Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 4 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 4 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_4_thu_2_4_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 4 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương
- Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIAO LƯU TÀI NĂNG CỦA HỌC TRÒ I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thể hiện được năng khiếu của bản thân thông qua biểu diễn các tiết mục tài năng. Cổ vũ, ủng hộ các bạn tham gia cuộc thi. 2. Năng lực, phẩm chất - HS có tính tự chủ, tự học. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: -HS ăn mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. -Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động phong trào” Giao lưu tài năng của học trò” (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - HS theo dõi -HS chia sẻ những sản phẩm - Tổ chức cho HS chia sẻ những sản phẩm thủ thủ công mà tự tay mình làm. công mà tự tay mình làm. -HS trả lời: vui, thích, hứng + Thông qua những sản phẩm đó em cảm thấy thú, như thế nào khi thực hành? => 1 số HS trả lời.
- - GV nhận xét hoạt động. - HS lắng nghe, ghi nhớ trả - GV tổ chức cho HS thi đua trình diễn kỹ năng lời khéo tay hay làm. - TPT Đội hướng dẫn trò chơi, nêu luật chơi. - HS lên tham gia. -HS nêu cảm xúc - GV cho một số HS lên tham gia. + HS nhận xét, Nêu điều em ấn tượng nhất sau -HS lắng nghe hoạt động này? - TPT Đội nhận xét, tuyên dương, khen thưởng. - HS thực hiện yêu cầu. 3. Vận dụng – trải nghiệm: (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) Đọc sách ĐỌC CẶP ĐÔI I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp học sinh (HS) nhận diện ra chính đặc điểm ở lứa tuổi của mình qua những tính cách nhân vật trong sách. 2. Năng lực, phẩm chất -Giúp HS biết trong sách có những người bạn cũng có những đặc điểm giống mình, - Giúp HS biết cách khắc phục những đặc điểm chưa tốt và phát huy những đặc điểm tốt nên có. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC * Địa điểm : Thư viện trường * Giáo viên và thủ thư chuẩn bị chọn một số truyện: - Cô bé quàng khăn đỏ. - Cuộc đời lưu lạc của Tam Mao. - Chú bé chăn cừu. - Vác đá đập chum. - Mỗi ngày 10 phút – Bài học làm người.
- III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. TRƯỚC KHI ĐỌC: ( 5’) * Hoạt động 1:Trò chơi “Ghép từ” Hình thức (HT) : Nhóm - Mục tiêu: HS nhớ lại một số đức tính tốt . - Thảo luận, ghép hoàn chỉnh thành các -Cách tiến hành: Phát mỗi nhóm một từ như:Trung thực, ngoan ngoãn, lễ số thẻ từ được cắt rời về chủ đề phép, nhân ái, .. “Những đức tính tốt của thiếu nhi” - Thi đua nhóm nào ghép xong trước sẽ thắng. Nhận xét - Kết luận: Chốt ý, nhận xét chung. * Hoạt động 2: Giới thiệu sách HT: Cá nhân, lớp +Chủ điểm môn Tiếng Việt tháng này là gì? - Măng non +Giới thiệu một số truyện thuộc chủ đề “Mái ấm” có nhân vật là thiếu nhi. - Quan sát, nêu thêm một số truyện có nhân vật là thiếu nhi thuộc chủ đề “ - Yêu cầu chọn truyện. Mái ấm”. - Nhận xét bổ sung. -Mỗi nhóm chọn một truyện (thích nhất) - Nêu truyện của nhóm chọn. 2. TRONG KHI ĐỌC: ( 15’) HT: Nhóm, cả lớp * Hoạt động 3: Đọc sách +Đính câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận trả lời sau khi đọc. - Đọc câu hỏi, nêu những gì cần chú ý
- khi đọc ở các câu hỏi: + Truyện có tên là gì? Của tác giả nào? + Trong truyện có những nhân vật nào? Nhân vật nào là nhân vật chính? + Theo em nhân vật chính có những đức tính gì đáng quý? + Đại diện nhóm lên thực hiện nói câu nói mà em thích nhất của nhân vật chính . - Đọc truyện. -Cá nhân trong nhóm cùng tham gia và trao đổi với GV và bạn + Nêu yêu cầu - Đọc theo nhóm. +Đến từng nhóm theo dõi tốc độ đọc - Thảo luận nhóm ghi câu trả lời vào và trò chuyện với HS về sách của phiếu câu hỏi và thực hiện nói câu nói nhóm đang đọc thích nhất. 3. SAU KHI ĐỌC: ( 5’) - Yêu cầu HS chia sẻ sách của nhóm - Đại diện nhóm trình bày lại kết quả mình với nhóm khác. của nhóm mình. - Qua câu chuyện em thích nhất điều - Nêu cảm nghĩ của mình sau khi đọc gì? truyện. - Đại diện trong nhóm chia sẻ về nội dung chính của sách cho bạn. - Nhận xét tuyên dương bạn học tốt, - ( Nêu theo cảm nhận của mình) 4. Vận dụng, trải nghiệm - Biết ngoan ngoãn, trung thực, thương người,.. - Qua tiết học hôm nay các em học được những tính tốt nào? - Lắng nghe tích cực - Tìm đọc thêm một số tuyện khác nói
- về chủ điểm Măng non. - Kế lại truyện vừa đọc cho người thân nghe. - Ghi vào sổ nhật ký đọc. - GDHS: Mỗi người chúng ta ai cũng có những đức tính tốt, tài năng vượt trội, chúng ta phải biết ưu điểm của mình và phát huy hơn nữa những ưu điểm vượt trội đó để trở thành người có ích. - Giới thiệu một số truyện đọc ở tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP – Trang 24 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - So sánh và sắp xếp được 4 số trong phạm vi 1 000 theo thứ tự từ bé đến lớn. - Viết được số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ và thực hiện tính có hai phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000. - Giải được bài toán về nhiều hơn trong thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.:tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhó - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi GV cho quan sát và lần lượt đọc số giờ trên các mặt đồng hồ: 6 giờ 55 phút; 10 giờ 10 phút; 1 giờ 50 phút ; - HS trả lời ứng với các mặt 3 giờ 45 phút . đồng hồ: + 6 giờ 55 phút
- + 10 giờ 10 phút + 1 giờ 50 phút + 3 giờ 45 phút - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động:Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) a)Viết tên các con vật theo thứ tự cân nặng từ bé đến lớn. - HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu cầu - HS làm việc nhóm - GV hướng dẫn cho HS quan sát từng hình để + Viết tên các con vật theo thứ tự cân nhận ra cân nặng của mỗi con vật trong tranh nặng từ bé đến lớn: Báo, Sư tử, Hổ, rồi so sánh, sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé Gấu trắng Bắc Cực. đến lớn.. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Viết các số 356, 432,728,669, thành tổng các trăm, chục, đơn vị.( theo mẫu) - HS làm việc theo nhóm 2. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 356= 300 + 50 + 6 - GV nhận xét, tuyên dương. 432= 400 + 30 + 2 728= 700 + 20 + 8 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính? 669= 600 + 60 +9 - GV cho HS nêu cầu - HS làm vào phiếu học tập. - GV cho HS làm việc vào phiếu học tập. a) a) 64 + 73; 326 + 58; 132 + 597 64 326 132 b) 157 – 85; 965 – 549; 828 - 786 + + + 73 58 597 b) 157 384828 729965 - 137 - - 85 786 549 - HS lắng72 nghe. 42 416 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời văn. - HS nêu - GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì? - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - 1 HS lên bảng giải - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Bài giải: Số học sinh trường Tiểu học Lê Lợi có là: 563 + 29 = 592( học sinh)
- - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 592 học sinh Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? - HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu cầu - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS nêu kết quả: phiếu học tập nhóm. Số hạng 35 46 34 a) Số hạng 27 29 18 Số hạng 35 46 ? Tổng 62 75 52 Số hạng 27 ? 18 Tổng ? 75 52 Số bị trừ b) 93 81 72 Số trừ 64 47 23 Hiệu Số bị trừ 93 81 ? 29 34 49 Số trừ 64 ? 23 Hiệu ? 34 49 - HS nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nêu yêu cầu - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc cá nhân. Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu kết quả: - GV dành cho HS khá , giỏi - GV cho HS quan sát nhận ra 9 + 9 = 18, 18 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 9; 9 + 8 = 17; 17 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 9 và số 8; 18 + 17 = 35; 35 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 18 và 17. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. tổng các trăm, chục, đơn vị. + Viết các số 332,869, thành tổng các trăm, chục, + HS làm vào bảng con đơn vị. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Tiếng việt LUYỆN TẬP :MRVT VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động liên quan đến việc nấu ăn - HS mở rộng vốn từ, nâng cao kiến thức về các tiểu loại từ chỉ hoạt động - Biết sử dụng các từ chỉ hoạt động để tạo câu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. tham gia trò chơi, vận dụng. Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất : Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài Chiếc bụng đói - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật sau: rau, thịt, cá - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS làm việc theo nhóm 2. - Nhận xét, chốt đáp án: - Đại diện nhóm trình bày: Thái rau, xào rau, chẻ rau, thái thịt, băm thịt, xay - Các nhóm nhận xét, bổ sung. thịt, rửa thịt, rang thịt, kho thịt, nướng thịt,mổ cá, rửa cá, kho cá, rán cá,.... - HS quan sát, bổ sung. Bài 2: Xếp các từ chỉ hoạt động cho sẵn vào 2 nhóm (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS đọc đáp án - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Mời HS khác nhận xét. - HS suy nghĩ, làm bài - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Một số HS trình bày kết quả. + Từ chỉ hoạt động di chuyển: đi, ra, vào, lên, - HS nhận xét bạn. xuống + Từ chỉ hoạt động nấu ăn: kho, xào, nướng, luộc, hầm Bài 3: Chọn từ ở bài tập 2 thay cho ô vuông (làm
- việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chọn các từ ngữ ở BT2 thay cho ô vuông - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Đại diện nhóm trình bày. Ngày chủ nhật, mẹ đi/ ra chợ chợ mua thức ăn. - Các nhóm nhận xét ché nhau. Nam vào/ xuống bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Rồi mẹ bắt đầu nấu nướng, - Theo dõi bổ sung. mẹ nướng/ kho/ luộc cá, luộc/ xào rau, luộc/ kho/ nướng thịt. Chẳng mấy chốc gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm - HS thực hiện được ở bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. hiện. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (T2) – Trang 25 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.,tham gia trò chơi, vận dụng. hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS làm bảng con để khởi động bài học. - 2HS làm bảng con + Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328 - Hs làm và nêu cách làm - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm. - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu
- - GV cho làm vở. - HS làm vào vở. a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 = Kết quả: b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 = a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 4 x 1 = 4 5 x 1 = 5 b) 2 : 1 =2 3 : 1 = 3 4 : 1 = 4 5 : 1 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng - HS nhắc lại chính số đó. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu - 2HS nêu và đọc mẫu - GV cho làm vở. - HS làm vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 1 x 3 = 1 + 1 + 1=3 nhau. 1 x 3 = 3 1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4 1 x 4 = 4 1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5 1 x 5 =5 - GV Nhận xét, tuyên dương. 1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6 Bài 3: (Làm việc nhóm) Số? 1 x 6 =6 - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu: - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. - HS làm việc theo nhóm - HS nêu từng phép tính. - HS lắng nghe. - HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - 1 HS nêu: - GV cho HS nêu yêu cầu - HS làm việc cá nhân. - HS làm việc vào phiếu học tập . a) 4 x 2 = 8 a) 4 x = 8 12 = 43 12 : = 3 3 x = 18 3 x = 18 6 25 : 5 = 5 25 : = 5 -Kết quả: b) GV dành cho HS khá ,giỏi
- GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2 = 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. phép nhân, phép chia với (cho) 1. 1 x 1 = ? 6 : 1 =? + HS trả lời: 1 x 2 = ? 5 : 1 =? 1 x 1 = 1 6 : 1 =6 1 x 3 = ? 4 : 1 =? 1 x 2 = 2 5 : 1 =5 - Nhận xét, tuyên dương 1 x 3 = 3 4 : 1 =4 4.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng viêt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ CÁCH LÀM MỘT MÓN ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được các bước làm 1 món ăn: món thịt rang - Hình thành và phát triển tình cảm gia đình, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. tham gia trò chơi, vận dụng.: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Biết yêu gia đình Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò - HS tham gia chơi chơi ai nhanh hơn + Tìm nhanh các nguyên liệu để làm món thịt rang? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Luyện viết công thức làm món ăn Bài tập 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Gọi 1-2 HS đọc đoạn văn - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi - HS đọc đoạn văn + Đoạn văn thuật lại việc gì? - HS trả lời + Đoạn văn thuật lại các bước + Các bước thực hiện việc đó? làm món trứng đúc thịt. + Đó là (1) rửa sạch thịt, xay nhỏ, (2) đập trứng vào bát, cho thịt xay, hành khô, mắm, muối, - Gv nhận xét, tuyên dương (3) đánh đều tất cả Bài tập 2: Dựa vào tranh trao đổi về các bước - HS nhận xét trình bày của bạn. làm món thịt rang - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. Mỗi gia đình có thể có cách nấu món thịt rang - HS trình bày kết quả. khác nhau, không hoàn toàn giống với gợi ý trong 1) Cho dầu ăn 4 bức tranh. 2) Rán thịt vàng 3) Cho hành khô - GV mời HS nhận xét. 4) Cho nước mắm, muối, hành - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. lá Bài tập 3: Viết lại các bước làm món thịt rang - HS nhận xét bạn trình bày. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong nhóm đọc các bước làm món thịt rang của mình, - HS đọc yêu cầu bài 3. các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. cầu. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Vào bếp thật vui” - HS đọc bài mở rộng.
- trong SGK - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm sách - HS lắng nghe, về nhà thực dạy nấu ăn hoặc những bài văn, bài thơ liên quan hiện. đến việc vào bếp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NGÔI SAO CỦA TÔI – NGÔI SAO CỦA BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - HS chia sẻ được về sở thích của bản thân, những việc làm liên quan đến sở thích đó. - Tìm được những bạn cùng lớp có chung sở thích với mình để cùng làm ra một sản phẩm hoặc tham gia hoạt động chung. 2. Năng lực,phẩm chất. - Bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể.Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết sở thích của mình . - Bết tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn.. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng sở thích của bản thân trước tập thể. Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở đoạn video có các tiết mục giao lưu “tài - HS theo dõi năng học trò”. - HS lắng nghe. -HS trả lời - HS khác nhận xét. -GV mời HS cả lớp theo dõi video + Qua theo dõi video về các tài năng của các bạn em thấy thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Kết nhóm theo sở thích + GV phát các ngôi sao để HS viết hoặc vẽ sở thích của mình vào khoảng giữa ngôi sao. - Học sinh đọc yêu cầu bài + GV bật nhạc và đề nghị cắm ngôi sao của mình đi - HS chọn nhóm của mình tìm những người bạn có cùng sở thích . - Nhóm khác nhận xét Ví dụ: Nhóm vẽ , nhóm ăn uống, nhóm đá bóng.. Với những bạn không trùng với ai thì GV cho vào nhóm sở thích độc đáo. + Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Sở thích được thể hiện qua sản phẩm và củng cố bằng các hoạt động và nếu có những người bạn cùng chung sở thích cùng thể hiện hoạt động thì thật vui. 3. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 2. Lập kế hoạch hoạt động của nhóm “ Cùng chung sở thích” (Làm việc nhóm 6) - GV nêu yêu cầu, tổ chức hoạt động học sinh thảo luận nhóm 6 , đặt tên nhóm,bầu thư kí . - Học sinh chia nhóm 6, đặt + Mỗi nhóm lựa chọn một việc để làm chung. tên nhóm, bầu thư kí ,đọc Ví dụ:( Nhóm có sở thích nấu ăn cùng tìm hiểu công yêu cầu bài và tiến hành thức nấu ăn của một số món ăn ngày tết. phân công nhiệm vụ thảo Nhóm thích diễn kịch để tập luyện trình diễn một luận. tiểu phẩm . Nhóm xoay ru-bích, Nhóm đá bóng...) - Đại diện các nhóm giới +Mỗi nhóm viết ra giấy A3 kê hoạch thảo luận của thiệu về kế hoạch chung sở nhóm mình. thích của nhóm qua sản phẩm. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để - Học sinh tiếp nhận thông thực hiện kế hoạch vừa lập tin và yêu cầu để về nhà ứng
- dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 4 ngày 27 tháng 9 năm 2023 Tiếng việt Đọc: MÙA HÈ LẤP LÁNH Nói và nghe: KỂ CHUYỆN CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh. - Nhận biết được vần trong bài thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.” - Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây. 2. Năng lực phẩm chất - Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - GK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Đọc: “MÙA HÈ LẤP LÁNH” 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 câu hỏi. - HS tham gia khởi động + Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món + Trả lời: những nguyên liệu trứng đúc thịt? làm món trứng đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, dầu ăn, mắm, + Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 cần muối và hành khô. làm những gì? + Trả lời: Khi làm món trứng - GV Nhận xét, tuyên dương. đúc thịt , bước 1 là rửa sạch thịt - GV dẫn dắt vào bài mới sau đó bằm nhỏ hoặc xay nhuyễn. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài: (giọng đọc thể hiện niềm thiết - Hs lắng nghe. tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến). - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm - HS quan sát sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....). -Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ. - GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Khổ 1: Buổi sáng mùa hè. + Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè. + Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi chiều mùa hè. + Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè. - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. - HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt. đọc một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4 -HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. khổ thơ) 1 – 2 lượt. - 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp -GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh. - HS đọc từ khó - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm . - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ? TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ là thức dậy sớm và đi ngủ + Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì? muộn. TL: Nắng mùa hè mang đến -Đối với cây những lợi ích sau: -Đối với hoa lá TL: Làm cho cây cối chóng lớn. -Đối với các bạn nhỏ - Làm cho hoa lá thêm màu. + Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt? - Cho mình được chơi lâu hơn. TL: Ngày của mùa hè có điểm + Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung đặc biệt lả rất dài. sướng”? TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung sướng vì có nắng có kem, +Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh” có gió êm, có ngày dài. chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em. TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh a.Ngày có nhiều nắng. thể hiện một mùa hè rực rỡ với b.Ngày có nhiều niềm vui. nắng vàng chiếu long lanh. - Đó là một mùa hè đẹp như c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn. trong mơ,... - Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng - GV mời HS nêu nội dung bài. khắp nơi - GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè -2-3 HS nhắc lại
- với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - 2 HS đọc nối tiếp, B. Nói và nghe: “CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI” - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè Hoạt động 3 lấp lánh, - GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe và giải + HS quan sát tranh và đọc các thích cho chú có đốm nhé câu hỏi dưới tranh. - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới tranh. - GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện. - GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ chi tiết - HS làm việc theo nhóm. câu chuyện. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả lời TL: Mặt trời mọc từ chân núi các câu hỏi dưới tranh. phía đông. Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc ở TL: Mặt trời lặn xuống dòng đâu? sông phía tây. Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời đâu ? có 2 cái nhà, một cái ở chân núi Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ? phía đông và một cái ở dòng sông phía tây. Ngày mai, mặt trời sẽ mọc từ dòng sông phía tây. TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong trong khi chó đốm đang Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên? chờ mặt trời ở đằng tây. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó - Gọi HS trình bày trước lớp. đổi vai HS khác trình bày. - GV nận xét, tuyên dương. - HS kể nối tiếp câu chuyện. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện - HS kể toàn bộ câu chuyện. - Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện - Đại diện các nhóm trình bày. - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - Các nhóm khác nhận xét bổ
- - Mời các nhóm trình bày. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học tực tiễn cho học sinh. vào thực tiễn. - GV Cho học sinh quan sát video về hoạt động của các bạn trong mùa hè. - HS quan sát video + Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các hoạt động đó + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi xem - Nhận xét, tuyên dương video. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP ( T3) Trang 26 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0. - Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái ,Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV gọi HS lên bảng làm bài để khởi động bài học. 4 x = 12 12 : = 6 - HS nêu kết quả 3 x = 15 25 : = 5 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập:
- Bài 1.(Làm việc cá nhân) Tính( theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - HS nêu và đọc mẫu - GV cho làm vở. a) 0 x 3 =; 0 x 4 =; 0 x 5 = - HS làm việc cá nhân. b) 0 x 6= 0 x 7= 0 x 8 = 0 x 9 = - HS nêu kết quả 0 : 6 = 0 : 7 = 0 : 8 = 0 : 9 = a) 0 x 3 =0 ; 0 x 4 =0 ;0 x 5 =0 b) 0 x 6= 0 0 x 7= 0 -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 0 x 8 = 0 0 x 9 = 0 GV nhận xét : 0 : 6 = 0 0 : 7 = 0 Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 0 : 8 = 0 0 : 9 = 0 Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0 -HS nhắc lại - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả? - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - HS nêu yêu cầu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm vào phiếu. phiếu học tập nhóm. - HS nêu kết quả - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời văn. - GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho - HS đọc đề trả câu hỏi biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì? - GV cho HS làm bài vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - 1 HS lên bảng giải Bài giải: Số quyển vở tổ một góp được là: 5 x 8 = 40(quyển vở) Đáp số: 40 quyển vở - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE - GV cho HS nêu yêu cầu GV gợi ý cho HS đường gấp khúcABCDE có - HS nêu yêu cầu 4 đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm vậy ta - HS làm vào vở. nên làm phép tính gì? - GV cho làm vở. - HS nêu kết quả: Bài giải:
- Độ dài đường gấp khúcABCDE là: 3 x 4 = 12(cm) Đáp số: 12 cm - HS lắng nghe -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số? - HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - HS làm vào phiếu. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS nêu kết quả phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe - GV nhận xét tuyên dương. 3. Hoạt đông vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS nhận đã học vào thực tiễn. biết dược Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học 3 x 2 = 4 x 3 = - HS trả lời 6 : 3 = 12: 3 = 6 : 2 = 12 : 4 = - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ---------------------------------------------------

