Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung

docx 43 trang Lý Đan 26/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_36_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ 2 ngày 20 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ . Sinh hoạt theo chủ đề: NGUYÊN TĂC ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG LAO ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kién thức, kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục - Học sinh chia sẻ được những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động ở nhà. - Đảm bảo an toàn khi lao động ở trường. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin chia sẻ những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về những hành vi không an toàn trong lao động. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý thân thiện với các thành viên trong lớp - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ lao động - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, việc làm của mình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Chào cờ (15 - 17’) - HS điểu khiển lễ chào cờ. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS lắng nghe - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
  2. 2. Sinh hoạt theo chủ đề Hoạt động 1. Chia sẻ những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động ( cá nhân) - GV yêu cầu học sinh chia sẻ về kết quả tham gia lao động ở nhà: - Học sinh lắng nghe + Em đã học được cách sử dụng an toàn những dụng cụ lao động nào? + Em đã thực hiện công việc lao động an toàn như thế nào? + Bí kíp để đảm bảo an toàn là gì? - GV gọi hs chia sẻ - GV gọi hs khác nhận xét. - 5-6 hs chia sẻ về kết quả tham gia lao động ở nhà - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Hs nhận xét. - GV chốt: Ta cần ý thức được việc bảo vệ an toàn của bản thân khi lao động, làm theo các bí - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. kíp đã được học. 3. Thực hành. Hoạt động 2: Thực hành lao động an toàn trong khuôn iên trường học (Theo nhóm) - GV giao nhiệm vụ và phân công hs làm việc theo nhóm tổ. - Lắng nghe - GV yêu cầu hs thảo luận và thực hành nguyên tắc an toàn trước khi làm chung 1 công việc. - Các nhóm thực hành - Yêu cầu từng nhóm cử thanh tra an toàn. - Gv giao nhiệm vụ cho Thanh tra an toàn - Các nhóm cử Thanh tra - Yêu cầu hs thực hiện nhiệm vụ.
  3. - Cuối hoạt động Thanh tra an toàn nhận xét, - Lắng nghe tuyên dương các bạn . - Hs thực hiện nhiệm vụ. - Gv đánh giá kết quả lao động và tinh thần lao động của các nhóm. - Lắng nghe - Gv nhận xét tuyên dương các Thanh tra an toàn - Gv tuyên dương nhóm có kết quả lao động tốt - Lắng nghe nhất và an toàn nhất. - Lắng nghe - Lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia + Thống nhất vị trí cất dụng cụ laođộng ở nhà đình. đảm bảo an toàn, dễ tìm. + Kiểm tra độ an toàn của các dụng cụ lao động, sắp xếp lại đúng chỗ. + HS thực hành lao động an toàn với những dụng cụ phù hợp. - GV hướng dẫn, yêu cầu hs tự đánh sau chủ đề Tìm hiểu thế giới nghề nghiệp. - Lắng nghe - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2) trang 122
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về đo lường (đơn vị đo độ dài (mm), đo khối lư ợng (g), đo dung tích (ml), tháng, năm, đọc giờ đồng hồ đến từng phút; thực hiện p hép tính với số đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền Việt Nam,... - Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên qu an đến các nội dung trên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài cũ: . + Câu 1: Bây giờ là tháng mấy? - HS lắng nghe câu hỏi. + Câu 2: Tháng này có bao nhiêu ngày? - HS ghi nhanh đáp án ra bảng Những tháng trong năm có 30 ngày là: con. A. Tháng 2, tháng 4, tháng 7, tháng 9 - HS giơ tay phát biểu. B. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 11 - HS lắng nghe, đối chiếu với kết quả của mình và nêu nhận C. Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 xét D. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các em đã học các đơn vị đo đại lượng nào các em còn nhớ không? Bài học ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG hôm nay sẽ giúp các em củng cố về các đơn vi đo đại lượng - HS lắng nghe đã học.
  5. - GV ghi tựa bài lên bảng. 2. Luyện tập: Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu yêu câu đề bài. - HS suy nghĩ, điền kết quả vào ô. GV cho HS suy nghĩ, ghi kết quả vào sách. Sửa bài: - HS sửa bài bằng trò chơi. Cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - Lớp lắng nghe. Nhận xét - GV hỏi thêm: * Em hãy kể tên các đơn vị đo độ dài đã học. * Em hãy kể tên các đơn vị đo khối lượng đã học. * Em hãy kể tên các đơn vị đo dung tích đã học. - HS nêu ghi nhớ => Chốt KT: Cách nhân, chia các số trong phạm vi 100 000, ghi nhớ về số dư. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2 – làm vào sách hoặc phiếu học tập) - GV gọi HS đọc đề bài - HS nêu yêu cầu
  6. - HS làm vào phiếu học tập (Giúp tiết kiệm thời gian chép đề bài) Sửa bài: - HS chơi trò chơi bắn tên để sửa bài - HS nhận xét kết quả của các (GV làm đáp án trên màn hình) bạn - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS quan sát kết quả bài 2a, nêu nhận - HS lắng nghe xét - GV Nhận xét kết quả các nhóm. => Chốt KT: a) Khi ta lấy tổng trừ đi số hạng này, ta được thừa số kia. Lấy tích chia cho thừa số này, ta được thừa số kia. b) Cần ghi tên đơn vị sau kết quả tính. - GV nhận xét chung nhắc lại cách nhân, chia nhẩm các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố và rèn kĩ năng xem đồng hồ chính xác đến từng phút - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS làm vào sách.
  7. ( Cho 2 HS làm trên bảng nhóm, song với lớp để kịp thời gian dùng hoa, che kết quả lại.) SỬA: - Cho HS chơi trò chơi “Mình tên gì?”, - Sửa - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn - HS nêu tên đồng hồ nhau. - Lớp nhận xét đối chiếu kết quả. - HS nhận xét kết quả của các nhóm. - Cho HS chất vấn hỏi đọc giờ đồng hồ. - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì - HS kể tên các tháng trong năm. sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách nào? - HS kể tên các ngày của tháng. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. - GV nhận xét chung => Chốt KT: Nhắc lại công dụng của kim ngắn và kim dài, cách đọc giờ kém, các ngày của các tháng trong năm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới đơn vị tiền Việt Nam. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán
  8. và thực hiện vào vở. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, song với lớp để kịp thời Sửa bài: gian) - HS(A) đính bài giải lên bảng. - Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu nà nêu - HS đọc bài làm. nhận xét. - HS nhận xét, nêu lời giải tương Bài giải tự. Số tiền mua 5 quyển vở là: - HS đặt câu hỏi chất vấn: 7 000 x 5 = 35 000 (đồng) + Muốn tìm số tiền mua 5 quyển vở, bạn làm sao? Số tiền Mai đã mua hết tất cả là: + Muốn tìm số tiền đã mua tất cả, 35 000 + 60 000 = 95 000 (đồng) bạn làm sao? Đáp số: 95 000 đồng. + Để biết kết quả đúng hay sai, bận kiểm tra lại bằng cách nào? + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu tiền nhưng đáp số bạn ghi đơn vị là đồng?.. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai (nếu có) - GV nhận xét chốt kết quả đúng - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm
  9. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép nhân trong phạm vi 100 000. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS giơ thẻ, chọn kết quả đúng. - Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi a) Một hình vuông có cạnh 7cm. Tính diện tích hình vuông đó là: A. 64cm. B. 64 C. 49 cm2 D. 32 cm2 b)1m = . mm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 10 B. 100 C. 1000 D.10 000 c) Mẹ đi chợ mua 9 cái bánh hết 45000 đồng. Vậy mẹ mua 2 cái bánh như thế cần phải trả số tiền: A. 30 000 đồng B. 20 000 đồng C. 10 000 đồng D. 5000 đồng + Trả lời: : * Mẹ mua 2 cái bánh như thế cần phải trả số tiền:
  10. C. 10 000 đồng - Tìm giá tiền 1 cái bánh d) 4 hộp chứa 1 lít sữa. Tính dung tích 1 hộp sữa - Tìm số tiền phải trả để có 2 cái như thế : bánh A. 300ml B. 250 ml C. 200ml D. 180ml + Trả lời: : * Dung tích 1 hộp sữa như thế là B. 250 ml - Tìm mối quan hệ giữa lít và mi-li-lít. - Tìm dung tích 1 hộp sữa. - Buổi học hôm nay đã giúp các em ôn tập về các đơn vị đo đại lượng: đo độ dài, khối lượng, dung lượng. - HS lắng nghe. - Về xem trước bài Ôn tập Bảng số liệu- Khả năng xảy ra của một sự kiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tự nhiên xã hội ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN CUỐI NĂM HỌ Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐANH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 ( Tiét 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiên thức, kĩ năng
  11. + Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, VB thông tin theo yêu cầu; bước đầu biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật trong bài đọc; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng trong 1 phút. + Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được lời tác giả muốn nói qua VB dựa vào gợi ý). Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được chi tiết về thời gian, địa điểm, hình ảnh so sánh, trình tự của các sự việc trong VB, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa, truyện tranh, Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  12. - GV tổ chức cho HS nghe và hát theo bài hát - HS hát theo nhạc “ Trái Đất này là của chúng mình”. + Câu 1: Các bạn nghe và hát xong bài hát các bạn có suy nghĩ gì? + Trả lời: Là anh em trên cùng một bầu trời, một Trái Đất phải biết đoàn kết và yêu thương nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu hỏi - HS quan sát tranh. ? Bức tranh cho em biết điều gì? - GV cho HS làm việc nhóm 4 nêu những ý kiến của mình về bức tranh - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp - HS thảo luận chia sẻ ý kiến trong nhóm - HS chia sẻ trước lớp VÍ DỤ: Bức trang vẽ cảnh đoàn tàu, mỗi toa tàu ghi tên một chủ điểm Tiếng Việt mà chúng ta đã học. Có các bạn nhỏ tươi cười hớn hở vì đã mở mang được sự hiểu biết của
  13. mình trong một năm học đã qua. - Gv nhận xét, tuyên dương những ý kiến chia sẻ hay. - HS đọc yêu cầu bài 2.2. Hoạt động 2: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi. - HS đọc các câu hỏi - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS thảo luận nhóm trong sgk. - HS chia sẻ trước lớp - GV cho HS thảo luận nhóm 4 + Bài bác sĩ Y-éc-xanh. - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp + Câu 1: Hãy nêu tên 1 – 2 bài tập đọc trong mỗi chủ điểm em đã học? - Bài ở chủ điểm Trái Đất của chúng mình. + Câu 2: Bài tập đọc đó thuộc chủ điểm nào? - Bài tập đọc viết về một bác sĩ . - Em thấy chi tiết hay đó là khi ông + Câu 3: Bài đó viết về ai hoặc viết về sự vật nói: Trái Đất đích thực là ngôi nhà gì? của chúng ta + Câu 4: Chi tiết nào trong bài đọc khiến em thấy thú vị? - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số tranh, ảnh trên máy
  14. chiếu về đặc điểm, hoạt động của sự vậ, con - HS quan sát trên máy chiếu. người, con vật. + GV nêu câu các bạn nhìn thấy đám mây như thế nào? + Con bò đang làm gì? + Trả lời các câu hỏi. - GV nhận xét tiết học - Dặn dò : chuẩn bị cho tiết ôn tập 3, 4 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Buổi chiều Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐANH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 ( Tiét 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiên thức, kĩ năng + Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được một số nhóm từ chỉ đăc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng/kích thước, phẩm chất). Nhận biết và đặt được câu kể, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu, và công dụng của kiểu câu. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS nghe và hát theo bài hát - HS hát theo nhạc “ Trái Đất này là của chúng mình”. + Câu 1: Các bạn nghe và hát xong bài hát các + Trả lời: Là anh em trên cùng một bạn có suy nghĩ gì? bầu trời, một Trái Đất phải biết đoàn kết và yêu thương nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Trò chơi: Ghép từ ngữ để tạo câu - GV cho HS chơi trò chơi. - HS tham gia chơi - GV hướng dẫn cách chơi: Bạn thứ nhất nêu từ chỉ sự vật, bạn thứ hai nêu từ chỉ đặc điểm hoặc - HS lắng nghe hoạt động phù hợp. - GV tổ chức cho HS chơi theo cặp đôi trong tổ: - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc mẫu - GV cho 2HS luyện tập theo mẫu
  16. - GV cho HS cả lớp chơi a. Ghép từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm - 1 cặp đôi luyện tập thích hợp. - HS tham gia chơi - GV cho HS các cặp chơi trong tổ - Gọi 2-3 căp trình bày trước lớp. Con sông Uốn lượn - GV nhận xét, tuyên dương. Hoa hồng Ngào ngạt Bầu trời Xanh ngắt b. Ghép từ ngữ chỉ người hoặc con vật với từ ngữ chỉ hoạt động thích hợp. - GV cho HS các cặp chơi trong tổ - Gọi 2-3 căp trình bày trước lớp. Cô giáo Giảng bài Con chim Hót líu lo - GV nhận xét, tuyên dương. Bác nông dân Cấy lúa Hoạt động 2: Chọn dấu câu thích hợp thay cho ô vuông. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm đọc thầm câu truyện trong sách giáo khoa và suy nghĩ để chọn được các dấu câu thích hợp. - GV mời các nhóm lên trình bày.
  17. - Các nhóm thảo luận - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm lên trình bày - HS nhận xét bài nhóm bạn Anh: - Sao em không uống thuốc đúng giờ thế ? - GV đặt câu hỏi Em: - Thuốc đó đắng lắm! ? Khi đọc câu truyện trên em thấy thế nào? Anh: - Hãy tưởng tựng thuốc rất ngọt . Em sẽ uống dễ dang . ? Tại sao em lại thấy buồn cười? Em: - Hay là anh cứ tưởng tượng em đã uống thuốc rồi, được không ạ? - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương - Khi đọc câu truyện em thấy buồn cười. Hoạt động 3: Tìm câu kể, câu cảm, câu khiến trong truyện vui ở trên ( làm việc cá nhân) - Vì người em nói với người anh là tưởng tượng là em đã uống - GV cho HS đọc yêu cầu bài thuốc. ? Bài tập yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - GV gọi HS lên chia sẻ bài của mình trước lớp - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu bài
  18. - HS trả lời câu hỏi 4. Vận dụng, trải nghệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số tranh, ảnh trên máy - HS quan sát trên máy chiếu. chiếu về đặc điểm, hoạt động của sự vậ, con người, con vật. + GV nêu câu các bạn nhìn thấy đám mây như thế nào? + Trả lời các câu hỏi. + Con bò đang làm gì? - GV nhận xét tiết học - Dặn dò : chuẩn bị cho tiết ôn tập 3, 4 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐANH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 ( Tiét 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng + Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, VB thông tin theo yêu cầu; bước đầu biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật trong bài đọc; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng trong 1 phút. + Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được lời tác giả muốn nói qua VB dựa vào gợi ý). Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được chi tiết về thời gian, địa điểm, hình ảnh so sánh, trình tự của các sự việc trong VB, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh
  19. minh họa, truyện tranh, Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Hái hoa dân chủ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Viết tiếp để hoàn chỉnh câu chỉ đặc điểm của con mèo. + Trả lời: Con mèo có bộ lông rất mượt + Câu 2: Câu sau thuộc dạng câu nào?. + Trả lời: Em đã học bài chưa? Thuộc câu hỏi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
  20. 2. Luyện tập. 2.1. Hoạt động 1: Nêu tên tác giả bài thơ Đất nước là gì?, Tiếng nước mình?, Một mái nhà chung. Đọc thuộc 2-3 khổ thơ trong một bài thơ đã học(làm việc nhóm) - GV cho HS đọc yêu cầu bài 1 - HS đọc yêu cầu. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận. - GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời. - HS trả lời + Bài Đất nước là gì?- Huỳnh Mai Liên + Tiếng nước mình của Mai Liên + Một mái nhà chung của Định - GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ của Hải. một bài thơ e đã học (5’) - HS học thuộc - GV gọi HS lên đọc bài - Nhóm nhận xét bài đọc của bạn - 2-3HS đọc - GV nhận xét và tuyên dương - HS lắng nghe. 2.2. Hoạt động 2: Đọc bài Đàn chim gáy và thực hiện yêu cầu - GV mời HS nêu yêu cầu. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS nêu yêu cầu - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp. - HS lắng nghe.