Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 35 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung

docx 49 trang Lý Đan 26/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 35 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_35_thu_2_4_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 35 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ 2 ngày 13 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ Sinh hoạt theo chủ đề: NGƯỜI LAO ĐỘNG TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Học sinh nhận biết được một số đức tính của bản thân phù hợp với ước mơ của nghề nghiệp của mình, qua đó có kế hoạch rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề mình yêu thích. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin giới thiệu về nghề yêu thích trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình kế hoạch để rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề yêu thích của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về nghề mình yêu thích. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng và hình thành đức tính cần thiết cho nghề yêu thích. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức học hỏi, tìm hiểu về nghề mình yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đàu . Chào cờ (15 - 17’) - HS điểu khiển lễ chào cờ. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS lắng nghe - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2.Khám phá: - GV tổ chức cho Hs nghe bài hát “Anh phi công - HS lắng nghe. ơi!” nhạc Xuân Giao. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
  2. -Giới thiệu từ: Người lao động : Một người làm - HS lắng nghe, ghi vở. bất cứ nghề nào đều được gọi là người lao động. Mỗi người lao động đều cần có đức tính mà nghề nghiệp đòi hỏi. * Hoạt động 1: Chia sẻ về đúc tính của mình liên quan đến nghề nghiệp mình yêu thích. (làm việc cá nhân) -Đọc yêu cầu trong sách trang 98 -Quan sát tranh - Học sinh gấp thuyền và viết. -GV Yêu cầu học sinh gấp 1 con thuyền và ghi ước mơ nghề nghiệp của mình lên đó, ghi thêm những đức tính mình đã có phù hợp với nghề nghiệp ấy. -Lắng nghe + Gợi ý: Khi cô còn nhỏ cô rất thích trẻ em, thích chơi trò cô giáo, vì thế cô nghĩ mình có thể làm giáo viên. - Một số HS chia sẻ trước lớp. -Mời HS chia sẻ con thuyền mơ ước của mình trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -HS dán con thuyền của mình -Yêu cầu Hs dán thuyền vào bảng nhóm đã treo vào tờ giấy chung của tổ. sẵn ở góc lớp. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung Mơ ước và nghĩ về nghề mình mơ ước là một việc nên làm để chuẩn bị rèn luyện những đức tính cần thiết cho nghề nghiệp ấy trong tương lai. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lập kế hoạch rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề em yêu thích. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu + Yêu cầu HS họn một đức tính cho nghề mình cầu bài và tiến hành thảo luận. yêu thích, sau đó mời bạn chung đức tính cần hướng tới về chung nhóm: VD: Rèn tính chăm chỉ; rèn đức tính yêu trẻ; rèn luyện tính kiên trì... + Thảo luận để lập kế hoạch rèn luyện đức tính
  3. ấy. VD: Chơi chung với các bé để rèn luyện tính yêu trẻ; tập thể thao hàng ngày để rèn tính kiên trì... - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Trước khi rèn luyện đức tính cho nghề mình yêu - 1 HS nêu lại nội dung thích, tất cả chung ta đều phải rèn luyện những ... 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: + Kể cho người thân nghe về nghề nghiệp mình - Học sinh tiếp nhận thông tin yêu thích.Nhờ ngưởi thân hỗ trợ thực hiện kế và yêu cầu để về nhà ứng dụng. hoạch rèn luyện của mình +Tìm hiểu thông tin về một người giỏi nghề mà em yêu thích. -HS có thể ghi lại thành sơ đồ giống SGK trang 99 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYẸN TẬP ( Tiết 1 ) trang 115 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000.
  4. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động tiết học. - HS tham gia trò chơi - GV yêu cầu học sinh viết các số thành tổng. - HS lên bảng làm bài 34 689; 5 794; 6 073; 82 001 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1 - 1 HS nhắc lại: Khi đặt tính - Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện các hàng phải thẳng cột với tính. nhau và thực hiện tính từ phải sáng trái. - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân - Lớp trưởng gọi một số bạn - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. lên bảng làm bài. - HS cả lớp theo dõi, nhận xét, chỉnh sửa(nếu có).
  5. - GV chữa bài, yêu cầu một vài em nêu cách thực - Lắng nghe. hiện. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT2 - Theo dõi - HS làm bài cá nhân vào vở. - Hướng dẫn HS cách làm bài Sau đó đổi chéo vở với bạn - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. bên cạnh sửa cho nhau. - Theo dõi - GV chữa bài. - Nhận xét, khen HS làm tốt. Đáp án - Những phép tính có kết quả bé hơn 6 000 là: 4 956 + 1 000; 9 850 – 4 000 - Những phép tính có kết quả lớn hơn 20 000 là: 15 000 + 6 000; 41 600 – 21 500 - 1 HS nêu yêu cầu BT3 Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân. Sau khi làm bài xong kiểm tra và chữa - Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó kiểm tra chữa bài cho nhau theo bàn. bài cho nhau. - 2 HS lên bảng làm bài. - Gọi HS lên bảng làm bài. - GV chốt, khen ngợi HS làm tốt. Đáp án a. 4 569 +3 721 – 500 = 8290 -500 = 7 790 b. 9 170 + (15 729 – 7 729) = 9 170 + 8 000 = 17 170 - 1 HS nêu yêu cầu BT4. Bài 4: - Phân tích đề bài - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Thảo luận nhóm 4 làm bài, - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài thống nhất ghi kết quả vào bảng nhóm.
  6. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - Các nhóm chia sẻ bài làm - GV theo dõi, giúp đỡ HS - Lớp theo dõi, nhận xét - Lắng nghe - Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm. - GV chữa bài, nhận xét. Bài giải Mai mua gấu bông và gạo hết số tiền là: 28 000 + 3 000 = 31 000 (đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho Mai là: 50 000 – 31 000 = 19 000 (đồng) - 1 HS nêu yêu cầu BT5. Đáp số: 19 000 đông - Làm việc nhóm 4: Thảo luận Bài 5: tìm ra kết quả. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Các nhóm lần lượt chia sẻ và - Tổ chức cho HS làm việc nhóm giải thích về cách làm của nhóm mình. - Cho các nhóm chia sẻ kết quả - GV chữa bài. Chốt đáp án 3. Vận dụng, trải nghiêm - GV nêu bài tập củng cố: - HS lắng nghe, ghi nhớ vfa Cùng mẹ tính toán số tiền chi tiêu trong ngày hôm thực hiện. nay. - Tiêu tiền: Cùng mẹ (hoặc xin mẹ đi 1 mình nếu chợ gần nhà), mang 50 nghìn ra chợ mua rau hoặc một món đồ nào đấy, xem giá cả và tính toán số tiền thừa là bao nhiêu. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: TRÁI ĐẤT CỦA CHÚNG MÌNH Đọc: BÁC SĨ Y-ÉC-XANH Nói và nghe: NGƯỜI NỔI TIÉNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
  7. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Bác sĩ Y- éc- xanh”. - Biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Biết thêm một số thông tin về bác sĩ Y-éc-xanh (quốc tịch, nghề nghiệp, nơi làm việc, phẩm chất tốt đẹp,...) - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh minh họa câu chuyện: Vì trách nhiệm, bổn phận với ngôi nhà chung Trái Đất, bác sĩ Y-éc-xanh đã phải xa gia đình, Tổ quốc của mình đến giúp đỡ nhân dân Việt Nam. - Nói và nghe về người nổi tiếng. - Hình thành ý thức về bổn phận, trách nhiệm của người công dân toàn cầu trong ngôi nhà chung Trái Đất. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Có ý thức cống hiến, biết yêu thương đồng loại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người làm nghề y qua câu chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời những điều + Trả lời: Có ba điều cần làm mọi người cần làm cho Trái Đất? Đó là những cho Trái Đất: không vứt rác bừa điều gì? bãi, không dùng túi ni lông, không lãng phí thức ăn. + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời chúng ta cần phải + Trả lời theo cách hiểu riêng làm gì để cứu sinh vật biển? của bản thân: không vứt túi ni lông xuống biển.... - GV cho HS nghe bài hát: “Tấm lòng người thầy - HS lắng nghe. thuốc” - GV yêu cầu HS giới thiệu với bạn về người làm - Một số HS nêu về người làm nghề y mà em biết. nghề y mà em đã biết.
  8. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. + Lời bà khách thể hiện thái độ kính trọng + Lời Y-éc-xanh chậm rãi như kiên quyết, giàu nhiệt huyết. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến những bệnh nhiệt đới. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến làm bà chú ý. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến không có tổ quốc + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (Y-éc-xanh, sờn, ủi, đỡ, lẫn..) - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: + Bà khách/ ao ước gặp bác sĩ Y-éc-xanh/phần - 2-3 HS đọc câu dài. vì ngưỡng mộ người đã tìm ra vi trùng dịch hạch,/ phần vì tò mò. // Bà muốn biết điều gì /khiến ông ông chọn cuộc sống nơi góc biển chân trời này /để nghiên cứu những bệnh nhiệt đới.// + Trong bộ quần áo ka ki sờn cũ/ không là ủi,/ trông ông /như một khách đi tàu/ ngồi toa hạng ba.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đọc đoạn 1 và cho biết Y-éc-xanh là ai. + Y-éc-xanh là người đã tìm ra vi Vì sao bà khách ao ước gặp ông? trùng dịch hạch. Bà khách ao ước
  9. gặp ông phần vì ngưỡng mộ, phần vì tò mò muốn biêt điều gì khiến ông chọn cuộc sống nơi góc biển chân trời này để nghiên cứu những bệnh nhiệt đới. + Câu 2: Y-éc-xanh có gì khác so với trí tưởng + Y-éc-xanh khác xa với nhà bác tượng của bà khách? học trong trí tưởng tượng của bà khách, ông mặc bộ quần áo ka ki sờn cũ không là ủi, trông ông giống một khách đi tàu ngồi toa hạng ba. + Câu 3: Câu nói nào của Y-éc-xanh cho thấy + Tôi là người Pháp mãi mãi tôi ông là người rất yêu nước Pháp, Tổ quốc của là công dân Pháp. Người ta ông? không thể nào sống mà không có tổ quốc. + Câu 4: Câu nói: “Trái đất đích thực là ngôi nhà + HS tự chọn đáp án theo suy của chúng ta. Những đứa con trong nhà phải nghĩ của mình: Cho thấy Y-éc- thương yêu và có bổn phận giúp đỡ lẫn nhau.” xanh là người rất có ý thức về Cho thấy Y-éc-xanh là người như thế nào? trách nhiệm và bổn phận của mỗi người trong ngôi nhà Trái Đất. + Câu 5: Em hãy nói 1-2 câu thể hiện lòng biết + HS tự nêu câu theo ý kiến ơn với bác sĩ Y-éc-xanh. riêng: - Thưa bác sĩ!Chúng cháu rất cảm ơn bác đã đến giúp đỡ nhân dân Việt Nam. - Thưa bác sĩ! Chúng cháu vô cùng biết ơn bác. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Bài văn cho biết vì trách nhiệm, bổn -2-3 HS nhắc lại phận với ngôi nhà chung Trái Đất, bác sĩ Y-éc- xanh đã phải xa gia đình, Tổ quốc của mình đến giúp đỡ nhân dân Việt Nam. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc 3. Nói và nghe: Người nổi tiếng 3.1. Hoạt động 3: Em biết những người nổi tiếng nào? Nói điều em biết về một trong những người đó? - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Người nổi
  10. tiếng + Yêu cầu: Em biết những người nổi tiếng nào? Nói điều em biết về một trong những người đó? - GV hướng dẫn mẫu bằng cách nói về An-đéc- - HS lắng nghe xen - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về - HS sinh hoạt nhóm và trao đổi người nổi tiếng và những điều em biết về họ. với bạn về người nổi tiếng và những điều em biết về họ. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS kể về về người nổi tiếng và những điều mình biết về họ. - GV nận xét, tuyên dương. - HS chú ý 3.2. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em về một người nổi tiếng - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của em về một người nổi tiếng - GV hướng dẫn nêu bằng các câu hỏi gợi ý: - HS lắng nghe + Tên người đó là ai? + Người đó ở nước nào? + Thành tích nổi bật của người đó là gì? + Em có cảm nhận gì về người nổi tiếng đó? - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc - HS thảo luận nhóm đôi thầm gợi ý và cảm nghĩ về những người nổi tiếng. - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS - GV nhận xét, tuyên dương. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video giới thiệu về một người - HS quan sát video. nổi tiếng và công việc của họ. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nói đến + Trả lời các câu hỏi. người nổi tiếng nào? + Việc làm của họ là gì? Có ích cho xã hội không? - Nhắc nhở các em cố gắng chăm ngoan học tập - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thật tốt để sau này trở thành người có ích cho xã hội.
  11. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY Buổi chiều Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 6: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI Bài 30: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống được các kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề trái đất và bầu trời. - Xác định được các phương trong không gian và phương trong các tình huống cụ thể - Giới thiệu được với người khác về dạng địa hình nơi gia đình mình sinh sống. - Giới thiệu được về vị trí đất nước ta trong châu lục và đôi nét về khí hậu Việt Nam - Trân trọng, yêu quý quê hương, đất nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS kiểm tra kiến thức cũ với quả - HS thực hiện địa cầu + Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu + Xác định nước ta là ban ngày thì nước nào là ban đêm và ngược lại. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
  12. 2. Thực hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (làm việc cá nhân) - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để hoàn - Học sinh thảo luận và làm bài thành sơ đồ trên giấy khổ lớn - HS trưng bày sản phẩm và - GV mời các nhóm trình bày báo cáo kết quả - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Tổ chức trò chơi: đông, tây, nam, bắc (làm việc nhóm ) - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi: chọn không gian và kẻ các + Chọn 5 bạn: 1 bạn làm quản chữ thập cho các nhóm; yêu cầu HS đeo các vương trò đứng ở điểm giao nhau của miện “ phương đông”, “ phương tây”, “ phương các mũi tên, 4 bạn còn lại mỗi nam”, “ phương bắc”; HS nào nhanh chóng xác định bạn đội vương miện. đúng vị trí đứng của mình sẽ là người thắng cuộc. + Bạn quản trò chỉ một đầu mũi tên và hô: “ Đây là phương Mặt Trời mọc”. + 4 bạn đội vương miện nhanh chóng xác định vị trí cần đứng của mình sao cho đúng. - GV nhận xét và khen ngợi. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS củng cố kiến thức đã học - HS tham gia - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000. - Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không qua 4 số). - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có bốn chữ số khác nhau. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS làm bài 1, 2,3,4,5/ 107, 108 - HS đánh dấu bài tập cần làm Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra kiểm tra bài cho nhau. bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
  14. * Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng - HS tham gia trò chơi . - HS làm bài rồi chữa. Dưới lớp - Nhận xét, tuyên dương HS. nhận xét, sửa sai (nếu có). - GV hỏi: BT củng cố cho em kiến thức - HS TL: BT củng cố cách đọc gì? các số trong phạm vi 10 000, 100 000 * Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - HS đọc đề bài. - YC HS nối tiếp đọc bài - HS nối tiếp đọc bài - GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích - HS giải thích cách làm từng câu. - NX, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chốt lại cách viết các số theo quy luật Bài 3: , = - GV YC HS đọc yêu cầu - HS đọc YC - Gọi HS nhắc lại cách so sánh các số - HS nhắc lại trong phạm vi 10 000, 100 000 - Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả - HS trình bày bài làm – nhận xét - GV nhận xét, chốt: BT củng cố cách so - Hs lắng nghe sanh các số trong phạm vi 10 000, 100 000 Bài 4: - GV YC HS đọc yêu cầu - HS đọc YC - Gọi HS nêu cách làm - Em so sánh cân nặng của các con vật để điền được kết quả vào chỗ chấm - Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả - HS trình bày bài làm – nhận xét - GV nhận xét, chốt: BT củng cố cách so - Hs lắng nghe sanh các số trong phạm vi 10 000, 100 000 Bài 5: - Gọi HS đọc YC - HS đọc YC + Số tròn chục bé nhất có năm chữ số khác + 12 340 nhau là số nào? + Vậy đường từ nhá Tú đến bưu điện + 12 340m huyện dài bao nhiêu mét? - HS trình bày bài làm – nhận xét - GV nhẫn xét, chốt đáp án - Hs lắng nghe 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nhắc lại tên bài.
  15. - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS nêu cảm nhận của mình. cảm nhận hay ý kiến gì không? - Yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người - HS lắng nghe. thân những điều mình đã học được. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Hiểu được công dụng của từng dấu câu. + Xác định kiểu câu: câu hỏi, câu khiến, câu cảm và nhận biết được đặc điểm của kiểu câu đó. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  16. 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc bài viết chính tả: Những điều - HS nghe. nhỏ tớ làm cho Trái Đất. (đoạn 2) + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: ? Đoạn vừa đọc có dấu câu nào? - Dấu chấm, dấu phấy, dấu ba chấm,... ? Những chữ nào được viết hoa? - Viết hoa sau các dấu chấm. + HD viết từ khó: - Học sinh làm việc cá nhân - HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ khó viết: ước tính, trôi nổi,... + GV đọc HS viết bài vào vở . -HS viết bài + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài NX, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 3, 4, - HS đánh dấu bài tập cần làm 5/64 Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 3/64: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - GV cho HS đọc kết quả. - HS trình bày: Những việc em cần làm để bảo vệ môi trường
  17. biển là: không vứt rác xuống biển, nhặt rác bờ biển, nhắc nhở mội người chung tay với mình. - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS chữa bài vào vở. GV lưu ý HS cách nhận biết các sự việc được liệt kê. * Bài 4/64: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - Hs nêu. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - 4,5HS chia sẻ câu nhóm mình. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS. GV chốt đặc điểm, công dụng, cách nhận biết từng kiểu câu. Bài 5/64: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ + Câu hỏi: Chúng ta có thể dùng túi vải, túi giấy,.. thay cho túi ni lông được không? + Câu khiến: Chúng ta hãy dùng túi vải, túi giấy,.. thay cho túi ni lông nhé! - GV nhận xét, tuyên dương HS. GV lưu ý HS đặc điểm của từng kiêu câu. 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm - Hãy nêu đặc điểm, công dụng các kiểu - HS nêu: câu mà em được học. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 14 tháng 5 năm 2024 Giáo dục thể chất ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  18. 1. Kiên thức, kĩ năng - Ôn lại cách thực hiện đội hình đội ngũ, bài tập thể dục và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể. - Tham gia tích cực các trò chơi vận động bổ trợ và bài tập phát triển thể lực - Biết tự sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện 2, Năng lực, phẩm chất - Góp phần phát triển năng lực: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao - Góp phần phát triển năng lực: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp và họp tác, năng lực thể chất - NL chăm sóc SK, NL vận động cơ bản - Phẩm chất: Có tinh thần đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Còi, trang phục thể thao - HS: Trang phục thể thao III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu HTTC: CL - Gv nhận lớp, kiểm tra sĩ số học sinh, phổ - Đội hình nhận lớp biến nội dung, yêu cầu giờ học. - GV hướng dẫn học sinh khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, + Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... hông, gối,... - HS khởi động theo GV. - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn học sinh khởi động trò chơi “ Mèo đuổi chuột ” 2. Hoạt động luyện tập thực hành * Ôn đội hình đội ngũ, bài tập thể dục HTTC: CL, nhóm tổ - Cho HS quan sát bạn tập mẫu - Đội hình HS quan sát - HS - GV hướng dẫn ôn lại đội hình đội ngũ, lắng nghe bài tập thể dục đã được học
  19. - Cho HS từng tổ lên thực hiện ôn lại các - HS các tổ còn lại tiếp tục quan sát động tác - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - Hs lắng nghe dương * Luyện tập - GV hô - HS tập theo GV. - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo - ĐH tập luyện theo tổ khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. * Trò chơi “ Chạy tiếp sức ” HTTC: CL - Hs tham gia trò chơi. - GV hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và nhắc nhở người phạm luật - Cho HS thực hiện bài tập phát triển thể - HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở lực bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 sâu trong vòng 1 phút lần III. Hoạt động vận dụng - HS thực hiện thả lỏng HTTC: CL - ĐH kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - HS thực hiện. - Dặn dò về nhà: Cùng chơi các trò chơi cùng người thân trong gia đình. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán
  20. LUYỆN TẬP ( Tiết 2) trang 116 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động tiết học. - HS tham gia trò chơi - GV yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính. - HS lên bảng làm bài a. 72 937 + 22 940 b. 62 858 – 19 394 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1 - Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện - 1 HS nhắc lại: Khi đặt tính các tính. hàng phải thẳng cột với nhau và thực hiện tính từ phải sáng trái. - HS làm việc cá nhân