Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 3 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 3 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_3_thu_2_4_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 3 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương
- TUẦN 3 Thứ 3 ngày 18 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CÂU LẠC BỘ THEO SỞ THÍCH I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Học sinh giới thiệu được những sở thích khả năng riêng. - Giới thiệu những sở thích của em và sản phẩm được làm theo sở thích 2. Năng lực, phẩm chất -Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền ATGT học đường (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe * GV cho HS xem video clip hài; nhận xét - HS theo dõi
- cử chỉ hài hước, vui nhộn của nhân vật. - GV cho HS xem video hài “Sinh nhật thầy” - GV cho HS xem lần 1 kết hợp yêu cầu HS nêu tên các nhân vật trong video. - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - Gv cho HS xem lần 2 kết hợp với hướng dẫn HS quan sát những hành động, cử chỉ vui nhộn của nhân vật. - GV gọi HS nhận xét cử chỉ hài hước của thầy: ? HS tặng thầy những món quà gì? ? Thầy giáo thể hiện cử chỉ và thái độ như - 4,5 HS trả lời: tặng rượu, khoai, xổ số, bánh thế nào khi học sinh tặng quà sinh nhật? - HS trả lời: thầy vui, phấn khởi, ? Thái độ các bạn khi tặng quà thầy? thầy buồn, không hài lòng . ? Sau khi xem video các em cảm thấy như - HS trả lời: vui vẻ, tươi cười thế nào? - HS trả lời: thích thú, vui vẻ * Vui văn nghệ. - GV mở video bài hát Nụ cười của bé và yêu cầu HS hát. - HS thực hiện yêu cầu. 3. Tổng kết- trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP : VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI MỘT HOẠT ĐỘNG EM< ĐÃ CÙNG LÀM VỚI GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kỷ năng : - Biết quan sát tranh và kể lại các hoạt động trong từng tranh; - Viết được đoạn văn kể lại một hoạt động chung của gia đình. - HS có thêm những hiểu biết thú vị vé những vùng đất mới và biết cách làm quen với những người bạn mới. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chat .
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu . - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay kì diệu” để + 4 HS tham gia trò chơi. khởi động bài học. + Câu 1: Tìm từ chỉ màu sắc trong câu sau: “Con + Câu 1: Từ chỉ màu sắc: màu nai có bộ lông màu nâu” nâu + Câu 2: Tìm từ chỉ hình dáng trong câu sau: + Câu 2: Từ chỉ hình dáng: “Nai có vóc dáng cao lớn, thân thon thả dễ vóc dáng cao lớn thương” + Câu 3: Từ chỉ hoạt động: nhảy + Câu 3: Tìm từ chỉ hoạt động trong câu sau: phóc.” “Thoáng cái nai đã nhảy phóc rất xa.” + Câu 4: Từ chỉ hương vị: thơm + Câu 4: Tìm từ chỉ hương vị trong câu sau: ngát “Buổi sáng bình minh, hoa sứ toả hương thơm ngát”. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức mới :. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh, kể lại các hoạt động trong từng tranh. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi: + Quan sát tổng thể 4 tranh và cho biết: Các tranh + Việc đầu tiên là đi tàu hoả thể hiện hoạt động gì? đến địa điểm du lịch; Việc tiếp theo là vui chơi, tắm biển, đi dạo,... + Quan sát từng tranh và kể về hoạt động trong + Nhóm trưởng điều hành các
- từng tranh. bạn nói về các hoạt động của từng nhân vật trong mỗi bức tranh. - Đại diện 2-3 nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Kể lại một hoạt động chung của gia đình em - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV hướng dẫn thực hiện bài tập 2 theo nhóm: - HS thực hiện yêu cầu + Đọc hướng dẫn theo sơ đổ sau đó hỏi - đáp đề - HS đọc hướng dẫn hiểu rõ gợi ý ở a, b, c + HS chọn một hoạt động đã làm cùng người thân - Thảo luận nhóm đôi trong gia đình; trao đối nhóm, hỏi đáp theo từng ý nhỏ trong mỗi gợi ý ở SHS. + Từng thành viên của nhóm kể lại một hoạt động - HS trình bày kết quả thảo luận đã làm cùng người thân theo từng mục ở sơ đố hướng dẫn. - 2 - 3 HS kể về một hoạt động chung đã làm - HS kể cùng người thân. - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. GV ghi nhận, khen ngợi những HS có lời kể rõ ràng, sinh động. Hoạt động 3: Viết 2 – 3 câu kể lại việc em đã làm ở mục 2 bài tập 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV hướng dẫn HS chọn viết đoạn văn (3-4 câu) - Lắng nghe hướng dẫn vé những điều đã kể theo gợi ý ở bài tập 2. - Yêu cầu HS viết bài vào vở - HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi bài và soát lỗi. - Gọi HS đọc đoạn văn đã viết - Đọc bài văn - GV nhận xét, đánh giá. GV ghi nhận, khen ngợi - HS lắng nghe, điều chỉnh. những HS có bài văn rõ ràng, sinh động.
- 3. HĐVận dụng. . - Cách tiến hành: - Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện các lỗi - HS lắng nghe, về nhà thực và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi hiện. chính tả. - Sau khi phát hiện và sừa lỗi, viết lại đoạn văn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG SÁCH KHỔ NHỎ TRUYỆN: THỎ NGỌC VÀ TÍ CHUỘT I. Yêu cầu cần đạt: - Thu hút trẻ đến với việc đọc sách. - Giới thiệu trẻ làm quen với sách thiếu nhi dành cho HS đầu cấp. - Cho trẻ tiếp cận hình thành giá trị lớn từ những câu chuyện nhỏ. II. Đồ dùng dạy học: - Truyện: Thỏ ngọc và Tí chuột; Tranh các nhân vật trong truyện. - Một số truyện dành cho HS đầu cấp. III. Các hoạt động dạy chủ yếu: Giáo viên Học sinh 1. Khởi động * Cả lớp - GV cho HS hát - Quan sát tranh (trang bìa). 2. Khám phá: 2.1. HĐ1: Đọc to nghe chung * Trước khi đọc: - Nhận biết nhân vật Thỏ ngọc và Tí - Gợi ý trao đổi những minh hoạ trên chuột - đoán tên truyện. trang bìa. - Phỏng đoán sự việc có thể xảy ra. - Giới thiệu tên truyện: Thỏ ngọc và Tí chuột. - Yêu cầu phỏng đoán: Chuyện gì xảy ra với Thỏ ngọc? Ai đã bắn Thỏ? Có phải Tí chuột không? Thỏ có chết không? *. Sau khi đọc (5-8 phút) * Cả lớp - đôi bạn - Cô vừa đọc truyện gì? - Thỏ ngọc và Tí chuột. - Trong truyện có những nhân vật nào? - Kể tên nhân vật. - Gợi ý bày tỏ thái độ với nhân vật và
- giao việc. - Đôi bạn: Nói cho các bạn nghe - Đến trò chuyện với HS. mình thích (không thích) nhân vật nào? Vì sao? - Liên hệ và giáo dục: Làm con phải - Rút ra bài học. hiếu thảo với cha mẹ; phải biết thương yêu bảo vệ loài vật. 2.2. HĐ 2: Mở rộng - Làm quen với sách thiếu nhi. - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm + Qua câu chuyện này em thích nhân vật nào? Vì sao? -Hs suy nghĩ - Cho các nhóm thảo luận - Giáo viên - HS thảo luận giúp đỡ các nhóm. - Gọi các nhóm lên thực hiện - GV và HS nhận xét khen HS làm tiếng hót của vẹt giống nhất - HS trả lời 3. Vận dụng trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. Về kể lại câu chuyện cho gia đình nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: .. . TOÁN BẢNG CHIA 3 – Trang 17 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kỷ năng: - Hình thành được bảng chia 3 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 3 và bảng chia 3. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ mở đầu : - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 3 x 5 = ? + Trả lời: 3 x 5 = 15 + Câu 2: 3 x 9 = ? + Trả lời: 3 x 9 = 27 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.HĐ hình thành kiến thức mới - Cách tiến hành: - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép - HS quan sát hình tính tính số chấm tròn trong hình? -1HS nêu phép tính: 3 x 4 =12 - Đưa bài toán: “Có tất cả 12 chấm tròn chia vào -HS nghe các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế? -GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì? + .. 12: 3 + 12 : 3 = ? + 12 : 3 = 4 - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 -HS nghe = 4 - GV hỏi: -HS trả lời Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 3 : 3 = ? + 3 : 3 = 1 + Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 6 : 3 = ? + 6 : 3 = 2 - Từ phép chia 12 : 3 = 4, dựa -HS nghe và viết vào bảng nhân 3 đã học yêu các kết quả cầu HS tìm kết quả các phép còn thiếu trong chia còn lại trong bảng chia 3 bảng
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -GV NX, tuyên dương -HS nghe 3. Hoạt động - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết - HS làm vào vở số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. Các số lần lượt điền vào bảng là: 4; 5; 6; 7; 8; 10 - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS quan sát và nhận xét Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn kết quả cho -HS nghe mỗi phép tính. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS nối mỗi phép tính ở con ong với kết -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu quả tương ứng ở cạnh hoa vào phiếu học tập - HS nối mỗi phép tính ở con ong với kết quả tương ứng ở cạnh hoa vào phiếu học tập - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác NX - HS nghe 4. Luyện quyết vấn đề... - Cách tiến hành: Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) Chọn kết quả cho mỗi phép tính. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Hai phép tính nào
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm dưới đây có cùng kết quả? kết quả mỗi phép tính ở các chén hoặc ở các đĩa, - HS thảo luận nhóm đôi thực rồi so sánh kết quả các phép tính sau đó nối 2 hiện vào phiếu học tập phép tính có cùng kết quả. - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - 1 nhóm nêu kết quả - GV hỏi: - HS nghe + Trong các phép tính ở các chén, phép tính nào -HS trả lời có kết quả lớn nhất? + 5 x 3 + Trong các phép tính ở các đĩa, phép tính nào có kết quả bé nhất? + 20 : 5 -GV NX Bài 2: - 1HS đọc bài toán - GV mời HS đọc bài toán -HS trả lời: -GV hỏi: + Chia đều 30 que tính thành 3 + Bài toán cho biết gì? bó + Mỗi bó có bao nhiêu que tính. + Bài toán hỏi gì? - HS làm vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Bài giải Số que tính ở mỗi bó là: 30 : 3 = 10 (que tính) - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn Đáp số:10 que tính. nhau. - HS quan sát và nhận xét bài - GV nhận xét, tuyên dương. bạn -HS nghe 5. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3, thức đã học vào thực tiễn. bảng chia 3 - HS trả lời: + Câu 1: Mỗi hộp có 3 bút chì. Hỏi 8 hộp như vậy + Câu 1: 8 hộp như vậy có 24
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh có bao nhiêu bút chì? bút chì. + Câu 2: 24 : 3 = ? + Câu 2: 24 : 3 = 8 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 6. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Em đã nhìn thấy cháy nhà trong thực tế hoặc - HS trả lời. trên truyền hình chưa? - Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà?. - Nguyên nhân: Cháy nhà do đun nấu bằng bếp củi (rơm, rạ), bếp ga, do chập điện,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiển thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về nguy cơ/ nguyên nhân cháy nhà. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. tiến trình bày: + Điều gì xảy ra trong mỗi hình? + H1: Đốt rác bén vào đống rơm + Những nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà? gay cháy nhà. + H2: Chập điện gây cháy nhà. + H3: Sặc điện thoại gây cháy nhà. + H4: Để những vật dễ bén lửa gần bếp củi đang đun nấu. - Những nguyên nhân dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm rạ; vừa sặc điện thoại vừa sử dụng, chập - GV mời các HS khác nhận xét. điện, để vật dễ bén lửa gần bếp - GV nhận xét chung, tuyên dương. đun nấu,... - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Những nguy cơ dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm - HS nhận xét ý kiến của bạn. rạ gần đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa sử dụng, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. chập điện, để vật dễ bén lửa gần bếp đun nấu,... - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Những nguyên nhân khác gây - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cháy và cách phòng tránh cháy. (làm việc cầu bài và tiến hành thảo luận. nhóm 2) - Đại diện các nhóm trình bày: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. + Nguyên nhân gây cháy: không + Nêu các nguyên nhân khác có thể dẫn đến cẩn thận khi đốt rác, rơm rạ gần cháy? đống rơm; vừa sặc điện thoại - GV mời các nhóm khác nhận xét. vừa sử dụng, chập điện, để vật - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung dễ cháy nơi đun nấu, đốt vàng
- thêm: Nguyên nhân khác gây cháy: đốt vàng mã, mã, trẻ em đùa nghịch lửa, trẻ em đùa nghịch lửa, không chú ý khi châm không chú ý khi châm hương,... hương,... Hoạt động 3. Những thiệt hại do cháy gây ra - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu và cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm 2) cầu bài và tiến hành thảo luận. + Cháy gây thiệt hại gì? - Đại diện các nhóm trình bày: * Hậu quả: Cháy nhà, thiệt hại về người (bị bỏng, chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng, nhà cửa,..). * Cách phòng tránh cháy: + Cách phòng cháy? - Không để vật dễ cháy nơi đun nấu. - Hệ thống điện phải lắp Aptomat tự ngắt toàn nhà - Đun bếp phải trông coi. - GV mời các nhóm khác nhận xét. ... - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Đại diện các nhóm nhận xét. thêm: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chiếu rên màn hình một số thiệt hại do cháy gây ra - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3 - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: + Hậu quả: Cháy nhà gây thiệt hại về người (bị bỏng, chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng, nhà cửa,..). + Cách phòng tránh cháy: Không để vật dễ cháy nơi đun nấu; Hệ thống điện phải lắp Aptomat tự ngắt toàn nhà; Đun bếp phải trông coi,... Hoạt động 4. Cách xử lí khi có cháy (làm việc - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu nhóm 4) cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày: + Mọi người trong hình làm gì? + H6: Mọi người thoát khỏi + Nêu nhận xét của em về cách ứng xử đó? đám cháy bằng cách bò thoát bằng cầu thang bộ. + H7: Bế em bé chạy ra ngoài
- đám cháy và kêu cứu. + H8: Gọi cứu hỏa + H9: Đổ nước và đám cháy điện: nguy hiểm gây cháy chập lớn hơn và điện giật chết người. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: + H6,7,8 là cách xử lí hợp lí khi xảy ra cháy. + H9: cách xử lí không hợp lí khi xảy ra cháy. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Hs phát hiện được một số vật dễ cháy trong gia đình và đề xuất được nơi cất giữ an toàn. - Cách tiến hành: Hoạt động 5. Thực hành điều tra, phát hiện những thứ có thể gây cháy nhà em theo gợi ý. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các cầu bài và tiến hành thảo luận. nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Chai dầu thắp- bếp ga, bếp lửa + Bao diêm- bếp ga, bếp lửa + Nến- bếp ga, bếp lửa - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Bài 2,3: GVHD HS hoàn thành vào vở bài tập 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Cứu hỏa”: - HS lắng nghe luật chơi. - GV hô: Có cháy! Có cháy! - HS hô: Cháy ở đâu? - GV hô: Cháy ở khu vực nhà bếp - HS nêu cách xử lí
- - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Học sinh tham gia chơi: - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------------------- Hướng dẫn tự học HOÀN THÀNH BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thành bài tập trong tuần - Củng cố kĩ năng tính toán, kĩ năng viết tin nhắn. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động moẻ đầu - GV tổ chức HS hát và vận động theo nhạc “Lớp - HS hát và vận động
- chúng mình” - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Hoàn thành các bài tập trong tuần - HS thực hiện. Hoạt động 2: Bài 1. Tính - GV mời 1 HS nêu YC của bài - Yêu cầu học sinh tính các phép tính sau - 1 HS nêu: Số 3 x 7 + 16 9x3 + 148 247 – 3x 4 - HS thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. =>Gv chốt BT củng cố bảng nhân 3 - Hs nhận xét Bài 2: - GV mời HS đọc bài toán -1HS đọc bài toán - GV hỏi: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Mỗi khung cần 3 nan tre + Bài toán hỏi gì? + 8 khung cần bao nhiêu nan? - GV yêu cầu HS lên bảng làm bài - HS lên bảng chữa bài, dưới lớp đọc bài làm Bài giải 8 khung cần số nan tre là: 8 x 3 = 24 (nan) Đáp số: 24 nan tre. - HS quan sát và nhận xét bài - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn bạn nhau.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe =>Gv chốt BT củng cố KT về giải toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 3 Bài 3: Viết tin nhắn trong những trường hợp sau: - HS thực hiện - Em nhắn người thân mua cho mình một đồ dùng học tập. - HS đọc bài + Gọi 2 HS đọc lại. - HS nhận xét. + HD HS nhận xét: - GV nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3 thức đã học vào thực tiễn. - HS trả lời: + Câu 1: 3 x 6 = ? + Câu 1: 3 x 6 = 18 + Câu 2: 3 x 9 = ? + Câu 2: 3 x 9 = 27 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 19 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Viết: MẶT TRỜI NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút. - Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài.
- - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài dàn đồng ca mùa hạ để - HS hát khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về một loại quả trong mùa hè. Qua cách tả ngộ nghĩnh về loại - HS lắng nghe. quả chúng ta có thể đoán được đó là loại quả gì, mặc dù cả bài thơ không hề gọi tên quả. Bên cạnh đó bài thơ còn cho thấy những đặc điểm đặc trưng của mùa hè như: mặt trời thắp lửa, ve chơi đàn, tu hú kêu.... - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa, cùi, hớn hở, bối rối, gà gật - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay cho ô vuông - GV mời HS nêu yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Vui sao đàn nghé con Miệng chúng cười mủm mỉm Mắt chúng ngơ ngác tròn Nhìn tay người giơ đếm Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng - Các nhóm nhận xét. ng hay ngh (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ bắt - 1 HS đọc yêu cầu. đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt động của các bạn - Các nhóm làm việc theo yêu nhỏ trong tranh cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. + Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay + Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/ lắng nghe + Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/ ngẫm nghĩ/ suy nghĩ + Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ 3. Vận dụng- trải nghiệm: - GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí - HS lắng nghe để lựa chọn. + Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay + Chọn 1 số họt động mà em muốn ghi lại + Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian + Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm - Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có - HS hoàn thiện ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: ------------------------------------------------------------------- Toán BẢNG CHIA 4 – Trang 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng chia 4 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 . Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 4 x 5 = ? + Trả lời: 4 x 5 = 20 + Câu 2: 4 x 9 = ? + Trả lời: 4 x 9 = 36 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép - HS quan sát hình tính tính số chấm tròn trong hình? -1HS nêu phép tính: 4 x 6 = 24 - Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào -HS nghe các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế? -GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì? + .. 24 : 4 + 24 : 4 = ? + 24 : 4 = 6 - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 -HS nghe = 4
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: -HS trả lời + Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ? + 4 : 4 = 2 + Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ? + 8 : 4 = 2 - Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết -HS nghe và viết các kết quả quả các phép chia còn lại trong bảng chia 4 còn thiếu trong bảng -GV NX, tuyên dương -HS nghe 3. Hoạt động luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết - HS làm vào vở số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. Các số lần lượt điền vào bảng - là: 3; 9; 6; 8; 5 Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu - Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi - HS nêu: phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu chữ ở toa tàu Toa tàu C ghi phép tính có kết ghi phép tính có kết quả lớn nhất quả lớn nhất - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -HS khác NX - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe 4. Luyện tập

