Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 3 (Thứ 6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 3 (Thứ 6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_3_thu_6_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 3 (Thứ 6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 6 ngày 22 tháng 9 năm 2023 Toán ÔN TÂP: ĐO LƯỜNG - Trang 22 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật khối t rụ, khối cầu qua hình ảnh các đó vật và qua hình vẽ. Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, hình tứ giác. - Nhận biết được giờ theo buổi trong ngày, ngày trong th áng. Đọc được giờ trên đồng hồ. - Tính được độ dài đường gấp khúc. - Xác định được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ. Thực hiện được phép cộng, trừ số đo khối lượng (kg) và dung tích (l). - Giải được bài toán thực tế liên quan đến số đo độ dài, khối lượng, dung tích. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu bài tính độ dài đường gấp + HS nêu cách thực hiện khúc, cách vẽ 1 hình theo mẫu. + HS nêu cách tính - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập Bài 1. Số? - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS tự tìm câu trả lời - GV hướng dẫn HS quan sát tranh:
- Câu a: HS quan sát từng hình để nhận ra cân - HS trả lời trước lớp và nhận xét nặng của mỗi vật. câu trả lời của bạn + Quả mít cân nặng bao nhiêu? Quả dưa hấu cân + Quả mít cân nặng 7 kg, quả dưa nặng bao nhiêu?. hấu cân nặng 3 kg. + Quả mít nặng hơn quả dưa hấu bao nhêu? Em + Quả mít nặng hơn quả dưa hấu thực hiện phép tính gì? 4 kg (7 kg - 3 kg = 4 kg). Câu b: HS quan sát hình để nhận ra: + Can thứ nhất có mấy l dầu? + Can thứ hai có mấy lít dầu? + Can thứ nhất có 5 l dầu + Cả hai can có mấy lít dầu ? + Can thứ hai có 15 l dầu Lưu ý: Sau khi chữa bài, GV có thể hỏi thêm + Cả hai can có 20l dầu HS, chẳng hạn: + Câu a: Cả quả mít và dưa hấu cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? + Câu b: Can to đựng nhiều hơn can bé bao nhiêu lít dầu? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - HS nêu yêu cầu của bài. - Câu a: HS quan sát hình để nhận ra đồng hồ - HS tìm câu trả lời chỉ mấy giờ rồi chọn câu trả lời đúng. Chọn c. - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài Câu b: HS tính nhẩm lần lượt, bắtt đầu từ ngày cho nhau. 4 là thứ Ba, ngày 5 là thứ Tư,..., ngày 10 là thứ - HS nhận xét bài làm của bạn. Hai. Hoặc có thể nhẩm: ngày 4 là thứ Ba, vậy sau 1 tuần là ngày 11 cũng là thứ Ba, do đó ngày 10 là thứ hai. Chọn B. - GV và HS nhận xét và bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Giải bài toán - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu để bài - HS đọc yêu cầu của bài. (cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) - HS trả lời câu hỏi: + 1 tuần ăn hết 5kg gạo. Có 20 kg gạo thì ăn trong mấy tuần? + Thực hiện phép chia - HS làm bài vào vở. - 1HS làm vào bảng nhóm và - GV chữa bài cho HS. trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải Số tuần để gia đình cô Hoa ăn hết 20 kg gạo là: 20 : 5 = 4 (tuần) Đáp số: 4 tuần. Bài 4. Tìm hai đồng hồ chỉ cùng giờ.
- - GV hướng dẫn HS cách làm bài: Nêu giờ vào - HS đọc yêu cầu của bài buổi chiều hoặc buổi tối của đồng hồ A, B, C, - HS làm bài D. Từ đó HS nhận ra: đồng hồ A và N, đồng hồ B - HS nêu kết quả trước lớp và Q chỉ cùng giờ vào buổi chiều; đồng hồ C và + Đồng hồ A chỉ 2 giờ 15 phút M, đồng hồ D và P chỉ cùng giờ vào buổi tối. chiều hay 14 giở 15 phút; Khi chữa bài, GV cho HS nêu lần lượt hai đồng + Đồng hồ B chỉ 5 giờ 30 phút hồ chỉ cùng giờ. chiều hay 17 giờ 30 phút; Lưu ý: Bài tập này cỏ thể chuyển thành dạng: + Đồng hồ C chỉ 7 giờ 15 phút tối Nối hai đồng hồ chỉ cùng giờ buổi chiều hoặc hay 19 giờ 15 phút; buổi tối. + Đồng hồ D chỉ 9 giờ tối hay 21 - GV và HS chữa bài cho HS giờ. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5. Đố bạn! - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách làm bài. - HS trao đổi nhóm 4 tìm cách Có thể làm như sau: thực hiện + Lần 1: Lấy đầy can 3l đổ hết vào can 5l, trong - HS trao đổi trước lớp can 5l đổ 3l nước. + Lần 2: Lấy đầy can 3l đổ vào cho đầy can 5l. - HS nhận xét cách làm của bạn Khi đó, trong can 3l còn 1l nước (3l – 2l = 1l) - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. nhận biết được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ; thực hiện được phép tính với số đo đại lượng (kg, l); xem được giờ trên + HS trả lời:..... đồng hồ; giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính với số đo đại lượng. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đạo đức TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đát nước, con người Việt Nam. - Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. - Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
- - Tự hào được là người Việt Nam. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. . Hoạt động khởi động - GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng tác Bùi - HS lắng nghe bài hát. Quang Minh) để khởi động bài học. ? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì? + Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt Nam. ? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát đó? + HS trả lời theo ý hiểu của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu về đất nước Việt Nam - 1 HS quan sát. a. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam - GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn chiếu.
- - HS thảo luận theo nhóm 4 - GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2’) và trả lời phiếu học tập - HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ + Những hình ảnh trên nói về các ? Những hình ảnh trên có nội dung gì? vẻ đẹp của đất nước việt Nam. + Em rất yêu mến và tự hào về ? Em có cảm nhận gì về những hình ảnh đó những hình ảnh đó. - HS nhóm khác nhận xét và bổ sung - GV nhận xét và kết luận => Kết luận: Những hình ảnh trên thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên và truyền thống vă hóa của Việt Nam. Những vẻ đẹp đó khiến chúng ta thêm yêu mến, tự hào về quê hương, đất nươc Việt Nam. - GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn và trả lời câu hỏi: - GV gọi đại diện bàn lên chia sẻ - Chùa Một Cột ( Hà Nội), Văn ? Ngoài các hình ảnh trên em hãy chia sẻ thêm miếu Quốc Tử Giám (Hà Nội),... cho cả lớp biết những vẻ đẹp đó? - GV nhận xét và tuyên dương b. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam - 1 HS quan sát. - GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn chiếu.
- - HS thảo luận theo nhóm 4 - GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2’) và trả lời phiếu học tập - HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ + Những hình ảnh trên nói về vẻ ? Những hình ảnh trên thể hiện những vẻ đẹp đẹp mà con người Việt Nam vốn có gì của con người Việt Nam? sẵn. ? Em có cảm nhận gì về những vẻ đẹp đó? + Em thấy tự hào về những vẻ đẹp ấy của con người Việt Nam. ? Hãy chia sẻ thêm về những vẻ đẹp khác của + Những tấm lòng hảo tâm của con người Việt Nam? những mạnh thường quân cứu trợ - HS nhận xét, bổ sung cho đại dịch COVID,.... - GV nhận xét, kết luận => Kết luận: Những hình ảnh trên nói về vẻ đẹp mà con người Việt Nam: tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm (tranh 1); truyền thống lao động, cần cù, sáng tạo (tranh 2); lòng nhân ái (tranh 3); truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo (tranh 4). Chúng ta luôn yêu mến và tự hào khi là người Việt Nam. Hoạt động 2: Khám phá sự phát triển của quê hương, đất nước (Hoạt động nhóm) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau tranh và trả lời câu hỏi: thảo luận các câu hỏi và trả lời: + Nêu cảm nhận của em về sự phát triển đất - Đất nước thay đổi theo từng ngày, nước Việt Nam qua những bức tranh? đèn dầu đc thay thế bằng đèn điện, nhà tranh được thay thế bằng nhà cao tầng, các bến đò được thay thế bằng các cây cầu.
- + Chia sẻ thêm về sự phát triển của quê hương, - Các bác nông dân gặt lúa bằng đất nước mà em biết? máy móc, có các con đường cao - GV mời các nhóm nhận xét. tốc, . - GV nhận xét, kết luận - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. => Kết luận: Từ khi đổi mới đất nước ta đã - HS lắng nghe phát triển mạnh mẽ: điện thắp sáng thay đèn dầu, .Đời sống vật chất của người dân ngày càng no đủ, đời sống tinh thần ngày càng phong phú ... Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc (Hoạt động nhóm) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau tranh và trả lời câu hỏi thảo luận các câu hỏi và trả lời: ? Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm + Tranh 1, 2, 3: Thể hiện việc yêu của các bạn thể hiện điều gì? quý, bảo vệ thiên nhiên. + Tranh 4, 5,6, 7, 8: là thể hiện sự trân trọng và tự hào về truyền thống lịch ? Hãy kể thêm các việc cần làm để thể sử, văn hóa của đất nước. hiện tình yêu đối với Tổ quốc? + Kính trọng những người có công với đất nước, giữ gìn vệ sinh môi - GV mời các nhóm nhận xét. trường sạch đẹp. - GV nhận xét, kết luận - Các nhóm nhận xét, bổ sung
- => Kết luận: Mỗi chúng ta cần thể hiện tình yêu Tổ quốc bằng những hành động thiết thực, phù hợp như: yêu quý, bảo vệ thiên nhiên, trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng thể - HS lắng nghe. hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. + Chia sẻ một số việc em đã và sẽ làm để thể + HS trả lời theo ý hiểu của mình. hiện tình yêu tình yêu Tổ quốc theo bảng sau. STT Việc em đã Việc em sẽ làm làm 1 - Bảo vệ môi - Học thật giỏi trường để sau này - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. cống hiến cho - GV nhận xét, tuyên dương đất nước - GV nhận xét tiết học - HS nhận xét câu trả lời của bạn - Dặn dò: về nhà tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về tình yêu quê hương, đất nước. Chuẩn bị - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm cho tiết 2 của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TÀI NĂNG HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Học sinh thể hiện được sở thích của mình rõ hơn thông qua các tiết mục biểu diễn hoặc các sản phẩm đã làm. - HS chia sẻ về sản phẩm được làm theo sở thích. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV mở bài hát “Hai bàn tay của em” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. -HS trtrả lời: Bạn nhỏ biết múa + GV nêu câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát biết cho mẹ xem làm gì cho mẹ xem? - HS lắng nghe. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu tập) đánh giá kết quả hoạt động các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội cuối tuần. dung trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc tập) triển khai kế hoạt động tuần nhóm 4) tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nội dung trong tuần tới, bổ các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội sung nếu cần. dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thi đua học tập tốt.
- + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Tạo hình sở thích của em. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của - Các nhóm giới thiệu về kết quả mình sau khi quan sát sở thích của các thành thu hoạch của mình. viên trong gia đình sau bài học trước. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Giao lưu tài năng học trò (Tham gia theo nhóm) - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 (cùng - Học sinh chia nhóm 2, cùng bàn) thảo luận. -GV mời HS thảo luận đưa ra ý kiến chọn tiết mục - Các nhóm đưa ra ý kiến lựa giao lưu. chọn các tiết mục giao lưu - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời cả lớp cùng đọc đoạn thơ: - Cả lớp cùng đọc đoạn thơ “Mỗi người một việc giỏi, Mỗi người một điều hay. Thành muôn ngàn vật báu, Tô điểm thế giới này!” 5. Vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và xin ý kiến người thân về việc đăng ký tham gia yêu cầu để về nhà xin ý kiến CLB của trường phù hợp với sở thích người thân đăng kí tham gia - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. CLB của trường. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Buổi chiều Tự nhiên và xã hội PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời: Bài hát nói về công việc cứu hỏa của các chú lính + Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì? cứu hỏa. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Dập tắt các đám cháy, - GV dẫn dắt vào bài mới giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản. 2. Hoạt động thực hành
- Hoạt động 1. Xử lí tình huống. (làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong tình - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu huống sau. cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ giúp vì em sợ mùi ga. + Khóa bình ga, mở cửa sổ cho thoáng phòng bếp rồi báo cho người lớn vì em đã được học cách xử lí khi bếp ga có mùi ga. ......... + Vì sao lại xử lí như vậy? - Các nhóm nhận xét. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên nhân có thể do hở dây dẫn ga hoặc người nấu bếp chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng ta bình tĩnh khóa bình ga lại rồi mở các cửa phòng bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài. Tuyệt đối không được bật quạt điện, bóng điện khi ở khu vực bếp có mùi ga. Hoạt động 2. Những việc nên và không nên làm để phòng tránh cháy nhà.(làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời cầu bài và tiến hành thảo luận. các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy nội + Hai bạn nhỏ trao đổi với bố mẹ dung gì? về việc để vật dễ cháy xa nơi bếp + Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy? nấu (bình xịt côn trùng) và nhắc mẹ đã tắt bếp ga trước khi ra khỏi nhà chưa. + Vì các bạn đã được tìm hiểu về phòng cháy nên các bạn góp ý với bố mẹ như vậy để phòng tránh cháy nổ. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Vận dụng- trải nghiệm Biết phòng tránh cháy nổ và cách thoát khỏi đám cháy. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. + Em sẽ làm gì để phòng tránh được cháy tại gia - Đại diện các nhóm trình bày: đình nhà mình. + Phòng cháy bằng cách: Không + Nêu cách xử lí khi gặp cháy. để những thứ dễ cháy gần bếp, tắt bếp khi nấu xong, ngắt nguồn điện khi không sử dụng,... + Thấy có đám cháy thì kêu cứu - GV mời các nhóm khác nhận xét. và tìm cách thoát nhanh khỏi - GV nhận xét chung, tuyên dương. đám cháy. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: -------------------------------------------------- Luyện toán LUYỆN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận dụng luyện tập, thực hành mốt số bài tập về phép nhân, chia trong bảng, dãy số cách đều 5, về so sánh kết quả của phép tính, giải toán thực tế có lời văn.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi dộng - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 2 x 5 = ? + Trả lời: 2 x 5 = 10 + Câu 2: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai? + Trả lời: 6 con thỏ có 12 cái tai - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nghe 2. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 12 - HS đánh dấu bài tập cần làm Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 12 - HS đánh dấu bài tập cần làm Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho HS làm bài trong vòng 15 phút. -HS làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời HS nêu yêu cầu của bài - 1 HS nêu yêu cầu bài - Yêu cầu học sinh nối tiếp đọc bai làm - HS đọc bài làm, HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS nhận xét hàng tích của câu a và - 1HS trả lời: hàng số bị chia ở câu b
- + Hàng tích của câu a là dãy số cách đều 5 tăng dần + Hàng số bị chia của câu là dãy - Nhận xét tuyên dương. số cách đều 5 giảm dần. =>Gv chốt BT củng cố bảng nhân 5, bảng - HS nghe chia 5 Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) - Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2 - 1HS đọc - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nghe, nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. =>Gv chốt BT củng cố KT bài giải toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 2 Bài 3: (Làm việc cá nhân) >; < ; = ? - GV mời HS nêu yêu cầu của bài - 1HS nêu: >; < ; = -YC HS tính nhẩm tính kết quả của các phép - HS làm vào vở. tính rồi so sánh 2 kết quả và điền dấu thích hợp - 1HS nêu kết quả vào ô có dấu “?” vào vở, a/ > b/ < c/ = - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Các HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe =>GV chốt BT củng cố so sánh các giá trị biểu thức Bài 4: - GV mời HS đọc bài toán - 1HS đọc bài toán - GV hỏi: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Có 50 bông hoa, mỗi lọ c 5 bông + Cắm được bao nhiêu lọ hoa? + Bài toán hỏi gì? - HS lên bảng làm, dưới lớp đọc bài - GV yêu cầu HS lên bảng làm bài làm. Bài giải 8 khung cần số nan tre là: 8 x 3 = 24 (nan) Đáp số: 24 nan tre. - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài bạn nhau. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. =>Gv chốt BT củng cố KT bài giải toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 5 3. Vận dụng- trải nghiệm
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng thức đã học vào thực tiễn. nhân 5 và bảng chia 5 - HS trả lời: + Câu 1: 5 x 6 = ? + Câu 1: 5 x 6 = 30 + Câu 2: 45 : 5 = ? + Câu 2: 45 : 5 = 9 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

