Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

docx 33 trang Lý Đan 14/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến

  1. Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIAO LƯU TÀI NĂNG CỦA HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thể hiện được năng khiếu của bản thân thông qua biểu diễn các tiết mục tài năng. Cổ vũ, ủng hộ các bạn tham gia cuộc thi. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: HS có tính tự chủ, tự học. - Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: -HS ăn mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. -Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động phong trào” Giao lưu tài năng của học trò” * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe - HS theo dõi - Tổ chức cho HS chia sẻ những sản phẩm thủ công mà tự tay mình làm. -HS chia sẻ những sản phẩm thủ + Thông qua những sản phẩm đó em cảm thấy công mà tự tay mình làm. như thế nào khi thực hành? => 1 số HS trả lời. -HS trả lời: vui, thích, hứng thú, - GV nhận xét hoạt động.
  2. - GV tổ chức cho HS thi đua trình diễn kỹ năng - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời khéo tay hay làm. - TPT Đội hướng dẫn trò chơi, nêu luật chơi. - HS lên tham gia. -HS nêu cảm xúc - GV cho một số HS lên tham gia. + HS nhận xét, Nêu điều em ấn tượng nhất sau -HS lắng nghe hoạt động này? - TPT Đội nhận xét, tuyên dương, khen thưởng. - HS thực hiện yêu cầu. 3. Vận dụng – trải nghiệm: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) Toán LUYỆN TẬP – Trang 24 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - So sánh và sắp xếp được 4 số trong phạm vi 1 000 theo thứ tự từ bé đến lớn. - Viết được số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ và thực hiện tính có hai phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000. - Giải được bài toán về nhiều hơn trong thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - HS trả lời ứng với mỗi hạt Câu 1: So sánh 505 . 550 dẻ: Câu 2: Tính 35 + 42 + < Câu 3: Sắp xếp các số: 531, 513, 315, 351 theo thứ tự từ + 77 bé đến lớn. + 315, 351, 513, 531 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động:Luyện tập
  3. Bài 1. (Làm việc cá nhân) a)Viết tên các con vật theo thứ tự cân nặng từ bé đến lớn. - GV cho HS nêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn cho HS quan sát từng hình để nhận ra cân nặng của mỗi con vật trong tranh + Viết tên các con vật theo thứ tự cân rồi so sánh, sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé nặng từ bé đến lớn: Báo, Sư tử, Hổ, Gấu đến lớn.. trắng Bắc Cực. - Một số HS trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. b) Viết các số 356, 432,728,669, thành tổng các trăm, chục, đơn vị.( theo mẫu) - HS làm việc theo nhóm đôi - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi sau đó - HS làm bài tập vào phiếu BT hoàn thành vào phiếu BT 356= 300 + 50 + 6 432= 400 + 30 + 2 728= 700 + 20 + 8 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 669= 600 + 60 +9 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính? a) 64 326 132 - GV cho HS nêu yêu cầu + + + - GV cho yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm 597 cách làm sau đó hoàn thành vào vở 73 58 384 a) 64 + 73; 326 + 58; 132 + 597 137 384 729 b) 157 – 85; 965 – 549; 828 - 786 b) 157 828 965 - - - 85 786 549 72 44 416 GV mời 1 số bạn đọc kết quả bài làm 72 42 416 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời - HS lắng nghe. văn. - GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì? - HS nêu - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở. - 1 HS làm vào bảng phụ Bài giải: Số học sinh trường Tiểu học Lê Lợi có là: 563 + 29 = 592( học sinh) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 592 học sinh Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? - GV cho HS nêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, các nhóm - HS làm việc theo nhóm. làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS nêu kết quả:
  4. a) Số hạng 35 46 34 Số hạng 35 46 ? Số hạng 27 29 18 Số hạng 27 ? 18 Tổng 62 75 52 Tổng ? 75 52 b) Số bị trừ 93 81 72 Số bị trừ 93 81 ? Số trừ 64 47 23 Số trừ 64 ? 23 Hiệu 29 34 49 Hiệu ? 34 49 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số? - HS lắng nghe. - GV cho HS nêu yêu cầu - GV dành cho HS khá , giỏi - HS nêu yêu cầu - GV cho HS quan sát nhận ra 9 + 9 = 18, 18 ở - HS làm việc cá nhân. ô trên và chính giữa hai ô có số 9; 9 + 8 = 17; 17 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 9 và số 8; - HS nêu kết quả: 18 + 17 = 35; 35 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 18 và 17. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết tổng thức đã học vào thực tiễn. các trăm, chục, đơn vị. + Viết các số 332,869, thành tổng các trăm, chục, đơn + HS làm vào bảng con vị. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt LUYỆN TẬP :MRVT VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động liên quan đến việc nấu ăn
  5. - HS mở rộng vốn từ, nâng cao kiến thức về các tiểu loại từ chỉ hoạt động - Biết sử dụng các từ chỉ hoạt động để tạo câu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài Chiếc bụng đói - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật sau: rau, thịt, cá - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Thái rau, xào rau, chẻ rau, thái thịt, băm thịt, xay - HS quan sát, bổ sung. thịt, rửa thịt, rang thịt, kho thịt, nướng thịt,mổ cá, rửa cá, kho cá, rán cá,.... Bài 2: Xếp các từ chỉ hoạt động cho sẵn vào 2 nhóm (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV tổ chức trò chơi: “Cùng đi hái nấm” Thử thách: Các bạn hãy hái và xếp các cây nấm có chứa các từ ngữ vào 2 giỏ tương ứng. -HS thực hiện chơi GV chia thành 3 nhóm, nhóm nào xếp được nhanh hơn và đúng thì đội đó dành chiến thắng. + Từ chỉ hoạt động di chuyển: đi, ra, vào, lên, xuống + Từ chỉ hoạt động nấu ăn: kho, xào, nướng, luộc, hầm - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Chọn từ ở bài tập 2 thay cho ô vuông (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chọn - Các nhóm làm việc theo yêu các từ ngữ ở BT2 thay cho ô vuông cầu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày.
  6. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Ngày chủ nhật, mẹ đi/ ra chợ chợ mua thức ăn. - Theo dõi bổ sung. Nam vào/ xuống bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Rồi mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ nướng/ kho/ luộc cá, luộc/ xào rau, luộc/ kho/ nướng thịt. Chẳng mấy chốc gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm được - HS thực hiện ở bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng viêt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ CÁCH LÀM MỘT MÓN ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được các bước làm 1 món ăn: món thịt rang - Hình thành và phát triển tình cảm gia đình, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò - HS tham gia chơi chơi ai nhanh hơn + Tìm nhanh các nguyên liệu để làm món thịt rang? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Luyện viết công thức làm món ăn Bài tập 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Gọi 1-2 HS đọc đoạn văn - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi - HS đọc đoạn văn + Đoạn văn thuật lại việc gì? - HS trả lời
  7. + Các bước thực hiện việc đó? + Đoạn văn thuật lại các bước làm món trứng đúc thịt. + Đó là (1) rửa sạch thịt, xay nhỏ, (2) đập trứng vào bát, cho thịt - Gv nhận xét, tuyên dương xay, hành khô, mắm, muối, (3) Bài tập 2: Dựa vào tranh trao đổi về các bước đánh đều tất cả làm món thịt rang - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS đọc yêu cầu bài 2. Mỗi gia đình có thể có cách nấu món thịt rang khác nhau, không hoàn toàn giống với gợi ý trong 4 bức - HS trình bày kết quả. tranh. 1) Cho dầu ăn 2) Rán thịt vàng - GV mời HS nhận xét. 3) Cho hành khô - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 4) Cho nước mắm, muối, hành lá - HS nhận xét bạn trình bày. Bài tập 3: Viết lại các bước làm món thịt rang - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong - Các nhóm làm việc theo yêu nhóm đọc các bước làm món thịt rang của mình, cầu. các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV mời các nhóm khác nhận xét. quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Vào bếp thật vui” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm sách - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. dạy nấu ăn hoặc những bài văn, bài thơ liên quan đến việc vào bếp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều GV bộ môn Thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP (T2) – Trang 25 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
  8. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS làm bảng con để khởi động bài học. - 2HS làm bảng con + Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328 - Hs làm và nêu cách làm - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm. - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu - GV cho HS làm vở. - HS làm vào vở. a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 = Kết quả: b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 = a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 4 x 1 = 4 5 x 1 = 5 b) 2 : 1 =2 3 : 1 = 3 4 : 1 = 4 5 : 1 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. -GV cho HS nêu quy tắc về nhân với 1 và - HS nêu chia với 1 - HS nhắc lại - GV chốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó. Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu - GV cho làm vở. - 2HS nêu và đọc mẫu - HS chéo vở, nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở. 1 x 3 = 1 + 1 + 1=3 1 x 3 = 3 1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4 1 x 4 = 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. 1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5 1 x 5 =5 Bài 3: (Làm việc nhóm) Số? 1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6 - GV cho HS nêu yêu cầu 1 x 6 =6 - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. - 1 HS nêu: - HS làm việc theo nhóm - HS nêu từng phép tính.
  9. - HS lắng nghe. - HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu: - HS làm việc vào phiếu học tập . - HS làm việc cá nhân. a) 4 x = 8 a) 4 x 2 = 8 12 : = 3 3 x = 18 12 = 43 3 x = 18 25 : = 5 6 b) GV dành cho HS khá ,giỏi 25 : 5 = 5 -Kết quả: GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2 = 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. phép nhân, phép chia với (cho) 1. 1 x 1 = ? 6 : 1 =? + HS trả lời: 1 x 2 = ? 5 : 1 =? 1 x 1 = 1 6 : 1 =6 1 x 3 = ? 4 : 1 =? 1 x 2 = 2 5 : 1 =5 - Nhận xét, tuyên dương 1 x 3 = 3 4 : 1 =4 4.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tự nhiên và xã hội VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
  10. - Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Giải thích được một số cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *GD TKNL&HQ - GD BVMT: - Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. - Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường sống. - Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: - GV cho cả lớp nghe bài hát “Bé quét nhà” - HS lắng nghe bài hát. của nhạc sĩ Hà Đức Hậu để khởi động bài học. + Em bé trong bài hát đã làm gì để giúp đỡ bà, giúp đỡ mẹ? + HS trả lời. + Hằng ngày, em và mọi người trong gia đình thường làm gì để giữ vệ sinh xung quanh nhà? + HS trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Những việc cần làm để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. (Làm việc nhóm 4) - Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4 quan sát tranh mỗi nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 16 và trả lời câu hỏi theo gợi ý. sách giáo khoa và trả lời câu hỏi theo gợi ý: + Kể tên việc làm trong mỗi hình? Nêu lợi ích + Hình 1: Mọi người đang cùng đang của những việc làm đó? quét dọn để tổng vệ sinh khu phố. Mọi người quét dọn rác cho khu phố sạch sẽ, thoáng mát.
  11. + Hình 2: Bố đang đổ nước bẩn trong chum vãi đi. Vệ sinh đồ dùng để muỗi không có chỗ ẩn nấp dễ gây bệnh. + Hình 3: Hai ông cháu đang cùng nhau quét dọn vệ sinh sân vườn, tỉa cây cảnh khu vực trước cửa nhà mình để có không gian thoáng đãng và đẹp hơn. - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình + Hình 4: Dọn dẹp, phát quang bụi bày kết quả thảo luận của nhóm mình. rậm xung quanh nhà để ruồi, muỗi - GV mời các nhóm khác nhận xét. không có chỗ ẩn nấp, giũ gìn môi - GV nhận xét chung, tuyên dương. trường xung quanh. * GDHS: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả + Nói những việc em đã làm để giữ gìn vệ thảo luận của nhóm mình. sinh xung quanh nhà? - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 2 - 3 HS nói những việc đã làm để *Kết luận: Vệ sinh xung quanh nhà ở, làm giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở. cho môi trường xung quanh nhà ở của mình - HS lắng nghe. có không khí trong lành, thoáng đãng, sạch sẽ - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1 và đẹp hơn. Hoạt động 2. Lợi ích của việc giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. (Làm việc nhóm 2) + Quan sát tranh hình 5, 6, 7 trang 17 sách - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu giáo khoa thảo luận nhóm đôi và trả lời câu bài và tiến hành thảo luận. hỏi theo gợi ý: H: Việc làm nào trong các hình sau có tác - Đại diện các nhóm trình bày: dụng giữ vệ sinh xung quanh nhà? Vì sao? TL: Hình 5, 6 việc nên làm, hình 7 việc không nên làm vì gây mất vệ sinh xung quanh nhà ở. + Hình 5: Dọn dẹp, vệ sinh chuồng nuôi bò làm như thế để giữ vệ sinh môi trường xung quanh, ruồi không có chỗ đậu. + Hình 6: Hai bác đang sửa đường thoát nước thải gần nhà, nhà sẽ sạch đẹp hẳn lên. + Hình 7: Bạn nữ vứt rác bừa bãi ra ngoài đường không đúng nơi quy định gây mất vệ sinh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  12. * Liên hệ GDHS: Mọi người trong bức tranh - HS trả lời. sống ở vùng hoặc nơi nào? - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - HS lắng nghe. *Kết luận: Mọi người dân dù sống ở đâu - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2 (thành thị, nông thôn, miền núi, vùng biển) thì chúng ta đều phải biết giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ. Cần phải làm những công việc đó tùy theo sức của mình và phụ thuộc vào điều kiện sống cụ thể nơi mình sinh sống. 3. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 3. Liên hệ bản thân (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi. Sau đó mời - Thảo luận nhóm đôi theo hình thức các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết hỏi đáp. Đại diện các nhóm trình bày: quả. - Học sinh liên hệ. - Giáo viên cho học sinh liên hệ đến môi trường nơi các em đang sống: đường phố, ngõ xóm, bản làng TL: Để đảm bảo vệ sức khỏe, để H: Tại sao phải giữ gìn xung quanh nhà ở? phòng tránh bệnh tật,.. môi trường Nói những việc bạn đã làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà thoáng đãng, sạch sẽ, xung quanh nhà ở? mình đã: + Vứt rác đúng nơi quy định. + Thường xuyên quét dọn nhà cửa. + Nhổ sạch cỏ, cây dại xung quanh nhà ở. + Phát quang bụi rậm. + Vệ sinh đồ dùng như chum vãi tránh ruồi, muỗi. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ3 *Kết luận: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật, không khí sạch sẽ, trong lành, giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ - HS lắng nghe luật chơi và quan sát Nhanh tay - nhanh mắt” để củng cố kiến thức. tranh. - GV nêu luật chơi: GV cho HS quan sát tranh thật nhanh, ai biết giơ tay nhanh để giành - HS tham gia trò chơi. quyền trả lời.
  13. + Chỉ ra những việc nên/không nên làm giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. + Lợi ích của việc giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. - GV cho HS xem 1 đoạn Video: “Chúng ta - HS xem Video. phải làm gì để bảo vệ môi trường?” + Quét dọn nhà cửa, giữ gìn vệ sinh đường phố, trồng cây xanh, trồng hoa ven đường, vận động mọi người bỏ rác đúng nơi quy định, sử dụng và tiết kiệm nước sạch, - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt Đọc: MÙA HÈ LẤP LÁNH Nói và nghe: KỂ CHUYỆN CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh. - Nhận biết được vần trong bài thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.” - Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - GK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Đọc: “MÙA HÈ LẤP LÁNH” 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 câu hỏi. - HS tham gia khởi động + Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món + Trả lời: những nguyên liệu trứng đúc thịt? làm món trứng đúc thịt là trứng
  14. + Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 cần gà thịt nạc vai, dầu ăn, mắm, làm những gì? muối và hành khô. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Khi làm món trứng - GV dẫn dắt vào bài mới đúc thịt , bước 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ hoặc xay nhuyễn. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài: (giọng đọc thể hiện niềm thiết tha, - HS lắng nghe cách đọc. vui sướng và háo hức khi mùa hè đến). - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài. - GV cho HS chia đoạn - HS quan sát - GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn + Khổ 1: Buổi sáng mùa hè. + Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè. + Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi chiều mùa hè. + Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. - GV cho HS đọc từ khó: Diệu, háo hức,sầu riêng, cụ Khởi, đủng đỉnh - HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt. - GV cho HS giải nghĩa từ -HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS - 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp đọc một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4 -GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. khổ thơ) 1 – 2 lượt. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm . - GV nhận xét các nhóm. - HS đọc từ khó Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS luyện đọc theo nhóm 4. + Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ là + Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì? thức dậy sớm và đi ngủ muộn. TL: Nắng mùa hè mang đến -Đối với cây những lợi ích sau: -Đối với hoa lá TL: Làm cho cây cối chóng lớn. -Đối với các bạn nhỏ - Làm cho hoa lá thêm màu. + Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt? - Cho mình được chơi lâu hơn. TL: Ngày của mùa hè có điểm + Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung đặc biệt lả rất dài. sướng”? TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung sướng vì có nắng có kem, +Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh” chỉ có gió êm, có ngày dài. điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em.
  15. a.Ngày có nhiều nắng. TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh b.Ngày có nhiều niềm vui. thể hiện một mùa hè rực rỡ với nắng vàng chiếu long lanh. c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn. - Đó là một mùa hè đẹp như trong mơ,... - GV mời HS nêu nội dung bài. - Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng - GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với khắp nơi ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường -2-3 HS nhắc lại như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - 2 HS đọc nối tiếp, B. Nói và nghe: “CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI” - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp Hoạt động 3 lánh, - GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe và giải thích cho + HS quan sát tranh và đọc các chú có đốm nhé câu hỏi dưới tranh. - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới tranh. - GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện. - GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ chi tiết - HS làm việc theo nhóm. câu chuyện. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả lời TL: Mặt trời mọc từ chân núi các câu hỏi dưới tranh. phía đông. Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc ở TL: Mặt trời lặn xuống dòng đâu? sông phía tây. Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở đâu TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời ? có 2 cái nhà, một cái ở chân núi Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ? phía đông và một cái ở dòng sông phía tây. Ngày mai, mặt trời sẽ mọc từ dòng sông phía tây. TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong trong khi chó đốm đang Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên? chờ mặt trời ở đằng tây.
  16. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS - GV nận xét, tuyên dương. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện - Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện - HS kể nối tiếp câu chuyện. - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - HS kể toàn bộ câu chuyện. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét bổ - GV nhận xét, tuyên dương. sung. 3.Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học tiễn cho học sinh. vào thực tiễn. - GV Cho học sinh quan sát video về hoạt động của các bạn trong mùa hè. - HS quan sát video + Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các hoạt động đó + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi xem - Nhận xét, tuyên dương video. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP ( T3) Trang 26 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0. - Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV gọi HS lên bảng làm bài để khởi động bài học. 4 x = 12 12 : = 6 - HS nêu kết quả 3 x = 15 25 : = 5 - HS lắng nghe.
  17. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1.(Làm việc cá nhân) Tính( theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - HS nêu và đọc mẫu - GV cho làm vở. a) 0 x 3 =; 0 x 4 =; 0 x 5 = - HS làm việc cá nhân. b) 0 x 6= 0 x 7= 0 x 8 = 0 x 9 = - HS nêu kết quả 0 : 6 = 0 : 7 = 0 : 8 = 0 : 9 = a) 0 x 3 =0 ; 0 x 4 =0 ;0 x 5 =0 b) 0 x 6= 0 0 x 7= 0 -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 0 x 8 = 0 0 x 9 = 0 GV nhận xét : 0 : 6 = 0 0 : 7 = 0 Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 0 : 8 = 0 0 : 9 = 0 Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0 -HS nhắc lại - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả? - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - HS nêu yêu cầu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm vào phiếu. phiếu học tập nhóm. - HS nêu kết quả - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời văn. - GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho - HS đọc đề trả câu hỏi biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì? - GV cho HS làm bài vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - 1 HS lên bảng giải Bài giải: Số quyển vở tổ một góp được là: 5 x 8 = 40(quyển vở) Đáp số: 40 quyển vở - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE - GV cho HS nêu yêu cầu GV gợi ý cho HS đường gấp khúcABCDE có - HS nêu yêu cầu 4 đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm vậy ta nên - HS làm vào vở. làm phép tính gì? - GV cho làm vở. - HS nêu kết quả:
  18. Bài giải: Độ dài đường gấp khúcABCDE là: 3 x 4 = 12(cm) Đáp số: 12 cm - HS lắng nghe -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - HS nêu yêu cầu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm vào phiếu. phiếu học tập nhóm. - HS nêu kết quả - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Hoạt đông vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS nhận biết đã học vào thực tiễn. dược Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học 3 x 2 = 4 x 3 = - - HS trả lời 6 : 3 = 12: 3 = 6 : 2 = 12 : 4 = - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------- Luyện tiếng việt BÀI 5: NHẬT KÍ TẬP BƠI ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp. + Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh + Viết được những việc em đã làm trong ngày hôm nay 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo,giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ, trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
  19. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc bài viết chính tả: Mặt trời nhỏ - HS nghe. + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: H: Những chữ nào trong bài phải viết hoa? - Viết hoa những chữ đầu dòng Vì sao? thơ. + HD viết từ khó: - HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ khó - Học sinh làm việc cá nhân viết: đung đưa, cùi, hớn hở, bối rối, gà gật + GV đọc HS viết bài vào vở . + Chấm, chữa bài. - HS viết bài - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 2, 3,4,5/12,13 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút. - Hs làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 2/12 - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm - nghé, ngơ ngác, người - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng GV chốt: cách phân biệt ng/ngh * Bài 3/13: Tìm và viết những từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ng/ngh chỉ hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS viết cá nhân ra vở. - HS tự viết từ vào vở.
  20. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ: ngoắc tay, nghe, nghĩ, ngắm - GV nhận xét, tuyên dương HS. GV chốt: cách phân biệt ng/ngh Bài 4/ 13: Tìm 2-3 từ ngữ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng ng/ngh - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. chỉ sự vật bắt đầu bằng ng hay ngh - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. Đáp án: + ng: ngôn ngữ, ngà voi, cá ngừ, thiên nga, bắp ngô, + ngh: nghề nghiệp, nghé con, - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: cách phân biệt ng/ngh Bài 5/11: Viết tiếp các câu dưới đây để ghi lại những việc em đã làm trong này hôm nay - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS: Viết tiếp các câu - HS làm việc theo yêu cầu. dưới đây để ghi lại những việc em đã làm trong ngày hôm nay - Mời HS trình bày. - HS chia sẻ: Ngày 25/09/2023 Hôm nay, mình đã ăn uống đúng giờ, làm bài tập về nhà đầy đủ, tập thể dục buổi sáng và chiều, giúp mẹ làm việc nhà, đi ngủ sớm Mình cảm thấy hôm nay rất vui và có ích. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe, theo dõi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NGÔI SAO CỦA TÔI – NGÔI SAO CỦA BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - HS chia sẻ được về sở thích của bản thân, những việc làm liên quan đến sở thích đó.