Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 34 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 34 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_34_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 34 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 2 ngày 6 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ Hoạt động giáo dục theo chủ đề: NGHỀ EM YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết được công việc và đức tính cần có của một nghề qua vở kịch tương tác “Xưởng may áo ấm”. - Nêu được nghề nghiệp yêu thích và những đức tính cần có của nghề đó. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân chăm chỉ, có trách nhiệm, tự giác trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nghề nghiệp và đức tính cần có của nghề nghiệp đó. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự lựa chọn nghề nghiệp của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đàu . Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS điểu khiển lễ chào cờ. trường. - HS lắng nghe - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Hoạt động giáo dục theo chủ đề: NGHỀ EM YÊU THÍCH - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS đọc bài đồng dao nói về lao động của con người để khởi - HS chia nhóm và đọc bài đồng dao. động bài học. - GV chia lớp thành hai nhóm và hướng dẫn HS đọc đối nhau, mỗi nhóm đọc một câu. - GV giới thiệu chia sẻ bài đồng dao. “Một tay dẹp Tay nuôi trồng Hai tay dẹp Tay hái lượm Tay dệt vải Tay tạc tượng Tay tưới rau Tay vẽ tranh
- Tay buông câu Tay làm nhanh Tay chặt củi Tay làm chậm Tay đắp núi Đều lao động + Đôi bàn tay: dệt vải, tưới rau, buông Tay đào sông Điểm tô đời!” câu, chặt củi, đắp núi, đào sông, nuôi + Trong bài đồng dao em thấy đôi bàn tay trồng, hái lượm, tạc tượng, vẽ tranh. đã làm những công việc gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 3. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đóng kịch “Xưởng may áo ấm” của nhà văn Võ Quảng. (Làm việc nhóm) -GV tổ chức cho HS tham gia diễn kịch tương tác “Xưởng may áo ấm” của nhà văn Võ Quảng. Trong quá tình kể GV có thể thêm 1 - 2 nhân vật khác cho HS dễ hiểu nội dung câu chuyện và câu chuyện hấp dẫn hơn. - GV giới thiệu các vai và sắm vai (thỏ, - HS lắng nghe. chim, ốc sên, bọ ngựa, nhím, tằm) - GV dẫn chuyện yêu cầu HS đóng vai - HS đóng vai thỏ, chim, ốc sên, bọ các nhân vật và diễn xuất theo theo lời ngựa, nhím, con tằm và diễn xuất theo dẫn của GV: lời dẫn của GV. + Trời gió rét căm. Thỏ thấy rét quá, lạnh quá mà không có áo ấm. Chú run cầm cập. Thế rồi, chú tìm được một mảnh vải, quấn quanh người cho đỡ rét. Một cơn gió nổi lên, giật mình tung mảnh vải ra, bay đi vùn vụt,.. - GV đưa ra câu hỏi yêu cầu học sinh - HS thảo luận nhóm dự đoán xây dựng thảo luận nhóm 4 để đưa ra dự đoán tiếp nội dung câu chuyện dựa theo câu hỏi theo của câu chuyện. gợi ý của GV. H: Như vậy, thỏ không thể khoác vải ra TL: Cần may một chiếc áo ấm bằng đường mài phải làm gì nhỉ? mảnh vải trên. + Ở trong rừng không có thợ may, vì thế - HS đóng vai các nhân vật: ốc sên, bọ chú thỏ phải tìm đến các muông thú, côn ngựa, nhím, chim, con tằm ra sân khấu trùng trong rừng. diễn. H: Em hãy đoán xem, để may một chiếc TL: Đo vải, đo người rồi vẽ lên vải, cắt áo, chúng ta có vải rồi thì phải thực hiện vải, khâu bằng kim và chỉ, những công việc gì tiếp theo? H: Mỗi nhân vật có thể làm công việc gì TL: Ốc sên đo và vẽ lên vải - thước đo và họ dùng những công cụ nào của mình? bằng bước đi có phần kẻ vạch bằng nhớt của ốc sên; Bọ ngựa cắt vải - kéo là hai chi trước rất sắc; Nhím cho kim - lông nhọn; Tằm cho tơ làm bằng chỉ - nhả ra tơ; Chim dùng mỏ dùi lỗ, luồn kim chỉ để khâu.
- TL: Cẩn thận, chậm rãi, TL: Cẩn thận, mạnh mẽ, dứt khoát, H: Khi đo và vẽ lên vải cần đức tính gì để không nhầm lẫn, luôn chính xác? Nếu nhầm thì có hại thế nào? H: Khi cắt vải, để cắt được chính xác TL: Cẩn thận, khéo léo, có trách không bị nham nhở, xấu xí, cầm kéo thì lại nhiêm, tỉ mĩ, nặng, mỏi tay, người cắt vải cần đức tính TL: Kiên nhẫn, kiên trì, yêu nghề của gì? mình,.. H: Để đường khâu được đẹp, không bị xô lệch, cần có đức tính gì? H: Một cái áo cắt thì nhanh chứ khâu thì - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. lâu lắm, theo các em người khâu áo còn phải có đức tính gì nữa để không chán - HS lắng nghe. nản, không bỏ cuộc? - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Kết luận:Mỗi con vật có một tính cách khác nhau, nhưng chúng giống nhau ở chỗ: chăm chỉ, có trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề,.. 4. Luyện tập: Hoạt động 2. Những đức tính cần có của người làm nghề mà em yêu thích. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS ghi tên một nghề yêu - HS thực hiện. thích nhất của mình vào bảng con. - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu nhóm 2. Vẽ sơ đồ ghi những đức tính cần bài và tiến hành thảo luận. thiết để làm việc đó theo gợi ý sau: - GV mời các nhóm trình bày về nghề - Các nhóm trình bày. nghiệp và đức tính phù hợp của nghề. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Kết luận: Mỗi nghề nghiệp đều cần thiết cho con người. Người thợ cần thực hiện
- nhiều công việc trong nghề và để làm những công việc đó cần có những đức tính phù hợp với nghề. 5. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng. + Phỏng vấn người thân hoặc hàng xóm về ước mơ ngày bé và nghề nghiệp hiện nay. + Ghi lại những công việc trong nghề mình yêu thích và đức tính liên quan hoặc Nghề Công việc Đức tính cả công việc của người thân và những đặc của nghề của nghề điểm liên quan. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán Bài 74: KHẢ NĂNG XẢY RA CỦA MỘT SỰ KIỆN (Trang 108 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (1 lần ) thí nghiệm đơn giản ví dụ nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu khi tung 1 lần. Nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng các quả bóng có 2 màu xanh hoặc đỏ. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn giải câu trả lời được đưa ra. HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sè giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát vận động tập thể tại chỗ để - HS tham gia khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới -GV cho HS quan sát tranh trong sách và mô tả - HS quan sát đọc thông tin được trong bức tranh có những gì - Thảo luận và thống nhất câu + Tranh có những bạn nào? trả lời trong nhóm. + trong tranh có những dồ vật nào? - Đại diện nhóm trả lời các câu + Các bạn đang làm gì? hỏi + Sẽ xảy ra những khả năng gì khi Rô- bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếc hộp. *Hoạt động ( Làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu của bài -GV yêu cầu HS mô tả các sự kiện có thể xảy ra( - HS thảo luận nhóm theo hệ có tính ngẫu nhiên) của 1 sự kiện khi thực hiện (1 thống câu hỏi rồi thống nhất các lần) thí nghiệm đơn giản. khả năng xảy ra. - GV HD HS thảo luận nhóm. Gợi ý theo các câu hỏi: + Bạn Rô-bốt có mấy đồng xu? + Đồng xu ấy có mấy mặt? Là những mặt nào, mô - Đại diện nhóm trình bày trước tả? lớp + Bạn Rô-bốt tung đồng xu mấy lần? -Cho các nhóm dự đoán các khả năng xảy ra - HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét và chốt nội dung 3. Luyện tập Bài 1: ( làm việc cặp đôi) -HS quan sát tranh đọc thông - GV cho HS quan sát tranh vẽ nêu yêu cầu của tin và nêu yêu cầu. bài tập - Thực hiện theo HD của GV - GV lưu ý HS: Đây là bài tập yêu cầu mô tả các sự kiện có thể xảy ra trong một tình huống cho trước. -Chia sẻ nội dung dự đoán - GV cho HS mô tả Rô-bốt và Mi làm gì? trước lớp
- - Thảo luận cặp đôi và đưa ra các khả năng xảy ra - GV nhận xét và chốt nội dung - HS thảo luận trong nhóm và Bài 2. (Làm việc nhóm) đưa ra các phán đoán - Cho HS quan sát, đọc nội dung trong sách HS. - Đại diện nhóm trình bày nội - GV gợi mở cho HS thảo luận đưa ra dự đoán về dung thảo luận trước lớp các sự kiện có thể xảy ra khi bạn Việt có 1 con xúc xắc tự làm có 6 mặt và bạn ấy gieo xúc xắc chỉ có 1 lần. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “ Món quà may mắn” + Chuẩn bị 1 hộp kín 3 mặt, mặt trên cùng để hở chỉ lọt 1 bàn tay. Bên trong hộp để sẵn 1 số laoij - HS tham gia để vận dụng kiến trái cây như 1 quả thanh long, 1 táo, 1 qủa cam. thức đã học vào thực tiễn. + Cách chơi: người chơi lấy cùng một lúc 2 quả. - Các HS khác cổ vũ trò chơi( Đại diện các nhóm dự đoán các trường hợp xảy ra. chú ý không được gợi ý cho Nếu khi lấy trùng với dự đoán là thắng cuộc người chơi biết) + Kết thúc: Nhóm nào dự đoán tốt sẽ được nhận luôn phần thưởng trái cây đó. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Giúp HS hiểu những thông tin quan trọng được nêu trong VB: sự xuất hiện lần đầu tiên của rô-bốt, vai trò của rô-bốt trong cuộc sống, tương lai của rô-bốt,... - Hiểu công dụng và biết sử dụng dấu hai chấm. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao
- - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - HS đọc bài. - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt - HS nêu: Từ khó đọc: rô-bốt, nghỉ, nhấn giọng. kịch viễn tưởng, nguy hiểm, di chuyển, quét nhà,... - Câu dài: Rồi/ người ta bắt đầu nghiên cứu,/ chế tạo rô-bốt thật,/ thường có hình dạng như người,/ làm việc chẳng biết mệt mỏi,/ chẳng sợ hiểm nguy. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm 4 đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần -HS đọc bài luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HSNX. - GVNX: (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài
- lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc. - (HS, GV nhận xét theo TT 27) Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 2, - HS đánh dấu bài tập cần làm 3,4/ 59,60 Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ -1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 1/59 - Gọi HS đọc bài làm. Hs trình bày: - Gọi HS nhận xét. - Hs NX - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung - HS chữa bài vào vở. GV cho HS nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm. * Bài 2/59 Điền dấu hai chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn dưới đây: - Gọi Hs đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS nêu nối tiếp bài làm - HS nối tiếp nêu bài làm: Đáp án:
- Mèo mun có sở thích đặc biệt: ăn cá. Thế là mèo mẹ mua về cho Mun ít cá tươi: 1 con rô, 2 con diếc,... Mẹ nướng cá lên. Mun vui lắm. Vừa ăn, chú vừa luôn miệng khen : “Cá giòn, thơm và ngọt quá!”. Và chú cũng không quên một việc quen thuộc: nói lời cảm ơn mẹ. Em chọn dấu câu đó vì: + Sau “cá tươi”, “giòn” là liệt kê + Sau “đặc biệt” và “việc quen thuộc” là giải thích. - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng - HS nhận xét, bổ sung. Cho HS nhắc lại cách dùng dấu hai - HS lắng nghe. chấm và dấu phẩy. * Bài 3/60: - Gọi Hs đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS nêu nối tiếp bài làm - HS nối tiếp nêu bài làm: Đáp án: a. Rô-bốt được tạo ra để giúp chúng ta những việc thường ngày: rửa bát, quét nhà, bán hàng, . b. Trai tráng khắp Hy Lạp đổ về thành phố Ô-lim-pi-a để thi chạy, nhảy, bắn cung,đua ngựa, ném đĩa, ném lao, đấu vật, .. c. Chúng ta cần học ngoại ngữ để giao tiếp và nâng cao trình độ của - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng bản thân. Cho HS nhắc lại cách dùng câu Để - HS nhận xét, bổ sung. làm gì? - HS lắng nghe. * Bài 4/60 - Gọi Hs đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS nêu nối tiếp bài làm - HS nối tiếp nêu bài làm: Ví dụ:
- + Chúng ta ăn để làm gì? => Chúng ta ăn để có năng lượng cho cơ thể hoạt động. + Chúng ta học để làm gì? => Chúng ta học để mở mang kiến thức, nâng cao khả năng của bản thân. + Chúng ta ngủ để làm gì? => Chúng ta ngủ để nghỉ ngơi sau một ngày làm việc và tiếp thêm năng lượng cho ngày hoạt động sau. - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng - HS nhận xét, bổ sung. Cho HS nhắc lại cách đặt và trả liwf - HS lắng nghe. câu hỏi Để làm gì? 3. HĐ Vận dụng - Gọi 1 HS đọc lại cả bài. - Hs đọc bài. H: Qua tiết học, em được ôn lại những - Em được ôn lại kiến thức về dấu kiến thức gì? hai chấm; Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi Để làm gì? GV hệ thống lại nội dung tiết học. - HS nghe - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI Bài 29: MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT, MẶT TRĂNG(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Chỉ và nói được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên sơ đồ, tranh ảnh. - Trình bày và chỉ được chiều chuyển động của Trái đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời trên sơ đồ hoặc mô hình. - Giải thích được ở mức đơn giản hiện tượng ngày và đêm qua sử dụng mô hình hoặc video clip. - Chỉ được chiều chuyển độngcủa Mặt Trăng quanh Trái Đất trên sơ đồ hoặc mô hình. - Nêu được Trái Đất là hành tinh của Mặt Trời, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Đếm sao” để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát. - GV nêu câu hỏi: + Bài hát nói về điều gì? Ngoài sao trên bầu trời + Trả lời: về các vì sao ban ngày và ban đêm còn có gì? + Trả lời: Mặt Trời và Mặt Trăng. + Nêu những hiểu biết về Mặt Trời và Mặt Trăng. + Trả lời theo hiểu biết của HS: -Mặt Trời:Mặt Trời rất nóng, ánh sáng tỏa ra từ Mặt Trời rất chói lóa.Ánh sáng Mặt Trời hỗ trợ cho hầu hết sự sống trên Trái Đất thông qua quá trình quang hợp, điều khiển khí hậu và thời tiết. - Mặt Trăng:Mặt Trăng tròn như một quả bóng lớn.Ánh sáng từ Mặt Trăng tỏa ra dịu mắt, không chói lóa như Mặt Trời.Mặt Trăng có nhiều hình dạng khác nhau: khi thì như cái - GV Nhận xét, tuyên dương. lưỡi liềm, lúc thì tròn như cái đĩa,... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Quan sát hình 1 và thực hiện. (làm việc cá nhân) - GV cho HS quan sát hình 1 và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh đọc yêu cầu học sinh quan sát và trình bày kết quả.
- + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình. + Chỉ vị trí Mặt Trời và Mặt Trăng. + Hệ Mặt Trời có mấy hành tinh? + Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ mấy? + Có 8 hành tinh - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. + Hành tinh thứ ba. -Đại diện trình bày, các HS khác nhận xét ý kiến của - GV nhận xét chung, tuyên dương. bạn. - GV chốt HĐ1: Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt -Lắng nghe rút kinh nghiệm. Trời. Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ ba. - 1 HS nêu lại nội dung và mời HS đọc lại. HĐ1 Hoạt động 2.Quan sát hình 2 và 3(làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo chiều nào? + Từ Tây sang Đông + Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất quay cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ? + Ngược chiều kim đồng hồ. + Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo chiều nào? + Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời cũng theo + Chỉ chiều chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. hướng từ tây sang đông. + Hãy nhận xét về chiều của hai chuyển động trên của + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô Trái Đất. hình. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. + cùng chiều từ Tây sang - GV mời các nhóm khác nhận xét. Đông - GV nhận xét chung, tuyên dương - Đại diện các nhóm nhận
- - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Ngoài xét. chuyển động quanh mình nó. Trái Đất còn chuyển động - Lắng nghe rút kinh nghiệm. quanh Mặt Trời. Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo hướng từ tây sang đông(nếu nhìn từ cực Bắc xuống, - 1 HS nêu lại nội dung Trái Đất chuyển động theo hướng ngược kim đồng hồ). HĐ2 Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời cũng theo hướng từ tây sang đông. Hoạt động 3. Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất trên hình 4(Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô + Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt Trăng quay hình. quanh Trái Đất. + Mặt Trăng quay quanh Trái Đất theo chiều từ tây sang đông. Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất ngược chiều kim đồng hồ. + HS đọc mục em có biết và nói Mặt Trăng quay quanh + luôn hướng một mặt về Trái Đất như thế nào? phía Trái Đất. - GV giải thích thêm: từ Trái Đất, chúng ta luôn chỉ nhìn thấy một nửa của Mặt Trăng. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV vừa làm động tác mô tả vừa chốt: Mặt Trăng quay - 1 HS nêu lại nội dung quanh Trái Đất theo hướng từ trái qua phải theo chiều HĐ3 ngược kim đồng hồ, nếu nhìn từ (cực Bắc) xuống. - GV yêu cầu HS trả lời: + Vì sao Trái Đất được gọi là hành tinh trong hệ Mặt Trời? + Do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời nên gọi là hành tinh( hành = chuyển +Vì sao Mặt Trăng được gọi là vệ tinh của Trái Đất ? động; tinh=sao).
- + Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất nên gọi là vệ tinh của Trái Đất. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận - GV mời các nhóm khác nhận xét. xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Thực hành: - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. *Bước 1:Làm mẫu 1. Thực hành Mặt Trăng quay quanh Trái Đất -GV bố trí chỗ rộng để HS chơi giống hình 5 và 6 - Đại diện các nhóm trình bày: + Mặt Trăng quayquanh Trái Đất theo chiều từ tây sang đông. Nếu nhìn từ - GV gọi 2 HS đóng vai Trái Đất và Mặt Trăng làm mẫu trước lớp. Bạn Trái Đất quay tại chỗ, bạn Mặt Trăng quay cực Bắc xuống, Mặt Trăng nhưng luôn quay mặt về Trái Đất.Gv hỗ trợ cho HS quay quayquanh Trái Đất ngược đúng chiều: Từ trái qua phải theo chiều ngược chiều kim kim đồng hồ. đồng hồ, nếu nhìn từ trên xuống. + luôn hướng một mặt về 2. Thực hành Trái Đất chuyển động quanh mình nó và Trái Đất quanh Mặt Trời. - Gv gọi 2 HS, một bạn trong vai Mặt Trời đứng yên tại - Các nhóm nhận xét. chỗ, một bạn trong vai Trái Đất. Bạn Trái Đất cầm thêm -Lắng nghe, rút kinh quả địa cầu. nghiệm. – GV hướng dẫn HS làm mẫu trước lớp. Bạn Trái Đất vừa đi vừa quay quả địa cầu theo đúng chiều quay của Trái Đất quanh Mặt Trời. GV hỗ trợ cho HS quay đúng chiều: Từ trái qua phải theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, nếu nhìn từ trên xuống. - HS nêu lại nội dung *Bước 2:HS thực hành theo nhóm - GV cho HS ra ngoài lớp học chơi theo nhóm theo hai chuyển động đã dược xem và hướng dẫn trên lớp. - GV nhận xét khen ngợi tinh thần tham gia của HS. - GV chốt: Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời. Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ ba. Trái Đất chuyển động quanh mình nó,đồng thời chuyển động quanh
- Mặt Trời. Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV cho HS nghe bài hát “Trăng ơi từ đâu đến”: - HS lắng nghe bài hát. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về gì?Mặt trăng được + Trả lời: Mặt Trăng.Mặt tác giả so sánh như thế nào? Trăng hồng như quả chín. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Trăng tròn như mắt cá. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Trăng bay như quả bóng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng việt Đọc: THƯ CỦA ÔNG TRÁI ĐẤT GỬI CÁC BẠN NHỎ Nói và nghe: MÔI TRƯỜNG CỦA CHÚNG TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh đọc đúng , rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất - Tìm được ý chính của mỗi đoạn - Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. -Hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với môi trường sống 2. Năng lực, phảm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết giữ gìn bảo vệ môi trường sông -Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đàu - GV hỏi: - HS tham gia trò chơi + Nhắc lại tên bài học Rô - bốt ở quanh ta
- và nói về một số điều thú vị trong bài học + 2 HS trả lời đó - GV Nhận xét, tuyên dương. + Theo em, bức tranh dưới đây muốn nói với các em điều gì? + Tranh vẽ Trái Đất có tính cách điệu. Rác thải xuất hiện khắp nơi. ( Gợi ý: Tranh vẽ cảnh gì? Em nhìn thấy Khuôn mặt Trái Đất rất buồn như là điều gì đang xảy ra với Trái Đất?) đang khóc - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc đúng, rõ ràng; ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, dừng hơi lâu hơn sau - Hs lắng nghe. mỗi đoạn; giọng đọc thể hiện được cảm xúc tha thiết của nhân vật ông Trái Đất; - HS lắng nghe cách đọc. lên cao giọng và nhấn giọng ở câu hỏi cuối bài. - GV HD đọc: - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( có - HS đọc nối tiếp các đoạn 3 đoạn) - Giải nghĩa từ: Động vật hoang dã - HS đọc từ khó. -Ngắt nghỉ đúng Nào là ta thất thường,/làm nơi này hạn - 3 HS đọc ngắt nghỉ hán, nơi kia lũ lụt.//.... + GV giới thiệu nội dung các đoạn - Luyện đọc3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sông của mọi -HS lắng nghe người + Đoạn 2: tiếp đến làm ta yếu đân + Đoạn 3: Còn lại - Mỗi em đọc 1 đoạn GV tổ chức cho HS - Hs đọc toàn bài luyện đọc đoạn theo nhóm 3 -HS đọc nối tiếp CN –Nhóm – Lớp
- - GV mời 1 HS đọc toàn bài - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong thư, ông Trái Đất kể những chuyện gì đang xảy ra với mình? - 2 – 3 Hs đọc đoạn 1 - HS luyện đọc theo nhóm 2/ cặp/ cá nhân - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Đang bị sốt rất cao, hạn hán, lũ lụt, - Gv yêu cầu Hs đọc đoạn 1 nhiệt độ tăng cao, núi lửa phun trào, ô -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó nhiễm môi trường. thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến -GV chốt đáp án và tuyên dương Trong đoạn 1: Những chuyện xảy ra với ông Trái Đất như: nhiệt độ Trái Đất tang cao, núi lửa phun trào, hạn hán, lũ lụt và ô nhiễm môi trường chính là biểu hiện của Trái Đất đang bị biến đổi. Bản thân mỗi chúng ta cũng từng chứng kiến sự thay đổi + Con người đã làm tổn hại Trái Đất đó. VD: mùa hè có những ngày nhiệt độ qua việc: xả rác bừa bãi, chặt cây phá lên đến 40 độ C, hay lũ lụt, sạt lở đất,..Vì rừng, lãng phí nguồn nước, săn bắn sao ông Trái Đất lại rơi vào tình trạng như động vật hoang dã,...) vậy? + Câu 2: Con người đang làm gì khiến ông Trái Đất rơi vào tình trạng như vậy? ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 + Hs lắng nghe đưa ra ý kiến của mình) -GV và HS nhận xét - GV chốt:Nguyên nhân khiến sức lực + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối của ông Trái Đất dần cạn kiệt. Ông Trái + 2 nhóm chia sẻ Đất lại trở nên nóng tính hay gây ra thiên
- tai, bão lũ cho con người. Ông không + Đáp án: Ông Trái đất mông muốn muốn điều đó. Con người đã khiến Trái các bạn nhỏ giúp ông, bắt đầu từ Đáy bị tổn hại từ việc phá rừng lấy gỗ, xả những việc nhỏ như khóa một vòi rác bừa bãi xuống ao hồ, sông, biển hay nước không dùng đến hay tắt bớt một lãng phí nước. bóng đèn,... Ông tin các bạn nhỏ làm + Câu 3: Ông Trái Đất mong muốn điều được điều đó gì? -GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đưa ra ý kiến của mình + HS đọc đoạn 1 và tìm ý đúng + Các em làm việc theo nhóm. Từng em phát biểu ý kiến của mình -GV và HS nhận xét + 3 – 4 em trả lời: + Câu 4: Sắp xếp các ý đã cho theo đúng Tình trạng hiện nay của Trái Đất -> trình tự của nội dung bức thư Nguyên nhân làm Trái Đất ô nhiễm - > Lời kêu cứu của Trái Đất -Gv yêu cầu HS đọc đoạn 1 sau đó tìm xem có ý nào phù hợp, ý đó đứng thứ mấy. Ghi vào giấy. Đoạn 2, 3 làm tương tự - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và + HS thảo luận đưa ra ý kiến của chia sẻ trước lớp mình + HS trả lời + GV khuyến khích HS có câu trả lời thú vị + Câu 5: Em có suy nghĩ gì khi đọc bức thu của ông Trái Đất ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - GV khen các nhóm có câu trả lời hay - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. 2.3. Hoạt động :Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Môi trường của chúng ta 3.1. Hoạt động 3:Dựa vào tranh, nói về nạn ô nhiễm môi trường mà em biết - G: Đó là nạn ô nhiễm gì? ( ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí) - Vì sao xảy ra nạn ô nhiễm đó?
- - 1 HS đọc to chủ đề: Môi trường của chúng ta - Đại diện nhóm lên trình bày: +Tranh 1: Nạn ô nhiễm đất,.... - GV yêu cầu HS đọc to chủ đề +Tranh 2: Nạn ô nhiễm nước - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm +Tranh 3: Cảnh ô nhiễm không khí - Tranh 2,3 làm tương tự - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn về - HS lắng nghe hậu quả của một nạn ô nhiễm môi - HS trả lời câu hỏi trường mà em đã nói ở BT1 Đáp án: - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. + Hậu quả của nạn ô nhiễm đất bị - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi nhiễm độc hại, ảnh hưởng đến cây – trước lớp trồng và nguồn nước sinh hoạt. - Mời các nhóm trình bày. + Hậu quả của ô nhiễm nước bị nhiễm bẩn làm ảnh hưởng đến đời sống của con người và muôn loài. Sức khỏe của con người bị ảnh hưởng do dòng nước nhiễm bẩn ( đau bụng, rối loạn tiêu hóa, ngứa,..) Cây cối không phát triển được. Động vật cũng bị ảnh hưởng nhất là động vật dưới nước + Hậu quả của ô nhiễm không khí là làm cho không khí bị nhiễm bẩn. Con người sống trong môi trường ô nhiễm không khí cũng bị ảnh hưởng sức khỏe, thường mắc các bệnh ho, viêm họng, dị ứng,... - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. + Về nhà dọn dẹp bàn học và nhà ở + HS lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và xã hội
- Bài 29: MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT, MẶT TRĂNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành tạo ra ngày và đêm trên Trái Đất. -Trình bày và chỉ được chiều chuyển động của Trái đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời trên sơ đồ hoặc mô hình. - Giải thích được ở mức đơn giản hiện tượng ngày và đêm qua sử dụng mô hình hoặc video clip. - Chỉ được chiều chuyển độngcủa Mặt Trăng quanh Trái Đất trên sơ đồ hoặc mô hình. - Nêu được Trái Đất là hành tinh của Mặt Trời, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Bé và ông Mặt Trời” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV nêu câu hỏi: + Bài hát nói về điều gì? + Trả lời: Bài hát nói về ông Mặt +Mặt Trời đang làm gì? . Trời. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: tỏa ánh nắng xuống - GV dẫn dắt vào bài mới mẹ và con. - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức:

