Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 32 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 32 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_32_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 32 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 2 ngày 22 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: PHÒNG,CHỐNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới. Kể được về cách phòng chống ô nhiễm môi trường. - Nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. HS thực hiện hành động sống xanh, thân thiện với môi trường. - Giáo dục học sinh biết giữ gìn và bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video. - HS: Sách, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điều khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ (15 - 16’) a) Khởi động - GV cho HS khởi động theo bài hát: Lớp học - HS khởi động theo bài hát: Lớp học chiến binh xanh chiến binh xanh + Trong bài hát có nhắc đến những hành động + Nhặt rác. nào? - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS ghi tên bài vào vở. b) Khám phá - GV chiếu phóng sự về các hành động sống - Quan sát. xanh, thân thiên với môi trường. - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi: + Trong phần phóng sự có nhắc đến xung + Trồng cây trên mái nhà, xung quanh mái nhà và xung quanh nhà có gì đặc quanh nhà được trang trí nhiều cây biệt? hoa. + Trong đoạn phóng sự có nói đến những ô + Rất nhiều rác thải đổ xuống sông nhiễm môi trường như thế nào? và biển. + Cần làm gì để bảo vệ môi trường nước? + Tuyên truyền người dân vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi, - GV NX, KL: Nên trồng nhiều cây xanh. Lắng nghe
- Tuyên truyền người dân bảo vệ cây xanh và nguồn nước, 3. Củng cố, tổng kết - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ - HS lắng nghe để thực hiện. đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán Bài 71: CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 2) – Trang 98 – 99 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết và thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia có dư) - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn( hai bước tính) liên quan đến phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. - HS xung phong lên bốc thăm phép tính, HS thực hiện và nêu cách thực hiện. 84 848 : 4; 23 436 : 3 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới II. Hình thành kiến thức mới
- - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 3 – 4 HS đọc đề bài toán. toán trong SGK - GV ? Bài toán cho biết gì - Có 10 450 m vải. May mỗi bộ quần áo hết 3 m vải. ? - May được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như vậy - Bài toán hỏi ta điều gì ? và còn thừa mấy mét vải. - Làm phép chia. ? Muốn biết may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như vậy và còn thừa mấy mét vải ta làm 10 450 : 3 như thế nào? 10 450 3 * 10 chia 3 được 3, viết 3; 3 nhân 3 ? Gọi HS nêu phép chia. 14 3 bằng 9, 10 trừ 9 bằng 1 - Yêu cầu HS xung phong 483 * Hạ 4; được14; 14 chia 3 được 4, lên bảng đặt tính rồi tính, 25 viết 4. 4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 lớp làm bảng con. 10 bằng 2. - Lớp – GV nhận xét tuyên 1 * Hạ 5; được 24; 25 chia 3 được 4, dương. viết 8; 8 nhân 3 bằng 24; 25 trừ 24 - GV gọi vài HS nêu lại bằng 1. cách đặt tính và tính. * Hạ 0; được 10; 10 chia 3 được 3, - GV chốt lại cách đặt tính 10 450 : 3 = viết 3; 3 nhân 3 bằng 9; 10 trừ 9 và cách tính. ( đây là phép 3483 ( dư 1) bằng 1. chia có dư, số dư là 1) ? Số dư trong phép chia này - Số dư trong phép chia này là số 1 là số nào ? ? Số dư so với số chia như - Số dư bao giờ cũng bé hơn số chia. ( vài HS nhắc lại) thế nào ? 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài. Bài 1: a) Tính a) Yêu cầu HS lên bảng, lớp 15 827 5 26 167 4 làm bảng con 0 8 3165 2 1 6541 - Lớp – GV nhận xét bảng con, 32 16 bảng lớp - sửa sai, Tuyên 27 07 dương. 0 3 b) Xác định số bị chia, số chia, thương, số dư của mỗi phép b) Số chia ở câu a, rồi viết số thích Phép Số bị chia Số Thươn Số hợp ở ô có dấu “ ?” trong bảng. chia chia g dư - GV tổ chức trò chơi “ Tiếp 15 827 :5 15827 5 3165 2 sức” 2 nhóm, mỗi nhóm 3 em. 26 167 : 26 167 4 6541 3 - GV hướng dẫn cách chơi. 4
- - Lớp – GV nhận xét tuyên dương nhóm nhanh và đúng. Bài 2: ? Bài này yêu cầu các em làm gì ? Bài này gồm mấy yêu cầu? Yêu cầu thứ nhất làm gì? Yêu cầu thứ hai làm gì ? - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. Sau đó cho HS đổi Bài 2: Đặt tính rồi tính. chéo (cặp đôi ) để chữa bài cho - Bài gồm 2 yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất là đặt tính, nhau. yêu cầu thứ hai là tính. - GV theo dõi nhận xét tuyên 21 437 3 36 095 8 dương. 0 4 7 145 4 0 4 511 Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán. 13 09 - GV ? Bài toán cho biết gì ? 17 15 - Bài toán hỏi ta điều gì ? 2 7 21 437 : 3 = 7 145 (dư 2); 36 095 : 8 = 4 511(dư 7) ? Muốn biết đóng được nhiều nhất bao nhiêu vỉ thuốc và còn thừa ra mấy viên ta làm như thế Bài 3: Vài 3 HS đọc đề bài toán nào? - Có 10 243 viên thuốc, mỗi vỉ 8 viên thuốc. - Yêu cầu HS xung phong lên - Đóng được nhiều nhất bao nhiêu vỉ thuốc và còn bảng làm, lớp làm vào vở. thừa ra mấy viên. - GV thu một số vở chấm nhận - Ta làm phép chia xét. - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. Bài giải 10 243 : 8 = 1 280 ( dư 3 ) Vậy đóng được nhiều nhất 1 280 vỉ thuốc và còn thừa ra 3 viên. Đáp số: 1280 vỉ thuốc, thừa 3 viên. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để HS biết và thực hiện được ( đặt tính rồi tính) phép chia số có năm chữ số cho + HS trả lời:..... số có một chữ số. 16 538 : 3; 25 295 : 4 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Tiếng việt Đọc: CÙNG BÁC QUA SUỐI ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. kiến thức,kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cùng Bác qua suối”. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc của các nhân vật (Bác Hồ, anh chiến sĩ) trong câu chuyện qua giọng đọc. - Biết nghỉ hơi ở những chỗ có dấu câu. - Đọc mở rộng theo yêu cầu (Đọc và kể với bạn câu chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam hoặc về người có công với đất nước). Tích hợp Bác Hồ những bài học về đạo đức, lối sống dành cho HS qua bài “Chú ngã có đau không” - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv cho HS chơi trò truyền điện để lần lượt đọc - HS tham gia nới tiếp bài “ Cùng bác qua suối” 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: suýt ngã, rất dễ ngã, để nó ra đây, tốt rồi, - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - 1 HS đọc toàn bài.
- đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe 2.2. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS đọc thầm theo. - HS theo dõi - GV mời một số học sinh thi đọc toàn bài trước - HS đọc bài lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe 3. Đọc mở rộng. 3.1. Hoạt động 4: Đọc câu chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có công với đất nước) và viết phiếu đọc sách theo mẫu. .- GV hướng dẫn học sinh làm việc nhóm, đọc - HS làm việc nhóm và trình câu chuyện đã tìm được (nói về một vị thần trong bày kết quả trước nhóm. kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có công với đất nước). HS trao đổi và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - HS làm việc nhóm và trình bày kết quả trước - HS lắng nghe. nhóm - Nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Kể với bạn về công lao của vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có công với đất nước) trong bài đã đọc. .- GV hướng dẫn học sinh làm việc nhóm, kể - HS làm việc nhóm. trong nhóm về công lao của vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có công với đất nước) trong bài đã đọc. - Gọi 1 số (2-3 em) HS đại diện nhóm và trình - HS lắng nghe. bày kết quả trước lớp. - GV và các HS khác nhận xét. - HS nhận xét nhóm bạn. - GV nhận xét chung và tuyên dương, khen ngợi HS. Khuyến khích HS tìm đọc sách và trao đổi thông tin đọc được với các bạn. 4. Vận dụng - trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về Bác Hồ. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi Bác Hồ có những phẩm chất tốt + Trả lời các câu hỏi. đẹp nào? - Hướng dẫn các em cùng với cha mẹ lên kế - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- hoạch nghỉ hè năm đi thăm và viếng Lăng Bác. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ LỄ HỘI HOẶC HỘI. DẤU NGOẶC KÉP,DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Mở rộng vốn từ chỉ lễ hội hoặc hội (tên lễ hội hoặc hội, địa điểm tổ chức, các hoạt động trong lễ hội hoặc hội). - Hiểu được công dụng và biết sử dụng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức khởi động qua câu hỏi sau: - HS tham gia trả lời: + Đọc bài: “Cùng Bác qua suối” - 1 HS đọc bài. + Gọi học sinh khác nhận xét. + Câu chuyện cho thấy những phẩm chất nào của + Câu chuyện “Cùng Bác qua Bác? suối” thể hiện những phẩm chất tốt đẹp của Bác: Quan tâm đến người khác, cẩn thận trong - GV nhận xét, tuyên dương. công việc, nhân ái, nhân hậu, - GV dẫn dắt vào bài mới. gần gũi với mọi người, ...
- 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Giới thiệu một lễ hội (hoặc hội) mà em biêt. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS làm bài: Có thể đưa một số tranh ảnh, về các lễ hội (hoặc hội) gần gũi với HS để HS quan sát. Cho HS liên hệ thực tế, huy động trải nghiệm và nêu tên lễ hội (hoặc hội). Yêu cầu HS quan sát mẫu giới thiệu về lễ hội. - HS làm việc nhóm: GV phát phiếu bài tập để HS - HS làm việc theo nhóm. làm bài vào phiếu. Tên lễ hội Địa điểm Các hoạt (hoặc hội) tổ chức lễ hội động trong lễ (hoặc hội) hội (hoặc hội) - Đại diện nhóm trình bày: ........................ ......................... ....................... Lễ hội Chùa Hương (Hà Nội), ........................ ......................... ....................... Lễ hội Yên Tử (Quảng Ninh); - GV tổ chức cho các nhóm thi tìm được nhiều lễ Lễ hội đền Trần (Nam Định). hội hoặc hội và điền đúng đầy đủ thông tin vào Hội Gióng (Hà Nội), Hội Lim bảng. (Bắc Ninh), Lễ hội Núi Bà Đen - Mời đại diện nhóm trình bày. (Tây Ninh), Lễ hội Bà Chúa Xứ - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. (An Giang),.... - GV nhận xét, đánh giá ghi nhận kết quả đúng và - Các nhóm nhận xét, bổ sung. đầy đủ nhất. b. Viết một câu hỏi và một câu trả lời về lễ hội (hoặc hội) trong đó có dùng dấu gạch ngang - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS suy nghĩ, đặt câu vào vở - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu nháp. trong vở nháp. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời 2, 3 nhóm HS hỏi đáp trước lớp. GV chọn một câu hỏi và một câu trả lời để viết lên bảng lớp. GV lưu ý: Khi viết, cần sử dụng dấu câu nào trước câu hỏi và câu trả lời đó? - HS nhận xét bạn. - Mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. c. Nêu công dụng của dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang trong đoạn văn. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu
- Đọc kĩ đoạn văn xem đoạn văn có những nhân vật cầu. nào? Câu nào là lời nói trực tiếp của mỗi nhân vật? Mỗi câu nói được đánh dấu bằng dấu câu gì? - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 để thống nhất trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét chéo - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Theo dõi bổ sung. + Dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang trong đoạn văn đều để đánh dấu lời nói trực tiếp của các nhân vật. Cụ thể: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời nói của cô giáo (Chúng ta cần phải rèn đức tính kiên nhẫn). Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói của em gái bạn Quốc Anh (Mài như vậy thì lâu lắm mới xong anh nhỉ?) d. Chọn dấu câu thích hợp để đánh dấu lời nói của nhân vật trong đoạn văn. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 4. - HS suy nghĩ và trả lời: Hồi ấy, - GV chiếu ngữ liệu bài tập. Lưu ý học sinh sự có giặc cho hàng trăm tàu lớn tiến mặt của các từ hỏi, trả lời,... (chỉ hoạt động nói vào cửa biển nước ta. Vua Trần năng) và dấu hai chấm ở ngay sau đó, tìm những Nhân Tông mong tìm được câu nói trực tiếp của các nhân vật. Có thể đưa người tài giỏi giúp đánh lui giặc thêm câu hỏi gợi ý: Dấu ngoặc kép và dấu gạch dữ. Yết Kiêu đến gặp vua và ngang cùng có công dụng gì? Vị trí của hai dấu nói: “Tôi tuy tài hèn sức yếu này khác nhau như nào? Trong đoạn văn này, nhưng cũng quyết cho lũ chúng dùng dấu câu nào mới hợp lý? nó vào bụng cá.” Vua hỏi: “Nhà - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm để thống ngươi cần bao nhiêu người, bao nhất phương án lựa chọn. nhiêu thuyền?” Yết Kiêu đáp: - GV mời các nhóm trình bày kết quả. “Một mình tôi cũng có thể đương đầu với chúng.” (Theo Truyện cố dân gian Việt - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. Nam). - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt động Vận dụng: Yêu cầu HS sưu tầm tranh, ảnh, bài thơ, ... về Bác - HS lắng nghe, về nhà thực Hồ (qua sách báo, Internet, ... hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Tự nhiện và xã hội Bài 27: TRÁI ĐẤT VÀ CÁC ĐỚI KHÍ HẬU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Trình bày được một vài hoạt động tiêu biểu của con người ở từng đới khí hậu dựa vào tranh ảnh và (hoặc) video clip. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV khởi động bài học thông qua trả lời câu hỏi:. - HS lắng nghe câu hỏi. + GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên và đặc điểm cơ bản + Trả lời: Đới lạnh: hàn đới; Đới của các đới khí hậu trên Trái Đất? ôn hòa: ôn đới; Đới nóng: nhiệt - GV Nhận xét, tuyên dương. đới. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về một vài hoạt động diễn ra ở từng đới khí hậu. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh từ 7 đến 9 và nêu câu hỏi:
- - Một số học sinh trình bày. Hình 7: Các hoạt động của người dân ở đới Lạnh; Hình 8: Các hoạt động của người dân ở đới ôn hòa; Hình 9: Các hoạt động của người + Các hoạt động gì đang diễn ra trong từng hình? dân ở đới nóng,... + Theo em các hoạt động đó diễn ra ở đới khí hậu nào? Vì sao em biết? - HS nhận xét ý kiến của nhóm Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và bạn. mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết - Học sinh lắng nghe. quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Hoạt động 2. Tìm hiểu về một vài hoạt động tiêu biểu của người dân ở từng đới khí hậu. (làm việc cặp đôi) - GV yêu cầu HS dựa vào những hiểu biết của bản thân và các bức ảnh đã sưu tầm được. HS kể thêm các hoạt động tiêu biểu khác ở từng đới khí - Học sinh đọc yêu cầu và tiến hậu. hành trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh làm việc cặp đôi và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Thực hành Hoạt động 3. Thực hành Tô màu, viết đúng tên các đới khí hậu đới khí hậu. (làm việc nhóm) - GV cho HS quan sát hình, GV nêu câu hỏi: Tô màu, viết đúng tên các đới khí hậu đới khí hậu - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu vào sơ đồ trống trên giấy cầu bài và thực hiện. - Đại diện một số nhóm trình bày trên bảng: iấy. - HS làm việc nhóm - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS mang tranh ảnh đã sưu tầm được kết hợp thêm các hình từ 11-16 để xếp vào sơ đồ. - Học sinh cùng nhau trưng bày - Nhận xét bài học. sản phẩm của nhóm mình. - Dặn dò về nhà. - Các học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết một đoạn văn về một nhân vật em yêu thích trong câu chuyện đã học, đã nghe + Nêu được công dụng của dấu câu trong đoạn văn.
- + Điền đúng dấu câu vào đoạn văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt; 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu Viết một đoạn văn về - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở một nhân vật em yêu thích trong câu luyện viết. chuyện đã học, đã nghe + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách - HS nhận xét. bạn miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của - HS nêu và giải thích. bạn? Vì sao? + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Lắng nghe, sửa lại. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn - Học sinh làm việc cá nhân đã sửa từ, cách diễn đạt. + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh - HS theo dõi.
- nghiệm. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 4, 5/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 56 Vở Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho HS làm bài trong vòng 7 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 HS lên điều hành phần chia sẻ - 1 HS lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 4/56: Nêu công dụng của dấu câu trong đoạn văn dưới đây: - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - HS trình bày : - GV cho HS nêu kết quả. + Công dụng của dấu ngoặc kép: Dẫn lời nói của nhân vật. + Công dụng của dấu gạch ngang: Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS chữa bài vào vở. * Bài 5/56: Điền dấu câu thích hợp để đánh dấu lời nói của nhân vật trong đoạn văn: - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - HS nêu. GV gọi 1-2 HS đọc đoạn văn - HS đọc - GV gọi nêu bài làm - HS nêu: điền dấu ngoặc kép - H: Vì sao con điền dấu ngoặc kép. - HS TL: Vì đó là lời nói của - GV nhận xét, tuyên dương HS. nhân vật ta phải đặt trong dấu ngoặc kép. 3. HĐ Vận dụng - Nhận xét giờ học. - HS nghe - Dặn chuẩn bị bài sau.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 23 tháng 4 năm 2024 Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ NHẬN VẬT YÊU THÍCH TRONG CÂU CHUYỆN EM ĐÃ NGHE,ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Biết viết một đoạn văn về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện đã học, đã nghe. - Thêm yêu kính Bác và học tập những phẩm chất tốt đẹp của Bác; biết thêm tranh ảnh, bài văn, bài thơ, ... về Bác. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức khởi động qua câu hỏi sau: - HS tham gia trả lời: + Đọc bài: “Cùng Bác qua suối” - 1 HS đọc bài. - Câu chuyện cho thấy những phẩm chất nào của - 1 học sinh khác nhận xét và trả Bác? lời: + Câu chuyện “Cùng Bác qua suối” thể hiện những phẩm chất tốt đẹp của Bác: Quan tâm đến người khác, cẩn thận trong công
- - GV nhận xét, tuyên dương việc, nhân ái, nhân hậu, gần gũi - GV dẫn dắt vào bài mới với mọi người, ... 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động: Luyện viết đoạn. 1. Viết một đoạn văn về một nhân vật em yêu thích trong câu chuyện đã học, đã nghe - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm bài tập: Nhớ lại câu chuyện đã học, đã nghe. VD câu chuyện: Cùng Bác qua suối. GV đưa ra các gợi ý: Tên nhân vật? / Tên bài đọc kể về nhân vật/ Những điều em yêu thích ở nhân vật? Lý do em yêu thích nhân vật? - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, kể về nhân vật mình yêu thích. - Đại diện 2,3 nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. - Theo dõi bổ sung. - GV hướng dẫn học sinh viết đoạn văn vào vở. - Nhận xét, đánh giá một số bài viết 2. Trao đổi bài làm trong nhóm để góp ý và sửa lỗi. Bình chọn những đoạn văn hay - HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm 4: - HS thực hành trao đổi nhóm. Đọc cho các bạn trong nhóm nghe đoạn văn vừa viết, góp ý cho nhau về nội dung, hình thức trình bày, lỗi chính tả, lỗi từ ngữ, lỗi câu (nếu có). - GV yêu cầu 3-4 HS đại diện nhóm đọc đoạn văn - HS trình bày kết quả. đã viết trước lớp. - GV và HS nhận xét, góp ý, bình chọn các đoạn - HS nhận xét bạn trình bày. văn hay. - HS tiếp tục chỉnh sửa đoạn văn theo góp ý của GV và các bạn. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt động Vận dụng: Yêu cầu nhóm 3-4 HS sưu tầm tranh, ảnh, bài thơ, - HS thực hiện sưu tầm và thực ... về Bác Hồ. Nêu nội dung của mỗi tác phẩm tìm hiện yêu cầu theo nhóm. được cho các thành viên khác nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, về nhà thực
- hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và xã hội Bài 28: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng: Sau khi học, học sinh sẽ : - Tìm và nói được tên các châu lục và đại dương trên quả địa cầu. - Chỉ được vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS mổ tả vài nét về quang cảnh - HS lắng nghe yêu cầu. thiên nhiên nơi các em đang sống. - GV mời HS chia sẻ trước lớp. - Một vài HS chia sẻ trước lớp - GV hỗ trợ, củng cố câu trả lời của HS, tuyên - HS lắng nghe. dương nhưng em mạnh dạn, xung phong chia sẻ. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về bề mặt Trái Đất. (làm việc nhóm đôi) - Gv mời 1 HS đọc to thông tin, các HS khác đọc - 1 HS đọc to thông tin, các HS thầm. Yêu cầu cả lớp quan sát quả địa cầu. khác đọc thầm
- - Cả lớp quan sát quả địa cầu. - HS chia nhóm, dựa vào gợi ý, trả lời các câu hỏi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hướng dẫn + HS xác định và chỉ trên quả các nhóm quan sát: địa cầu. (Phần màu xanh dương + Dựa vào màu sắc, xác định lục địa và đại là đại dương; phần còn lại là đất dương. liền). + HS trả lời: - Đại diện nhóm trình bày. + So sánh diện tích của hai phần này? - Các nhóm khác nhận xét, dổ - GV gọi đại diện nhóm trình bày sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV mời 1-2 HS đọc mục Em có biết để phân biệt lục địa và đại dương. “Đại dương chiếm phần lớn diện tích bề mặt Trái Đât. Lục địa là phần đất liền rọng lớn được bao bọc bởi đại dương. Hoạt động 2. Chỉ và nói tên các châu lục, đại dương (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ Hình 2 Lược đồ các châu lục và đại - HS chia nhóm, thảo luận theo dương. Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi thực nhóm. Cử đại diện các nhóm hiện quan sát lược đồ. trình bày. + Chỉ và đọc tên 6 châu lục. + Tên 6 châu lục là châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực và có 4 đại dương là Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Đạo Tây Dương, Ấn độ Dương). + Chỉ vị trí của Việt Nam trên lược đồ. + Một số HS thực hiện chỉ trên
- lược đồ. - GV mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm khác nhận - GV mời các nhóm khác nhận xét. xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Luyện tập Hoạt động 3. Thực hành xác định, chỉ vị trí của từng châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên quả địa cầu. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, quan sát - HS chia nhóm và tiến hành quả địa cầu, một bạn hỏi một bạn trả lời: thảo luận. + Từng châu lục tiếp giáp với đại dương nào? + Châu Á tiếp giáp với Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương. Châu Âu tiếp giáp với Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương. Châu Phi tiếp giáp với Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương. Châu Mỹ tiếp giáp với Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương. Châu Đại Dương tiếp giáp với Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương. Châu Nam Cực tiếp giáp với Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương. + Việt Nam nằm ở châu lục nào? Châu lục đó tiếp + Việt Nam tiếp giáp với châu giáp với những đại dương nào? Á. Châu Á tiếp giáp với Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương,
- Bắc Băng Dương. - GV mời đại diên một số nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc nhóm. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gv nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. - GV chốt lại kiến thức bài học. - GV cho 1 HS đọc nội dung của Mặt trời. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV chú ý HS ghi nhớ nội dung của Mặt trời. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV hướng dẫn HS sưu tầm tranh ảnh và thông - HS thực hiện tin về các dạng địa hình: núi, cao nguyên, đồi, dồng bằng. - GV đánh giá, nhận xét hoạt động. - Học sinh tham gia chơi: - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Mỹ thuật ( Cô Kim Chi dạy) Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 3 ) trang 99-100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (chia có dư) - Vận dụng thực hành vào giải bài tập, bài toán có lời văn liên quan đến chia số có năm chữ số cho số có một chữ số; thực hiện được chia nhẩm số tròn nghìn cho số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.

