Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 34 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 34 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_34_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 34 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 5 ngày 9 tháng 5 năm 2024 Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI MỘT VIỆC LÀM GÓP PHẦN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết đoạn văn ngắn kể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ môi trường đã được tham gia hoặc chứng kiến. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: viết đoạn văn ngắn kể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ môi trường đã được tham gia hoặc chứng kiến. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Viết về một cảnh đẹp của đất nước - Phẩm chất yêu nước: Làm được một việc làm tốt bảo vệ môi trường - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + HS đọc
- + Đọc lại phần: giờ Trái Đất năm 2021 + Các thiết bị điện đều được tắt trong Giờ Trái Đất + Nội dung của hoạt động là gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1:Trao đổi với bạn về a. Những hiện tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương và nguyên nhân - Gv chiếu tranh lên và mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? + Tranh 1: Rác vứt ngổn ngang ngay dưới chân biển báo cấm ssoor rác. + Tranh 2: Đường ngõ rất sạch sẽ nhưng có một người đàn ông vẫn vứt - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm rác ra đường + Quan sát tranh, trao đổi nhóm với bạn về hiện - HS làm việc theo nhóm tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương và nêu - Đại diện các nhóm trả lời nguyên nhân. - 2-3 nhóm lên chia sẻ + Đưa ra ý kiến của mình + Mọi người vứt rác ra ngoài đường,
- sử dụng túi ni lông tràn lan, không phân loại rác thải, sử dụng bếp than để đun nấu, sử dụng nhiều hóa chất để báo cho cây trồng. Nguyên nhân: Do ý thức bảo vệ môi trường của một số người chưa tốt - GV nhận xét các nhóm, khuyến khích HS * Những việc em và mọi người đã làm hoặc có thể làm để khắc phục hiện tượng ô nhiễm đó + HS làm việc theo cặp - chia sẻ trước - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm lớp Đáp án: - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ + Những việc đã làm để bảo vệ môi trường: Bỏ ác đúng nơi quy định, tiết kiệm điện bằng cách luôn tắt các thiết bị điện trước khi ra khỏi phòng, không sử dụng bếp than; hạn chế sử dụng túi ni lông, không bẻ cành, chặt phá cây xanh + Những việc đẫ làm để bảo vệ môi trường: Phân loại rác thải trước khi đổ rác, bỏ pin thải vào chai nhựa để nhờ người thân xử lý giúp; tích cực tham gia phong trào bảo vệ môi trường của bà con khu phố; cùng người thân vận động bà con thôn xóm giữ vệ sinh - GV nhận xét các nhóm, khuyến khích HS chung. 2.2. Hoạt động 2: Viết một đoạn văn ngắn kể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ môi trường đã được tham gia hoặc chứng kiến.
- - GV yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn kể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ môi trường đã được tham gia hoặc chứng kiến. + HS đọc bài viết của mình - GV yêu cầu HS trình bày - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh 2.3. Hoạt động 3: Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi( dung từ, đặt câu, sắp xếp ý) + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và nhận + 3 – 4 HS đại diện nhóm đọc đoạn xét cho nhau văn đã viết - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Liệt kê danh sách những việc cần làm để giữ nhà -HS trả lời: quét dọn nhà cửa, để đồ cửa luôn sạch đẹp. đạc vật dụng đúng chỗ, đúng nơi quy định, quần áo giầy dép luôn gọn gàng, chăm sóc cây cảnh, không để nước tù đọng trong chậu hoa. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1) – (Trang 112) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000. - Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không qua 4 số). - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000. - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có bốn chữ số khác nhau. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” đọc các số GV đã chuẩn - HS tham gia trò chơi bị trước. + Lớp trưởng tổ chức cho các bạn chơi trò chơi, lần lượt đọc các số đã cho trước. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1 - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi: 1 bạn đọc 1 bạn nghe và sửa cho bạn (nếu có) và ngược lại. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Lớp trưởng gọi một số bạn chia sẻ trước lớp. - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, chỉnh sửa(nếu có). - Lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Đáp án: 9 084: Chín nghìn không trăm tám mươi tư 12 765: Mười hai nghìn bảy trăm sáu mươi lăm 30 258: Ba mươi nghìn hai trăm năm mươi tám
- 61 409: Sáu mươi mốt nghìn bốn trăm linh chín 95 027: Chín mươi lăm nghìn không trăm hai mươi bảy. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT2 - Hướng dẫn HS cách làm bài - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - Lắng nghe - HS làm bài cá nhân vào phiếu học tập. Sau đó đổi chéo phiếu - Mời 3 HS lên bảng làm bài. với bạn bên cạnh sửa cho nhau. - GV chữa bài, chốt đáp án. - 3 HS lên bảng làm bài - Nhận xét, khen HS làm tốt. - Theo dõi Đáp án: a. 9 995; 9 996; 9 997; 9 998; 9 999; 10 000; 10 001; 10 002; 10 003 b. 35 760; 35 770; 35 780; 35 790; 35 800; 35 810; 35 820; 35 830 c. 68 400; 68 500; 68 600; 68 700; 68 800; 68 900; 69 000; 69 100 Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT3
- - Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai số. - Nhắc lại cách so sánh hai số + Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. + Hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh từng cặp chư số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải. Nếu so sánh hai số có số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau. - Lắng nghe - HS làm bài cá nhân. Sau khi - GV nhắc lại cách so sánh hai số. làm bài xong kiểm tra và chữa bài cho nhau theo bàn. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó kiểm tra chữa bài cho nhau. - Một số em nêu, lớp nhận xét. - GV tổ chức chữa bài, yêu cầu HS giải thích về cách làm của mình. - 1 HS nêu yêu cầu BT4. - GV chốt, khen ngợi HS làm tốt. Đáp án a. 5 760 > 5 699; 7 849 < 8 700 b. 9 999 10 080 c. 74 685 = 74 685; 90 537 > 90 357
- Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm việc cá nhân - Lớp trưởng gọi một số bạn chia sẻ trước lớp kết quả của mình. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét, - Yêu cầu HS đọc cân nặng của từng con cá, so sánh từng góp ý. số tìm ra số lớn nhất và số bé nhất, sau đó đưa ra kết luận - Lắng nghe cuối cùng. - 1 HS nêu yêu cầu BT5. - GV chữa bài: Cá voi xanh nặng nhất, các mái chèo nhẹ nhất. Bài 5: - Lắng nghe, đọc kĩ đề bài, nắm yêu cầu của đề bài - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Làm việc nhóm 4: Thảo luận - GV phân tích đề hướng dẫn HS làm bài: Để được số tìm ra kết quả. lớn nhất có 4 chữ số khác nhau thì chữ số hàng đơn vị - Các nhóm lần lượt chia sẻ và phải là 0 và theo thứ tự các chữ số hàng nghìn, hàng giải thích về cách làm của trăm, hàng chục phải là những số lớn nhất có thể và phải nhóm mình. khác nhau.
- - Tổ chức cho HS làm việc nhóm - Cho các nhóm chia sẻ kết quả - GV chữa bài. Chốt: Vậy, năm nay trang trại nhà bác Ba Phi có 9 870 con vịt 3. Vận dụng, trải nghiệm - Gv nêu bài tập củng cố: - HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ trước lớp. + Hãy đọc các số cách nhau 2 đơn vị bắt đầu từ số 5 372 + Hãy đọc các số cách nhau 5 đơn vị bắt đầu từ số 8 450 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiết đọc thư viện ( Cô Kim Chi dạy) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HShoàn thành các bài tập trong tuần. - Chia được số có năm chữ số cho số có một chữ số - Biết đặc điểm, dấu hiệu nhận diện và công dụng của dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS hoàn thành bài tập các môn học trong tuần + Những em đã hoàn thành xong, làm thêm một số bài tập khác. 2. Hướng dẫn HS tự học Hoạt động 1:HD HS hoàn thành các bài học trong ngày, trong tuần. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm 4 đọc.(Những em đọc còn nhỏ, đọc chưa đúng, ngắt nghỉ câu sai) - HS đọc bài - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. HS lên cho các nhóm chia sẻ - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc phần luyện đọc. đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hoàn thành bài tập các môn học. - GV cho HS hoàn thành vở tập viết bài trong vòng Học sinh làm việc cá nhân 10 phút. - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS hoàn thành các bài tập môn Toán theo nhóm.
- - HS hoàn thành bài tập môn Tiếng Việt theo nhóm. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - HS viết bài Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 HS lên điều hành phần chia sẻ trước lớp - Học sinh làm việc trong nhóm 4 các bài tập vừa làm xong. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS đọc kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4: Bài làm thêm Dành cho HS đã hoàn thành bài tập. Bài 1: -HS hoàn thành bài tập Bài 2:Có 13 627 quả trứng, người ta dự định xếp vào các hộp, mỗi hộp có 6 quả trứng. Hỏi xếp được nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa mấy quả trứng? 4. Vận dụng- trải nghiệm - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều (GV đặc thù dạy) Thứ 6 ngày 10 tháng 5 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP(Tiết 2) – (Trang 113) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000. - Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không qua 4 số). - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000. - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có bốn chữ số khác nhau. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán học. 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Trời nắng, trời mưa” để khởi - HS tham gia trò chơi động tiết học. - GV yêu cầu học sinh so sánh các số 682 782; 489 729; 190 637
- 800 800; 572 517; 378 371 - HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - Lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1 - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Lớp trưởng gọi một số bạn chia sẻ trước lớp. - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, chỉnh sửa(nếu có). - Lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Đáp án: a. Trong một ngà, công ty Thăng Long may được nhiều khẩu trang nhất, công ty Cửu Long may được ít khẩu trang nhất. b. Công ty Thăng Long; công ty Hồng Hà; công ty Hòa Bình; công ty Cửu Long. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Hướng dẫn HS cách làm bài
- - 1 HS nêu yêu cầu BT2 - Theo dõi - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân vào vở. Sau - Mời 5 HS lên bảng làm bài. đó đổi chéo vở với bạn bên cạnh sửa cho nhau. - GV chữa bài. - 5 HS lên bảng làm bài - Nhận xét, khen HS làm tốt. - Theo dõi Đáp án: 8 327 = 8 000 + 300 + 20 + 7 9 015 = 9 000 + 10 + 5 25 468 = 20 000 + 5 000 + 400 + 60 + 8 46 109 = 40 000 + 6 000 + 100 + 9 62 340 = 60 000 + 2 000 + 300 + 40 Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS làm cá nhân vào phiếu học tập - 1 HS nêu yêu cầu BT3 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó kiểm tra chữa bài cho nhau. - HS làm bài cá nhân. Sau khi làm bài xong kiểm tra và chữa bài cho - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. nhau theo bàn. - GV chốt, khen ngợi HS làm tốt. - Một số em nêu, lớp nhận xét. Đáp án
- Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT4. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm việc cá nhân - Lớp trưởng gọi một số bạn chia sẻ trước lớp kết quả của mình. - Cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý. - Lắng nghe - GV chữa bài. a. 5 000 + 300 + = 5 306 6 2 000 + 700 + 80 = 2 780 b. 40 000 + 8 000 + 600 + 20 = 48 620 0 - 1 HS nêu yêu cầu BT5. 90 000 + 2 000 + 7 = 92 007 Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- - Lắng nghe, đọc kĩ đề bài, nắm yêu cầu của đề bài - GV phân tích đề hướng dẫn HS làm bài: Để được số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau thì chữ số hàng đơn vị - Làm việc nhóm 4: Thảo luận tìm phải là 0 và theo thứ tự các chữ số hàng nghìn, hàng ra kết quả. trăm, hàng chục phải là những số bé nhất có thể và - Các nhóm lần lượt chia sẻ và giải phải khác nhau. thích về cách làm của nhóm mình. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm - Cho các nhóm chia sẻ kết quả - GV chữa bài. Chốt: Vậy, trường của Nam có 1 230 học sinh. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu bài ập củng cố: - HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ trước lớp. Lan mua một số đồ dùng học tập hết số tiền như sau: + Mua vở hết 65 000 đồng + Mua thước hết 12 500 đồng + Mua hộp bút hết 43 000 đồng + Mua bút màu hết 35 500 đồng Hỏi trong các đồ dùng lan đã mua đồ dùng nào đắt tiền nhất và dồ dùng nào rẻ nhất?
- - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP Sinh hoạt theo chủ đề: NGÀY HỘI NHỮNG NGƯỜI LAO ĐỘNG TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Nêu được một số đức tính của bố, mẹ, người thân liên quan đến nghề nghiệp của họ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Em muốn làm” của nhạc sĩ - HS lắng nghe. Nguyễn Văn Chung để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về những nghề - HS trả lời: cảnh sát, phi công, bác sĩ, nghiệp nào? kĩ sư, đầu bếp, giáo viên, ca sĩ. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới.
- 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. + Kết quả học tập. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - 1 HS nêu lại nội dung. nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) nội dung trong kế hoạch. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các nội - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. quyết hành động. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Ngày hội những người lao động tương lai
- HĐ 1: Thiết kế các góc trưng bày thông tin, - Tổ thảo luận đưa ra các thông tin và sản phẩm theo chủ đề nghề nghiệp. các ảnh theo chủ đề nghề nghiệp. - GV yêu cầu các tổ thảo luận đưa ra các thông tin và các ảnh theo chủ đề nghề nghiệp. + Tổ 1: Nhóm chủ đề nghề giáo viên + Tổ 2: Nhóm chủ đề công nhân - Đại diện các nhóm trình bày các nhóm + Tổ 3: Nhóm chủ đề bán hàng chủ đề của nhóm mình. - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày các - Đại diện các nhóm nhận xét. nhóm chủ đề của nhóm mình. - Lắng nghe - Gọi đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét và kết luận: Mỗi ngành nghề đều có nét đặc trưng khác nhau. Những nét đặc trưng đó đều thể hiện qua tính cách của người làm công việc đó. - HS thực hiện yêu cầu. HĐ 2: Đóng vai - Yêu cầu các tổ thảo luận đóng vai giới thiệu - Lắng nghe nghề nghiệp + Tổ 1: Đóng vai cô giáo và các bạn học sinh. + Tổ 2: Đóng vai công nhân đang xây dựng - Các nhóm trưởng của các tổ giới thiệu + Tổ 3: Đóng vai bán và mua hàng phần đóng vai của mình. - Yêu cầu các nhóm trưởng của các tổ giới thiệu - Bạn khác nhận xét. phần đóng vai của mình. - Lắng nghe - GV yêu cầu các bạn khác nhận xét. - Gv nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện tốt - 5. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. + Kể tên một số công việc và đức tính liên quan đến một số nghề tìm hiểu được. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

