Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 27 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 27 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_27_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 27 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
- Tuần 27 Thứ 2 ngày 18 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHONG TRÀO “MÙA ĐÔNG ẤM, MÙA HÈ VUI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video các bạn nhỏ trên vùng cao. - HS quan sát - GV chiếu đoạn video. - Yêu cầu hs thảo luận theo cặp đôi với câu hỏi - HS thảo luận cặp đôi sau: + Các bạn nhỏ trên vùng cao như thế nào? + Đói, khổ, + Thức ăn hàng ngày của các bạn là gì? + Sắn + Nhà của các bạn như thế nào? + Nợp bằng lá + Với những bạn khó khăn hơn chúng ta cần + Cần phải biết quan tâm, chia sẻ, phải làm gì? - Gọi cặp đôi trình bày.
- - HS nhận xét + Cặp đôi trình bày. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS nhận xét - GV kết luận. - Lắng nghe *HĐ 2: Đóng vai - GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ thảo luận lựa chọn vai và đưa ra các cách giải quyết giúp đỡ - Mỗi tổ thảo luận lựa chọn vai đưa ra người khó khăn với thời gian 2’. các cách giải quyết giúp đỡ người khó - Gọi đại diện từng tổ thể hiện. khăn với thời gian 2’. - Gọi hs nhận xét các cách giâỉ quyết từng tổ. - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thể hiện - Nhận xét tốt. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán Bài 60: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) – Trang 61 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỉ năng - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số trong phạm vi 100 000. - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến l ớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi +HS trả lời +HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV hỏi HS: + Em có biết xã (phường) em ở có khoảng bao - HS nêu nhiêu người không? + Còn sổ người ở quận (huyện) em đang sống thì sao? - G V dẫn dắt vào tình huống được đưa ra trong - HS lắng nghe tình huống SGK: Tình huổng dẫn đến yêu cầu so sánh hai sổ 41 217 và 46 616. - Trên cơ sở so sánh các số trong phạm vi 10 000, GV nhắc cho HS quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000. Cụ thể: - HS nhắc lại quy tắc so sánh. + Số nào cỏ nhiều chữ sổ hơn thì lớn hơn. Số - Lắng nghe nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. + Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải. + Nếu hai sổ có tất cả các cặp chữ số ờ từng hàng đéu bằng nhau thi hai số đó bằng nhau. 3. Hoạt động thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân).
- - HS làm việc cá nhân. - HS áp dụng quy tắc so sánh các sổ tự nhiên để xác định tính đúng, sai của mỗi phần ( BT1); điền dấu ( BT2). - G V có thể hỏi, đáp nhanh bài tập này mà - Nối tiếp nêu không cần yêu cầu HS trình bày vào vở. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so sánh - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, đối chiếu bài. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề; HD: + Tại ngã rẽ đầu tiên, bạn khỉ sẽ leo lên cành - HS đọc đề; cây ghi số nào? Tại sao? - Trả lời. + Tại ngả rẽ tiếp theo, bạn khi sẽ leo lên cành cây ghi sổ nào? Tại sao? + Bạn khi lấy được quả màu gì? Kết quả: Bạn khỉ sẽ lấy được - Gọi HS HS nhận xét. quả màu xanh lá cây. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết
- cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng - HS tham gia chơi TC để vận + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến dụng kiến thức đã học vào làm bé BT. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:. Tiếng việt LUYỆN TẬP: NHẬN BIẾT CÂU KỂ, CÂU HỎI THEO MỤC ĐÍCH NÓI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào tranh minh hoạ, đặt được câu kể, câu hỏi - Tìm được từ ngữ chỉ thái độ giao tiếp lịch sự. - Nhận biết và phân biệt được hai kiểu câu theo mục đích nói (câu kể, câu hỏi) dựa theo dấu hiệu hình thức như dấu câu, từ đánh dấu kiểu câu và mục đích nói; nói được câu kể, câu hỏi trong tình huống giao tiếp cụ thể. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho - HS trả lời: Hai bạn cười nói rất Minh, hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào? to lại còn gào lên trong máy vì quá vui thích. + Câu 2: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả hai bạn + Vì bố của hai bạn đều nhận đều nói chuyện rất nhỏ? xét hai bạn nói to quá, cả thành - GV nhận xét, tuyên dương phố, cả thế giới nghe được câu - GV dẫn dắt vào bài mới chuyện của hai bạn. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp (làm việc cá nhân, nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Từ ngữ nào dưới đây - 1 HS đọc yêu cầu chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp? - GV trình chiếu các từ ngữ lên bảng: thân thiện, - Cả lớp đọc thầm y/c và các từ tôn trọng, cáu gắt, lạnh lùng, hòa nhã, lễ phép, ngữ cởi mở - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm. - HS làm vệc nhóm: + Từng cá nhân ghi từ ngữ tìm được ra giấy + Chia sẻ với các bạn trong nhóm. Cả nhóm thống nhất - Mời đại diện nhóm trình bày. + Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt đáp án: thân thiện, tôn trọng, - HS đọc lại các từ ngữ hòa nhã, lễ phép, cởi mở 2.2. Hoạt động 2: Đặt hai câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 1 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu - HS làm việc theo nhóm 2. trong vở nháp.
- - Mời HS đọc câu đã đặt. - Mời HS khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày: - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Xếp các câu đã cho vào kiểu câu thích hợp (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV hướng dẫn mẫu 1 câu - HS đọc yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, xếp các câu vào kiểu câu thích hợp: - HS làm việc theo nhóm - Gọi đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án: - Đại diện nhóm trình bày Câu kể Câu hỏi An và Minh đang... Ai là người...? Tôi lắng nghe cô giáo.. Bạn có biết...? - GV gợi ý cho HS chỉ ra dấu hiệu về dấu câu, cách dùng từ của mỗi kiểu câu. - HS nêu dấu hiệu phân biệt hai - GV khắc sâu về hai kiểu câu kiểu câu 2.4. Hoạt động 4: Nhìn tranh đặt câu kể, câu hỏi - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - HS làm việc theo nhóm. - GV trình chiếu tranh, hướng dẫn HS nhận biết + B1: QS tranh, chỉ ra cảnh vật, nội dung tranh và đặt câu hoạt động có trong tranh - GV làm mẫu 1 câu + B2: Đặt câu kể, câu hỏi về sự vật, hoạt động em thấy trong tranh - Đại diện các nhóm trình bày - Y/C đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm có nhiều câu đúng và hay. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs thi nói một số câu kể, câu hỏi - HS phân hai đội và thi nói. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đặt một số câu kể - HS lắng nghe, về nhà thực và câu hỏi về sự vật, sự việc xung quanh em hiện.
- - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 22: CƠ QUAN THẦN KINH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan thần kinh trên sơ đồ, tranh ảnh. - Nêu được chức năng của não. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” + Kể - HS tham gia trò chơi
- tên các chất có hại cho cơ quan tuần hoàn? + Kể tên các hoạt động có lợi cho cơ quan tuần - HS thi trả lời: hoàn? - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. -GV gọi HS đọc yêu cầu của hoạt động khởi -Đọc và quan sát tranh. động. -Trả lời. + Khi nghe tiếng nói to hoặc tiếng còi gần tai em có phản ứng gì? -Lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cơ thể giật mình khi nghe tiếng động bất ngờ là do cơ quan thần kinh điều khiển... 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên hình . (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận - Học sinh quan sát tranh, thảo nhóm, trả lời câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy luận nhóm 4 suy nghĩ và trình nghĩ và trình bày. bày. + Chỉ và nói tên các bộ phận trên hình vẽ? -HS chỉ và nói tên. + Cơ quan thần kinh gồm những bộ phận nào? -HS nêu. + Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? Hãy -HS nêu và chỉ. xác định vị trí của chúng trên cơ thể các em hoặc các bạn?
- - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Học sinh lắng nghe. - Học sinh lắng nghe. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV chốt nội dung: Não nằm trong hộp sọ, tủy sống nằm trong cột sống. Não và tủy sống nối liền với nhau. Từ não và tủy sống có các dây thần kinh tỏa đi khắp cơ thể. Từ các cơ quan bên trong( tuần hoàn, hô hấp, bài tiết,..) và các cơ quan bên ngoài( mắt, mũi, tai, lưỡi, da,..) của cơ thể lại có các dây thần kinh đi về tủy sống và não. 3. Hoạt động :Luyện tập: Hoạt động 2. Quan sát và nêu chức năng của cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh quan hình 3 và đọc thông - Học sinh quan sát hình và đọc tin. thông tin. - Yêu cầu thảo luận cặp đôi. -Thảo luận cặp đôi khai thác + Não có điều khiển suy nghĩ. hình và nói ý nghĩa của các + Não điều khiển cách ứng xử. hình, suy ra vai trò của não. +Não điều khiển cảm xúc. +Não tiếp nhận thông tin và điều khiển mọi hoạt động của cơ thể. - Đại diện các nhóm trình bày: -GV mời đại diện nhóm trình bày.
- - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV học sinh đọc mục em cần biết - Học sinh đọc. + Khi gặp một tác động bất ngờ cơ thể ta có phản - Cơ thể ta sẽ phản ứng. ứng hay không? + Phản ứng của cơ thể khi bị tác động bất ngờ gọi -Phản ứng của cơ thể gọi là là gì? phản xạ. +Cái gì điều khiển phản xạ của con người -Tủy sống điều khiển phản xạ của con người. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Các học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét bài học. - Học sinh lắng nghe. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT THƯ ĐIỆN TỬ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS viết được lá thư gửi bạn bè theo hình thức thư điện tử. - Bước đầu biết thể hiện tình cảm với bạn bè qua bức thư. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: - Y/C HS đọc các câu kể, câu hỏi đã thực hiện ở - HS đọc các câu nhà qua tiết học trước - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc bức thư điện tử và trả lời câu hỏi (làm việc nhóm) a) Bức thư do ai viết? Gửi cho ai? - GV trình chiếu thư điện tử mời 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn HS đọc kĩ thư và xác định thư do ai viết và gửi cho ai? - HS thảo luận theo nhóm - GV gọi đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: Lá thư do bạn Sơn viết và gửi + H: Vì sao em biết lá thư bạn Sơn viết gửi cho cho bạn Dương. bạn Dương? - Dựa vào địa chỉ người nhận thư [email protected], dựa - GV nhận xét, khắc sâu những dấu hiệu về thư vào nội dung lá thư, dựa vào lời điện tử xưng hô Sơn-Dương b) Thư gồm những phần nào? - GV định hướng HS đọc kĩ các thông tin nằm bên ngoài thư, yêu cầu HS chỉ ra sự tương ứng giữa - HS đọc và làm theo định thông tin nằm ngoài với các phần của lá thư. hướng của GV - Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm.
- - GV y/c đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt các phần của một lá thư điện - Đại diện nhóm trình bày: tử: Phần đầu thư – Nội dung – Cuối thư - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV gợi ý cho HS so sánh thư điện tử với thư tay; nói được tiện ích của thư điện tử - HS so sánh thư điện tử và thư - GV nhận xét, khắc sâu tay c) Muốn viết thư điện tử cần có những phương tiện gì? - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm: Muốn - HS làm việc theo nhóm viết thư điện tử cần có những phương tiện gì? - Y/C đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, bổ sung: Để viết thư điện tử cần có máy tính, điện thoại thông minh kết nối In-ter-net 2.2. Hoạt động 2: Thảo luận về các bước viết thư điện tử - GV trình chiếu sơ đồ viết thư điện tử lên bảng - HS quan sát, đọc lần lượt các bước - GV dùng máy tính có kết nối In-ter-net làm mẫu; - Xem các bước GV làm mẫu trong quá trình làm mấu GV cho HS nhận biết các bước. - GV lưu ý HS là địa chỉ người nhận phải chính xác - Mời HS nhắc lại các bước viết thư điện tử - HS nêu lại các bước - GV nhận xét, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Dựa vào bài tập 1, đóng vai Dương viết thư trả lời bạn (làm việccá nhân, lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu
- - GV hướng dẫn mỗi HS trong vai Dương viết thư - HS làm việc cá nhân. trả lời bạn Sơn - Gọi một số HS đọc thư trả lời - Một số HS đọc thư trả lời - GV nhận xét, bổ sung - Các nhóm nhận xét chéo nhau. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs thi nói các bước viết thư điện tử - HS nói nối tiếp - GV giao nhiệm vụ HS về nhà viết một bức thư - HS lắng nghe, về nhà thực điện tử chúc mừng sinh nhật bạn hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết được lá thư gửi bạn bè theo hình thức thư điện tử. + Nhận biết và phân biệt được hai kiểu câu theo mục đích nói (câu kể, câu hỏi) dựa theo dấu hiệu hình thức như dấu câu, từ đánh dấu kiểu câu và mục đích nói; nói được câu kể, câu hỏi trong tình huống giao tiếp cụ thể. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm, yêu thương các thành viên trong gia đình mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết đoạn văn, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu viết một bức thư điện tử - HS nghe, viết bài ra vở luyện để chúc mừng sinh nhật bạn viết. + Gọi 2 HS đọc lại. + HD HS nhận xét: - HS đọc bài. H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách bạn miêu tả như thế nào? - HS nhận xét. H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? Vì sao? - HS nêu và giải thích. + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn - Lắng nghe, sửa lại. đã sửa từ, cách diễn đạt. - Học sinh làm việc cá nhân + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. - HS theo dõi. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 4,5/36 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần làm tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - Hs làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 4/36: Nối câu ở cột A với kiểu câu thích hợp ở cột B. - Gọi HS đọc YC của bài - HS đọc YC và trả lời các câu
- + Câu hỏi là những câu như thé nào? hỏi + Như thế nào là câu kể? - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm - HS nối tiếp đọc bài làm - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng GV chốt: Phân biệt hai kiểu câu hỏi và câu kể * Bài 5/36: Nhìn tranh đặt câu kể, câu hỏi - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS làm cá nhân ra vở. - HS tự làm câu vào vở. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ: - GV nhận xét, tuyên dương HS. Câu - Bạn nam đang xả rác kể bừa bãi trong công viên. - Hai bạn nữ đang chơi nhảy dây. Câu - Hai bạn nam đang hỏi làm gì? - Phía xa, hai bạn nữ đang làm gì? GV nhắc lại dấu hiệu của hỏi, câu kể 3. HĐ Vận dụng - GV cho Hs thi nói một số câu kể, câu hỏi - HS chia sẻ. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đặt một số
- câu kể và câu hỏi về sự vật, sự việc xung quanh em - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, theo dõi - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Đạo đức CHỦ ĐỀ 7: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ Bài 08: Xử lý bất hòa với bạn bè (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè. - Biết vì sao bất hòa với bạn bè. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu yêu cầu “Em và bạn đã từng - HS lắng nghe. bất hòa chưa” theo gợi ý: ? Bất hòa về chuyện gì? ? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào? + HS trả lời theo ý hiểu của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
- 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc bất hòa với bạn bè - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS - HS quan sát tranh quan sát - GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời ?Nêu những việc làm thể hiện sự bất hòa câu hỏi: với bạn bè trong những bức tranh sau? + Tranh1: Hai bạn đang tranh luận với nhau. Bạn nữ yêu cầu bạn nữ phải theo những gì mình nói. Bạn nữ không đồng ý. Việc đó thể hiện sự bất hòa giữ hai bạn. + Tranh 2: Bạn Nữ yêu cầu bạn không được chơi với Hoa nếu chơi sẽ không chơi cùng. Bạn nữ không đồng ý và vẫn muốn chơi với Hoa. + Tranh 3: Bạn nữ bảo bạn nam nói dối nhưng bạn nam khảng định mình không nói dối. Hai bạn đanh bất hòa với nhau + Tranh 4: Bạn nữ ghét bạn Nga vì hay nói xấu bạn. Việc làm đó thể hiện việc sự
- bất hòa, mất đi mối quan hệ tốt bạn bè. - GV mời đại diện HS lên chia sẻ + Tranh 5: Bạn không cho bạn nói sư thật - GV nhận xét, tuyên dương là mình làm gẫy thước của bạn Huệ. Việc - GV đặt tiếp câu hỏi làm đó thể hiện tính nói dối. ? Em còn biết những việc làm nào khác - HS lên chia sẻ trước lớp thể hiện sự bất hòa vơi bạn bè? - Nhóm nhận xét - GV yêu cầu HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. - HS lắng nghe => Kết luận: Bạn bè cần phải hòa hợp - HS nêu câu trả lời theo ý kiến của mình với nhau, các em cũng cần phân biệt VD: Bạn không trực nhật lớp nhưng việc tốt việc xấu, không nên làm những không cho bạn nói với cô giáo chủ nhiệm. việc xấu dể bất hòa với bạn bè - 2-3 HS nêu ý kiến chia sẻ Hoạt động 2: Tìm hiểu lợi ích của cư xử bất hòa với bạn bè (Hoạt động nhóm) a. Đọc các tình huống và trả lời câu hỏi - HS lắng nghe câu chuyện - GV đọc các tình huống trong SGK - Gọi 2-3 HS đọc lại tình huống - HS thảo luận nhóm 4 - Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk - 1 HS đọc lại câu hỏi - Hướng dẫn HS thảo luận - HS thảo luận theo nhóm 2 (3’) ? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa? + Biết kìm chế tức giận, giữ bình tĩnh nói chuyện với Hùng và bày tỏ ý kiến của mình: + Kết tình bạn chơi với nhau. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS chia sẻ câu hỏi này. - GV tiếp tục đưa câu hỏi + Mất đi tình bạn đẹp ? Nếu không xử lý bất hòa thì điều gì sẽ - HS nhận xét và tuyên dương sảy ra? - GV nhận xét, tuyên dương => Kết luận: Khi chúng ta Bất hòa với bạn cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để giải quyết được mâu thuẫn với bạn bè.
- 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe. cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình. ? Bài học hôm nay, con học điều gì? Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để giải quyết được mâu thuẫn . VD: Cần phải trung thực và thật thà trong + Chia sẻ một số việc em đã làm để thể lớp không được nói đôi thầy cô, bạn bè. hiện sự bất hòa với bạn bè và cách giải - HS nhận xét câu trả lời của bạn quyết sự bất hòa đó - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học - Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: Thứ 3 ngày 19 tháng 3 năm 2024 Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất

