe -GV NX Bài 5: (Làm cá nhân) - 1HS đọc bài toán - GV mời HS đọc bài toán -HS trả lời: -GV hỏi: + 1 thanh gỗ dài 60 cm được + Bài toán cho biết gì? cưa thành 6 đoạn bằng nhau. + Hỏi mỗi đoạn gỗ đó dài bao + Bài toán hỏi gì? nhiêu xăng-ti-mét? - HS làm vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Bài giải Mỗi đoạn gỗ dài là: 60 : 6 = 10 (cm) Đáp số:10cm.. - HS quan sát và nhận xét bài - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn bạn nhau. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 6, thức đã học vào thực tiễn. bảng chia 6 - HS trả lời: + Câu 1: 6 x 4 = ? + Câu 1: 6 x 4 = 24 + Câu 2: 36 : 6 = ? + Câu 2: 36 : 6 = 6 + Câu 3: Một đoạn dây dài 54 cm được cưa thành + Câu 3: Mỗi đoạn dây dài 9cm 6 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  18. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SẢN PHẨM THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng -HS chia sẻ về các sản phẩm hoặc thành tích liên quan đến sở thích của mình. - Thực hiện kế hoạch hoạt động chung đã lập từ tiết trước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp hát bài “ Lớp chúng ta đoàn - HS lắng nghe. kết”để khởi động bài học. -HS trả lời: Em thấy rất vui.( -Sau khi khởi động xong em cảm thấy thế nào? Em thấy rất sảng khoái) + Mời học sinh trình bày. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) triển khai kế hoạt động tuần triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tới. các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét dung trong kế hoạch. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thực hiện nền nếp trong tuần.
  19. + Thi đua học tập tốt. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động hành động. bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ với bạn về sản phẩm hoặc thành tích có liên quan đến sở thích của em. (Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và cầu bài và tiến hành thảo luận. chia sẻ: - Các nhóm giới thiệu về kết + Chia sẻ cùng bạn về sản phẩm hoặc thành tích quả thu hoạch của mình. liên quan đến sở thích lần lượt theo những gợi ý câu hỏi sau: - Các nhóm nhận xét. Câu hỏi 1: - Đây là sản phẩm gì? ( hoặc Đây là thành tích gì?) -Nhóm trả lời Câu hỏi 2: Em đã làm hoặc đạt được nó khi nào? -Nhóm khác nhận xét Câu hỏi 3: Để có được những sản phẩm hoặc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thành tích này, em có cần ai hỗ trợ gì không? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Kế hoạch nhóm “ Cùng chung sở thích” ( Làm việc nhóm 4 ) - GV nêu yêu cầu, tổ chức hoạt động học sinh - Học sinh chia nhóm 2, cùng thảo luận nhóm 4 . quan sát lẫn nhau để tìm nét +Mỗi thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ riêng của bạn. đã được phân công . - Các nhóm lên trình bày + Mỗi nhóm cùng nghĩ ra thông điệp thể hiện sở thích của nhóm . - Các nhóm nhận xét. Ví dụ: Nhóm đầu bếp cá heo “ Nấu ngon lành, ăn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sạch sành sanh”.Nhóm Thạch Sanh “ Khoẻ- Siêu khoẻ!” - GV mời đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 5. Vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Tìm hiểu sở thích của người thân: với các thành viên trong gia + Chuẩn bị một cuốn sách yêu thích để giới thiệu đình. với cả lớp . - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  20. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG TUẦN 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thành bài tập chưa xong trong ngày,trong tuần. - Luyện viết chữ hoa A,B,C và bài ứng dụng 2.Năng lực và phẩm chất -Năng lực: Biết tự lực hoàn thành bài tập - Phẩm chất: Yêu thích học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu - Cả lớp hát và vận động theo nhạc bài : Tự hào - HS hát và vận động theo Tổ Quốc Việt Nam nhạc. 2. Hoạt động luyẹn tập Hoạt động 1: Những HS chưa hoàn thành Đọc: Mùa hè lấp lánh ( Bạn : Minh Anh, Hà Phương, Hoàng Anh, Yến - HS thực hiện ) Yêu cầu đọc: giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng. Toán: Đọc thuộc bảng nhân, chia 6 ( Bình, Thục Anh, Bảo An) - GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. Hoạt động 2: Những HS hoàn thành Luyện viết HS nhắc lại cách viết, các nét viết chữ hoa: A, B,C GV hướng dẫn - HS thực hiện bài tập vào vở HS luyện viết bài: luyện tập chung. - 3 dòng chữ hoa A, 3 dòng chữ hoa B,3 dòng chữ C - Viết đoạn 2 bài: Em có xinh không? GV theo dõi, uốn nắn Hoạt động 3: Vận dụng- trải nghiệm - HS trình bày. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY