Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_3_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 2 ngày18 tháng 9 năm 2023. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ THEO SỞ THÍCH I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh giới thiệu được những sở thích khả năng riêng. - Giới thiệu những sở thích của em và sản phẩm được làm theo sở thích. 2. Năng lực phẩm chất - Bản thân tự tin về sở thích , khả năng riêng của bản thân trước tập thể. - Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền ATGT học đường (15 - 16’) * Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào ho - HS theo dõi ạt động H Đ1:* GV cho HS xem video clip hài; nhận xét cử chỉ hài hước, vui nhộn của nhân vật. - GV cho HS xem video hài “Sinh nhật thầy” - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - GV cho HS xem lần 1 kết hợp yêu cầu HS
- nêu tên các nhân vật trong video. - Gv cho HS xem lần 2 kết hợp với hướng dẫn HS quan sát những hành động, cử chỉ vui nhộn của nhân vật. - GV gọi HS nhận xét cử chỉ hài hước của thầy: - 4,5 HS trả lời: tặng rượu, khoai, ? HS tặng thầy những món quà gì? xổ số, bánh ? Thầy giáo thể hiện cử chỉ và thái độ như - HS trả lời: thầy vui, phấn khởi, thế nào khi học sinh tặng quà sinh nhật? thầy buồn, không hài lòng . ? Thái độ các bạn khi tặng quà thầy? - HS trả lời: vui vẻ, tươi cười ? Sau khi xem video các em cảm thấy như - HS trả lời: thích thú, vui vẻ thế nào? H Đ 2: Vui văn nghệ. - GV mở video bài hát Nụ cười của bé và - HS thực hiện yêu cầu. yêu cầu HS hát. 3. Tổng kết- vận dụng: - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) Toán BẢNG CHIA 3– Trang 17 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng chia 3 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 3 và bảng chia 3. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu; - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 3 x 5 = ? + Trả lời: 3 x 5 = 15 + Câu 2: 3 x 9 = ? + Trả lời: 3 x 9 = 27
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép - HS quan sát hình tính tính số chấm tròn trong hình? -1HS nêu phép tính: 3 x 4 =12 - Đưa bài toán: “Có tất cả 12 -HS nghe chấm tròn chia vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế? -HS trả lời -GV hỏi: + .. 12: 3 + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì? + 12 : 3 = 4 + 12 : 3 = ? -HS nghe - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 = 4 -HS trả lời - GV hỏi: + 3 : 3 = 1 Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 3 : 3 = ? + 6 : 3 = 2 + Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 6 : 3 = ? -HS nghe và viết các kết quả - Từ phép chia 12 : 3 = 4, dựa vào bảng nhân 3 đã còn thiếu trong bảng học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại trong bảng chia 3 -HS nghe -GV NX, tuyên dương 3. Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết - HS làm vào vở số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. Các số lần lượt điền vào bảng là: 4; 5; 6; 7; 8; 10 - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn kết quả cho
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh mỗi phép tính. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu - Yêu cầu HS nối mỗi phép tính ở con ong với kết - HS nối mỗi phép tính ở con quả tương ứng ở cạnh hoa vào phiếu học tập ong với kết quả tương ứng ở cạnh hoa vào phiếu học tập - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác NX - HS nghe 4. Hoạt động luyện tập Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) Chọn kết quả cho mỗi phép tính. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Hai phép tính nào - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm dưới đây có cùng kết quả? kết quả mỗi phép tính ở các chén hoặc ở các đĩa, - HS thảo luận nhóm đôi thực rồi so sánh kết quả các phép tính sau đó nối 2 hiện vào phiếu học tập phép tính có cùng kết quả. - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: - 1 nhóm nêu kết quả + Trong các phép tính ở các chén, phép tính nào - HS nghe có kết quả lớn nhất? -HS trả lời + Trong các phép tính ở các đĩa, phép tính nào có + 5 x 3 kết quả bé nhất? -GV NX + 20 : 5 Bài 2: - GV mời HS đọc bài toán - 1HS đọc bài toán -GV hỏi: -HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Chia đều 30 que tính thành 3 bó + Bài toán hỏi gì? + Mỗi bó có bao nhiêu que tính. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm vào vở. Bài giải Số que tính ở mỗi bó là: - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn 30 : 3 = 10 (que tính)
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh nhau. Đáp số:10 que tính. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và nhận xét bài bạn -HS nghe 5. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3, thức đã học vào thực tiễn. bảng chia 3 - HS trả lời: + Câu 1: Mỗi hộp có 3 bút chì. Hỏi 8 hộp như vậy + Câu 1: 8 hộp như vậy có 24 có bao nhiêu bút chì? bút chì. + Câu 2: 24 : 3 = ? + Câu 2: 24 : 3 = 8 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng . Xếp được các từ chi đặc điểm đã cho vào các nhóm: từ ngữ chi màu sắc, từ ngữ chi hình dáng, kích thước, từ ngữ chỉ hương vị. - Tìm thêm được từ ngữ chi đặc điểm cho mỗi nhóm và tạo lập câu với từ ngữ chì đặc điểm; làm đúng bài tập điền từ ngữ chi đặc điểm. - Biết sử dụng các từ chỉ đặc điểm để tạo câu. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực quan sát và năng lực tự học, năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. Tích hợp BVMT: Giáo dục và hướng dẫn các em về các hoạt động vệ sinh nhà cửa, vứt rác đúng nơi quy định II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập - HS: Các thiết bị học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu ( cả lớp ) - Cho H chơi trò chơi: “ Nối thành câu hoàn - HS tham gia chơi. chỉnh ” VD: + HS1: Nói tên sự vật + HS1: con mèo. + HS2: nối tiếp tạo thành câu + thích bắt chuột. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp ( nhóm 2 ) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV hướng dẫn HS cách làm bài:
- + Bài tập yêu cầu xếp từ vào mấy nhóm? - HS trả lời các câu hỏi + Đó là những nhóm nào? + GV giải thích từ ngữ chỉ hương vị: là từ - HS thảo luận nhóm và chia sẻ ngữ chỉ mùi, vị của sự vật (nhận biết được + Từ chỉ màu sắc: vàng, trắng, nâu bằng khứu giác - mũi ngửi; vị giác - lưỡi nhạt. nếm). + Từ chỉ hình dáng, kích thước: nhỏ - GV và HS thống nhất đáp án, tuyên dương xíu, cao nghều, dài, nhỏ. HS. + Từ chỉ hương vị: thơm ngát. Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ đặc điểm theo ba nhóm nêu trên và đặt câu với 2 – 3 từ ngữ tìm được ( nhóm 4 ) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS: + HS quan sát sự vật xung quanh rồi + Yêu cầu HS quan sát các đó vật có trong điền các từ tìm được vào phiếu. lớp học, sự vật ở xung quanh, như cây cối, Màu sắc Hình dáng, Hương vị hoa, quả, con vật, bầu trời, ...), ghi lại các từ kích thước ngữ chi màu sắc; hình dạng, kích thước; Xanh, bé nhỏ, rộng Thơm, hương vị cùa các sự vật đó. trắng, đỏ mênh mông, đắng, chót, tím hẹp, dày, chua, ngắt,... mỏng, khổng cay,mặn, ló, tí hon,...; ngọt,... + Bầu trời rực đỏ. + Đặt câu với từ ngữ em vừa tìm được + Cánh đồng lúa chín vàng. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: Dựa vào tranh, chọn từ thích hợp thay cho ô vuông ( cá nhân ) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS tự làm – chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, - Từ ngữ lần lượt điền là: xinh xắn, chọn các từ ngữ cho sẵn thay cho ô vuông vàng óng, bé. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện - Về ghi lại các từ màu sắc;hình dạng, hương vị của các sự trong nhà em và đặt câu. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và xã hội PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Em đã nhìn thấy cháy nhà trong thực tế hoặc - HS trả lời. trên truyền hình chưa? - Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà?. - Nguyên nhân: Cháy nhà do đun nấu bằng bếp củi (rơm, rạ), bếp ga, do chập điện,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiển thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về nguy cơ/ nguyên nhân cháy nhà. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. tiến trình bày: + Điều gì xảy ra trong mỗi hình? + H1: Đốt rác bén vào đống rơm + Những nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà? gay cháy nhà. + H2: Chập điện gây cháy nhà. + H3: Sặc điện thoại gây cháy nhà. + H4: Để những vật dễ bén lửa gần bếp củi đang đun nấu. - Những nguyên nhân dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm rạ; vừa sặc điện thoại vừa sử dụng, chập điện, để vật dễ bén lửa gần bếp - GV mời các HS khác nhận xét. đun nấu,... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Những nguy cơ dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. rạ gần đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa sử dụng, - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 chập điện, để vật dễ bén lửa gần bếp đun nấu,...
- Hoạt động 2. Những nguyên nhân khác gây - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cháy và cách phòng tránh cháy. (làm việc cầu bài và tiến hành thảo luận. nhóm 2) - Đại diện các nhóm trình bày: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. + Nguyên nhân gây cháy: không + Nêu các nguyên nhân khác có thể dẫn đến cẩn thận khi đốt rác, rơm rạ gần cháy? đống rơm; vừa sặc điện thoại - GV mời các nhóm khác nhận xét. vừa sử dụng, chập điện, để vật - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung dễ cháy nơi đun nấu, đốt vàng thêm: Nguyên nhân khác gây cháy: đốt vàng mã, mã, trẻ em đùa nghịch lửa, trẻ em đùa nghịch lửa, không chú ý khi châm không chú ý khi châm hương,... hương,... Hoạt động 3. Những thiệt hại do cháy gây ra - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu và cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm 2) cầu bài và tiến hành thảo luận. + Cháy gây thiệt hại gì? - Đại diện các nhóm trình bày: * Hậu quả: Cháy nhà, thiệt hại về người (bị bỏng, chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng, nhà cửa,..). * Cách phòng tránh cháy: - Không để vật dễ cháy nơi đun + Cách phòng cháy? nấu. - Hệ thống điện phải lắp Aptomat tự ngắt toàn nhà - Đun bếp phải trông coi. ... - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: - GV chiếu rên màn hình một số thiệt hại do cháy - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3 gây ra - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: + Hậu quả: Cháy nhà gây thiệt hại về người (bị bỏng, chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng, nhà cửa,..). + Cách phòng tránh cháy: Không để vật dễ cháy nơi đun nấu; Hệ thống điện phải lắp Aptomat tự ngắt toàn nhà; Đun bếp phải trông coi,... Hoạt động 4. Cách xử lí khi có cháy (làm việc - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu nhóm 4) cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày: + Mọi người trong hình làm gì? + H6: Mọi người thoát khỏi + Nêu nhận xét của em về cách ứng xử đó? đám cháy bằng cách bò thoát bằng cầu thang bộ. + H7: Bế em bé chạy ra ngoài
- đám cháy và kêu cứu. + H8: Gọi cứu hỏa + H9: Đổ nước và đám cháy điện: nguy hiểm gây cháy chập lớn hơn và điện giật chết người. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: + H6,7,8 là cách xử lí hợp lí khi xảy ra cháy. + H9: cách xử lí không hợp lí khi xảy ra cháy. 4. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 5. Thực hành điều tra, phát hiện những thứ có thể gây cháy nhà em theo gợi ý. (Làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Chai dầu thắp- bếp ga, bếp lửa + Bao diêm- bếp ga, bếp lửa + Nến- bếp ga, bếp lửa - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Bài 2,3: GVHD HS hoàn thành vào vở bài tập 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Cứu hỏa”: - HS lắng nghe luật chơi. - GV hô: Có cháy! Có cháy! - HS hô: Cháy ở đâu? - GV hô: Cháy ở khu vực nhà bếp - HS nêu cách xử lí - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Học sinh tham gia chơi: - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán BẢNG NHÂN 4 (Trang 19) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng nhân 4 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4.
- - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 3 x 5 = ? + Trả lời: 3 x 5 = 15 + Câu 2: 30 : 3 = ? + Trả lời: 30 : 3 = 10 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới. a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi - HS trả lời: Mỗi chong chóng chong chóng có mấy cánh? có 4 cánh. - Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi -HS nghe 5 chong chóng có bao nhiêu cánh? -GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta + .. 4 x 5 làm phép tính gì? + 4 x 5 = ? + 4 x 5 = 20 Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 = 20 -GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 = 20 b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: -HS trả lời + 4 x 1 = ? + 4 x 1 = 4 + 4 x 2 = ? + 4 x 2 = 8 + Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2 + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1 ta được kết + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 quả của 4 x 2 ta được kết quả của 4 x 3 - HS viết các kết quả còn thiếu trong bảng
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV Nhận xét, tuyên dương -HS nghe 3. Hoạt động luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong - HS làm vào vở bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. - - HS quan sát và nhận xét Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS thảo luận nhóm đôi và tìm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số các số còn thiếu còn thiếu ở câu a và câu b - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - 2 nhóm nêu kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. a/ 16; 20; 28; 36 - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu b/ 28; 24; 16; 8 - HS nghe -1HS giải thích: Vì ở dãy câu a là dãy số tăng -GV nhận xét dần 4 đơn vị còn dãy số b là dãy Bài 3 số giảm dần 4 đơn vị - GV mời HS đọc bài toán -HS nghe -GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? -1HS đọc bài toán -HS trả lời: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở + Mỗi ô tô con có 4 bánh xe + 8 ô tô như vậy có bao nhiêu bánh xe? - HS làm vào vở. Bài giải - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh nhau. Số bánh xe của 8 ô tô là: - GV nhận xét, tuyên dương. 4 x 8 = 32 (bánh xe) Đáp số:32 bánh xe - HS quan sát và nhận xét bài bạn -HS nghe 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4 thức đã học vào thực tiễn. - HS trả lời: + Câu 1: 4 x 5 = ? + Câu 1: 4 x 5 = 20 + Câu 2: 4 x 8 = ? + Câu 2: 4 x 8 = 32 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI MỘT HOẠT ĐỘNG EM ĐÃ LÀM CÙNG NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết quan sát tranh và kể lại các hoạt động trong từng tranh; - Viết được đoạn văn kể lại một hoạt động chung của gia đình. - HS có thêm những hiểu biết thú vị vé những vùng đất mới và biết cách làm quen với những người bạn mới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: yêu quê hương đất nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính - HS: Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu ( cả lớp ) - GV tổ chức trò chơi “ Ăn khế trả vàng ” + HS tham gia trò chơi. để khởi động bài học. + Câu 1: Tìm từ chỉ hình dáng trong câu: + Câu 1: cao lớn, thon thả “Nai có vóc dáng cao lớn, thân thon thả dễ thương” + Câu 2: bật nhảy + Câu 2: Tìm từ chỉ hoạt động trong câu sau: “ Con cào cào bật nhảy rất xa ” - GV giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Quan sát tranh, kể lại các hoạt động trong từng tranh ( nhóm 4 ) - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS thảo luận nhóm – chia sẻ
- - YC HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi: + Việc đầu tiên là đi tàu hoả đến địa + Quan sát tổng thể 4 tranh và cho biết: Các điểm du lịch; Việc tiếp theo là vui tranh thể hiện hoạt động gì? chơi, tắm biển, đi dạo,... + Quan sát từng tranh và kể về hoạt động + Nhóm trưởng điều hành các bạn nói trong từng tranh. về các hoạt động của từng nhân vật trong mỗi bức tranh. T1: Cả gđ đi tàu đến điểm du lịch - Nhận xét, tuyên dương HS. T2: Bố và con trai đá bóng. Mẹ và con gái xây lâu đài cát. T3: Cả nhà tắm biển. T4: Cả gđ đi dạo biển đêm. Hoạt động 2: Kể lại một hoạt động chung của gia đình em ( nhóm 2) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. + YC HS chọn một hoạt động đã làm cùng người thân trong gia đình; trao đối nhóm, + HS đọc hướng dẫn theo sơ đổ sau hỏi đáp theo từng ý nhỏ trong mỗi gợi ý ở đó hỏi - đáp đề hiểu rõ gợi ý ở a, b, c SHS. - Thảo luận nhóm – chia sẻ trước lớp + Từng thành viên của nhóm kể lại một hoạt - HS trình bày kết quả thảo luận động đã làm cùng người thân theo từng mục ở sơ đố hướng dẫn. - 2 - 3 HS kể về một hoạt động chung đã - HS kể làm cùng người thân. - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. GV ghi nhận, khen ngợi những HS có lời kể rõ ràng, sinh động. Hoạt động 3: Viết 2 – 3 câu kể lại việc em đã làm ở mục 2 bài tập 2 ( cá nhân) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV hướng dẫn HS chọn viết đoạn văn (3- - Lắng nghe hướng dẫn 4 câu) vé những điều đã kể theo gợi ý ở bài tập 2. - HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi - Yêu cầu HS viết bài vào vở bài và soát lỗi. - Đọc bài văn - Gọi HS đọc đoạn văn đã viết - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Vậndụng- trải nghiêm: ( cả lớp ) - Về nhà đọc lại đoạn văn, phát hiện các lỗi và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi chính tả. - Sau khi phát hiện và sửa lỗi, viết lại đoạn - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. văn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: Luyện tiếng việt Bài 3: CANH RỪNG TRONG NẮNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp. + Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh. + Viết được 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ của em về cây xương rồng trong truyện Sự tích loài hoa của mùa hạ 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc bài viết chính tả: Cánh rừng - HS nghe. trong nắng + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: H: Những dấu câu nào được sử dụng trong - HS TL đoạn văn? H: Những chữ nào trong bài phải viết hoa? - Viết hoa tên bài và chữ cái đầu Vì sao? dòng, đầu mỗi câu + HD viết từ khó: - HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ - Học sinh làm việc cá nhân khó viết: thưở xưa, tinh nghịch, hươu nai. + GV đọc HS viết bài vào vở . + Chấm, chữa bài. - HS viết bài - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm.
- Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 2, 3,4,5/8,9 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm Bài tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút. - Hs làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 2/8 - GV gọi HS đọc yêu cầu -- HS đọc yêu cầu - Quan sát tranh – làm bài vào VBT - GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp - HS đọc bài làm - HS nhận xét, bổ sung + g: báo gấm, gấu, gà gô, gậy, + gh: ghế, - HS trả lời, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét. Bài 3/9:Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng g hoặc gh - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày + ngồi ghế, ghé thăm, gọi nhau,...; lúa gạo, dầu gội đầu, gáo - GV nhận xét, tuyên dương. múc nước,...) Bài 4/9 - GV cho HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu - YC HS làm bài - HS quan sát - HS làm bài: g; gh; g; g; g; g - Nhiều HS trả lời - đọc lại cả bài - GV nhận xét * Bài 5/9: Viết 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ của em về cây xương rồng trong truyện Sự tích loài hoa của mùa hạ. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS viết cá nhân ra vở. - HS tự viết câu vào vở. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương HS. => GV giáo dục HS cần biết giúp đỡ, quan tâm đến mọi người xung quanh
- 3. Vận dụng- trải nghiệm - Em hãy kể về gia đình của mình? Tình - HS chia sẻ. cảm của em với gia đình mình như thế8nào? - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, theo dõi - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 19 tháng 9 năm 2023 Tiếng việt NHẬT KÍ TẬP BƠI NÓI VÀ NGHE: MỘT BUỔI TẬP LUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi trong nhật kí. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công. - Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS thảo luận + Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm - HS đưa ra đáp án: Các bạn trong gì? Lợi ích của việc dó? tranh đang đi bơi. + Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa mạnh, cao lớn, cân đối + Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì? + Phải có người lớn đi cùng, phải khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù đã biết bơi nhưng cũng không được gắng sức, không bơi ở những nơi - GV Nhận xét, tuyên dương. không an toàn. + Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày - 1 SH nêu trước lớp
- tranh minh họa của bài đọc này với các bài trước? - GV dẫn dắt vào bài mới A. Đọc: Nhật kí tập bơi 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như một con ếch ộp + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / - 2-3 HS đọc câu dài. cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3. đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy + Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý được chuẩn bị những gì? được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ bơi + Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong + Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có ngày đầu đến bể bơi? đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được dưới nước) + Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy? + Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ động viên, bạn ấy lại cố gắng tập luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở dưới nước và tập những động tác đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết bơi tung tăng như một con cá. * Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng + HS lắng nghe các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau đó),
- cuối cùng . + Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi + Khi biết bới bạn ấy thấy mình biết bơi? giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn học thành công + Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay khó? + HS trả lời Vì sao? - GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy - HS nêu như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi - 2-3 HS nhắc lại Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan trọng Hoạt động 3 : Luyện đọc lại. - HS đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. B.Nói và nghe: Một buổi tập luyện Hoạt động 1: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập luyện + Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện của em - Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập vẽ - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 - HS sinh hoạt nhóm và kể về một - Gọi HS trình bày trước lớp. buổi tập luyệ của mình - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Em cảm thấy thế nào về buổi tập luyện đó? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc - GV cho HS làm việc nhóm 2 - 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của em về buổi tập luyện - Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích - HS trình bày trước lớp, HS khác có HS nêu cảm xúc tích cực. thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS - GV nhận xét, tuyên dương. khác trình bày. 4. Vận dụng- trải nghiêm: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi. gì? + Việc làm đó có dễ dàng thành công không? - Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. người không giống nhau. Có người thành
- công nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Mỹ thuật GV bộ môn dạy Tiết đọc thư viện Cô Kim Chi dạy Buổi chiều Toán BẢNG CHIA 4 – Trang 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng chia 4 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 . Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 4 x 5 = ? + Trả lời: 4 x 5 = 20 + Câu 2: 4 x 9 = ? + Trả lời: 4 x 9 = 36 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép - HS quan sát hình tính tính số chấm tròn trong hình? -1HS nêu phép tính: 4 x 6 = 24
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh -HS nghe - Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa -HS trả lời như thế? + .. 24 : 4 -GV hỏi: + 24 : 4 = 6 + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì? -HS nghe + 24 : 4 = ? - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 -HS trả lời = 4 + 4 : 4 = 2 - GV hỏi: + 8 : 4 = 2 + Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ? -HS nghe và viết các kết quả + Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ? còn thiếu trong bảng - Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại trong bảng chia 4 -HS nghe -GV NX, tuyên dương 3. Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết - HS làm vào vở số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. Các số lần lượt điền vào bảng - là: 3; 9; 6; 8; 5 -HS quan sát và nhận xét Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? -1HS nêu - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu: - Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi Toa tàu C ghi phép tính có kết phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu chữ ở toa tàu quả lớn nhất ghi phép tính có kết quả lớn nhất

