Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

docx 33 trang Lý Đan 11/02/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_27_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CÂU CHUYỆN VỀ LÒNG NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức thể hiện cảm xúc qua động tác cơ thể. 3. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt. *HĐ 2: Xem diễn kịch câm về chủ đề “Lòng nhân ái” - GV chiếu video. - HS quan sát - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: + Qua đoạn video em thấy các bạn đang - HS thảo luận cặp đôi. làm gì?
  2. + Động tác của các bạn thể hiện những + Đang diễn kịch câm về chủ đề điều gì? “Lòng nhân ái” + Theo em, cần có những thái độ như thế + Chia sẻ, cảm thông, giúp đỡ, nào với những người có hoàn cảnh khó khăn? + Sự quan tâm, yêu thương, - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. - Gọi hs nhận xét. *GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc - Cặp đôi trình bày trước lớp. sống có rất nhiều người gặp khó khăn nên - HS nhận xét. cần phải biết lắng nghe, quan tâm, chia - Lắng nghe sẻ,...với những người xung quanh bằng những lời nói và hành động... 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Tiếng việt NGHE- VIẾT: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Viết đúng chính tả bài “Ngày như thế nào là đẹp?” theo hình thức nghe – viết. - Biết cách trình bày đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc dấu hỏi/ dấu ngã. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
  3. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tâp. - HS: SGK, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + HS lần lượt xem tranh viết tên đồ vật chứa r/d/gi. + HSQS tranh và viết tên các đồ - GV Nhận xét, tuyên dương. vật: cái rổ, con dao, giá đỗ - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung bài - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 2 HS đọc đoạn viết. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - 2 HS đọc đoạn viết. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Viết dấu gạch ngang trước lời đối thoại của nhân vật. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trả, lặn, tuyệt, rất - GV đọc từng câu cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: Chọn từ phù hợp với mỗi lời giải nghĩa (làm việc nhóm). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn từ phù hợp - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. với mỗi lời giải nghĩa và viết kết quả vào phiều: - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu.
  4. - Kết quả: rán, dán, gián - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Chọn r, d hoặc gi thay cho ô vuông (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm cầu. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng,trải nghiệm - GV gợi ý co HS về một số việc làm tốt - HS lắng nghe để lựa chọn. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thânvề những - Lên kế hoạch trao đổi với việc tốt mình dự định sẽ làm (Lưu ý với HS là phải người thân trong thời điểm trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thích hợp thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Tiếng việt ĐỌC: A LÔ, TỚ ĐÂY. ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “A lô, tớ đây”. - Biết ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Bước đầu phân biệt được lời của các nhân vật và lời người kể chuyện.
  5. - Hiểu nội dung bài và những điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Tranh ảnh,viddeo - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày như thế nào là + Đọc và trả lời câu hỏi: Trong đẹp?” và trả lời câu hỏi : Trong bài đọc, các nhân bài đọc, các nhân vật tranh luận vật tranh luận với nhau điều gì? với nhau về quan niệm ngày như + GV nhận xét, tuyên dương. thế nào là đẹp? + Câu 2: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào? + Ngày đẹp là ngày em làm được nhiều việc tốt cho ông bà, bố mẹ, - GV Nhận xét, tuyên dương. bạn bè... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: chú ý ngắt nghỉ đúng, phân biệt - Hs lắng nghe. được lời của các nhân vật và lời kể chuyện. - HS lắng nghe cách đọc.
  6. - GV HD đọc, giải nghĩa một số từ ngữ khó đọc, khó hiểu đối với HS. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ra hiệu đồng ý. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hai con nói chuyện đấy + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: hớn hở, khoái chí, cười rúc rích, - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm. - Luyện đọc theo nhóm. + GV nhận xét các nhóm. - 3 HS đọc nối tiếp trước lớp - Làm việc cả lớp: mời 3 HS đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV HDHS đọc, thảo luận theo N4 - HS thảo luận nhóm . Đại diện - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả các nhóm trả lời. Các nhóm khác lời đầy đủ câu. nhận xét, bổ sung. + Câu 1: Giờ ra chơi, điều gì khiến Minh rất vui? + Minh được An thông báo đi học về An sẽ gọi điện thoại cho + Câu 2: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho Minh, mình. hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào? + Hai bạn cười nói rất to lại còn gào lên trong máy vì quá vui + Câu 3: Trong cuộc điện thoại lần hai, các bạn nói thích. chuyện có gì khác lần một? + Cả hai dều nói chuyện rất nhỏ. Hai bạn cũng không cười to nữa, + GV hỏi thêm: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả chỉ cười rúc rích rất khẽ. hai bạn đều nói chuyện rất nhỏ? + Vì bố của hai bạn đều nhận xét hai bạn nói to quá, cả thành phố,
  7. + Câu 4: Đóng vai hai bạn trong câu chuyện để nói cả thế giới nghe được câu chuyện chuyện điện thoại với nhau bằng giọng nói phù của hai bạn. hợp. + Được bà chăm sóc, yêu - GVHD: thương; có nhiều trái cây ngon; + B1: Cá nhân đọc thầm lại lời nói của hai bạn được bà kể chuyện,... + B2: Từng cặp đóng vai hai bạn để nói chuyện - HS làm việc theo nhóm theo 3 + B3: Các thành viên góp ý cho nhau bước GV hướng dẫn - Làm việc cả lớp: GV mời mọt số HS lên trình diễn - Một số HS lên trình diễn - GV mời HS nêu nội dung câu chuyện. - GV chốt: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói năng - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh. 4. Vận dụng,trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức vào - HS tham gia để vận dụng kiến bài học. thức đã học vào thực tiễn. - GV tổ chức cho HS thi nói lịch sư trong giao tiếp. - HS thi nói lịch sư trong giao - Nhận xét, tuyên dương tiếp. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Toán Bài 59: LUYỆN TẬP (T2) – Trang 60 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  8. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Viết các số sau đây: + 4 HS lên bảng làm bài - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm CN - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS báo cáo + BT1 HS làm vào phiếu
  9. - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. * BT1: Củng cố cách đọc số + BT2: a.Theo quy luật: Các số liền nhau hơn kém nhau 500 đơn vị Bài 3. (Làm việc cá nhân). b. HS tìm số tròn chục nghìn: 10 000; 20 000; 30 000 - GV yêu cầu HS làm CN - GV hướng dẫn: + Nếu hàng chục nghìn của số cần tìm là 8 thì -HS nêu yêu cầu đáp án A loại + Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng chục thì chữ số hàng chục của số làm tròn là 6 thì đáp án D loại + HS lắng nghe + Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm của số làm tròn là 4 thì đáp án C loại - GV tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nói theo ý hiểu của mình Chốt: Củng cố kiến thức số có năm chữ số gắn với - Đáp án: B thực tế - HS nhận xét, đối chiếu bài. 3. Vận dụng,trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh tìm đúng số liền trước và liền sau + Bài tập:
  10. Số liền trước Số đã cho Số liền sau - HS tham gia chơi TC để vận 31 653 31 654 31 655 dụng kiến thức đã học vào làm 23 789 BT. 40107 - HS tham gia chơi 62 180 75 699 99 999 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 Tiếng việt ĐỌC: A LÔ, TỚ ĐÂY. ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “A lô, tớ đây”. - Biết ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Bước đầu phân biệt được lời của các nhân vật và lời người kể chuyện. - Hiểu nội dung bài và những điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh. - Đọc mở rộng theo yêu cầu(đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ...về bài học ứng xử, cách giao tiếp với những người xung quanh) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
  11. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Sách truyện,tranh ảnh,video - HS: SGK, truyện, sách báo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày như thế nào là + Đọc và trả lời câu hỏi: Trong đẹp?” và trả lời câu hỏi : Trong bài đọc, các nhân bài đọc, các nhân vật tranh luận vật tranh luận với nhau điều gì? với nhau về quan niệm ngày như + GV nhận xét, tuyên dương. thế nào là đẹp? + Câu 2: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào? + Ngày đẹp là ngày em làm được nhiều việc tốt cho ông bà, bố mẹ, - GV Nhận xét, tuyên dương. bạn bè... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS luyện đọc cá nhân - GV cho HS đọc đoạn 2 và đoạn 3 - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng. 3.1. Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ...về bài học ứng xử, cách giao tiếp với những người xung quanh và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm việc cá nhân, theo nhóm) - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, hoàn thành - HS làm việc cá nhân, đọc sách phiếu sau: và hoàn thành phiếu. PHẾU ĐỌC SÁCH
  12. Tên bài (...) Tên cuốn sách (...) Tác giả (...) Nhân vật (...) Nghề nghiệp (...) Mức độ yêu thích *** - GV theo dõi, hỗ trợ. 3.2. Hoạt động 5: Chia sẻ với bạn về bài đọc (làm việc nhóm, lớp). - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm - HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về bài đọc (dựa vào phiếu - Mời đại diện một số HS chia sẻ trước lớp đọc sách theo mẫu). - GV nhận xét, tuyên dương - 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp. - Cả lớp nhận xét 4. Vận dụng,trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Giới thiệu thêm cho HS một số quyển sách về - HS quan sát. giao tiếp, ứng xử. - Hướng dẫn các em lên kế hoạch đọc sách - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Toán Bài 60: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) – Trang 61 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỉ năng - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số trong phạm vi 100 000. - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến l ớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  13. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi +HS trả lời +HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV hỏi HS: + Em có biết xã (phường) em ở có khoảng bao - HS nêu nhiêu người không? + Còn sổ người ở quận (huyện) em đang sống thì sao? - HS lắng nghe tình huống - G V dẫn dắt vào tình huống được đưa ra trong SGK: Tình huổng dẫn đến yêu cầu so sánh hai sổ 41 217 và 46 616. - Trên cơ sở so sánh các số trong phạm vi 10 - HS nhắc lại quy tắc so sánh. 000, GV nhắc cho HS quy tắc so sánh các số - Lắng nghe trong phạm vi 100 000. Cụ thể: + Số nào cỏ nhiều chữ sổ hơn thì lớn hơn. Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
  14. + Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải. + Nếu hai sổ có tất cả các cặp chữ số ờ từng hàng đéu bằng nhau thi hai số đó bằng nhau. 3. Hoạt động thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - HS áp dụng quy tắc so sánh các sổ tự nhiên để xác định tính đúng, sai của mỗi phần ( BT1); điền dấu ( BT2). - G V có thể hỏi, đáp nhanh bài tập này mà không cần yêu cầu HS trình bày vào vở. - Nối tiếp nêu - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so sánh - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, đối chiếu bài. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề; HD: - HS đọc đề;
  15. + Tại ngã rẽ đầu tiên, bạn khỉ sẽ leo lên cành cây - Trả lời. ghi số nào? Tại sao? + Tại ngả rẽ tiếp theo, bạn khi sẽ leo lên cành cây Kết quả: Bạn khỉ sẽ lấy được ghi sổ nào? Tại sao? quả màu xanh lá cây. + Bạn khi lấy được quả màu gì? - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng - HS tham gia chơi TC để vận + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé dụng kiến thức đã học vào làm BT. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Giáo dục thể chất TẠI CHỖ HAI TAY CHUYỀN BÓNG CHO NHAU TRÊN CAO NGANG ĐẦU .TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG QUA VẬT CẢN TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi bổ trợ. - Thực hiện được Bài tập Tại chỗ hai tay chuyển bóng cho nhau trên cao ngang đầu. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập Tại chỗ hai tay chuyển bóng cho nhau trên cao ngang đầu.
  16. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập Tại chỗ hai tay chuyển bóng cho nhau trên cao ngang đầu trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, bóng, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gia S. Hoạt động GV Hoạt động HS n lần 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu   giờ học Khởi động - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, 2lx8 động. GV. cổ chân, vai, hông, n - HS chơi theo hd gối,... 1L - GV hướng dẫn chơi - Trò chơi “Thỏ nhảy” 2. Luyện tập: 16- * Bài tập Tại chỗ hai 18’ tay chuyển bóng cho nhau trên cao ngang GV hô, học sinh tập - ĐH tập đồng loạt. đầu theo GV.      - Tập đồng loạt. - GV quan sát sửa sai     cho hs.      (GV) - Y,c Tổ trưởng cho các - ĐH tập theo nhóm - Tập theo tổ nhóm bạn luyện tập theo khu N 1      vực.  
  17. - Tiếp tục quan sát,  N2 N3  nhắc nhở và sửa sai cho   HS.     GV - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận xét trình diễn. đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Lăn bóng - GV hướng dẫn cách qua vật cản tiếp sức” 3-5’ chơi, tổ chức chơi trò ĐH trò chơi chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương  và sử phạt người phạm luật.  3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. - GV hướng dẫn HS thả a. Vận dụng. lỏng - HS thực hiện thả b. Thả lỏng cơ toàn - GV gọi HS nhắc lại lỏng theo hướng dẫn nội dung bài học. thân. - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc thức, thái độ học của HS.  - Vệ sinh sân tập, vệ  sinh cá nhân.   c. Kết thúc giờ học. - Xuống lớp - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Buổi chiều. Tiếng việt LUYỆN TẬP: NHẬN BIẾT CÂU KỂ, CÂU HỎI THEO MỤC ĐÍCH NÓI
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào tranh minh hoạ, đặt được câu kể, câu hỏi - Tìm được từ ngữ chỉ thái độ giao tiếp lịch sự. - Nhận biết và phân biệt được hai kiểu câu theo mục đích nói (câu kể, câu hỏi) dựa theo dấu hiệu hình thức như dấu câu, từ đánh dấu kiểu câu và mục đích nói; nói được câu kể, câu hỏi trong tình huống giao tiếp cụ thể. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập, tranh ảnh,viddeo - HS: SGK, vở ,bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho Minh, - HS trả lời: Hai bạn cười nói rất hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào? to lại còn gào lên trong máy vì quá vui thích. + Câu 2: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả hai bạn + Vì bố của hai bạn đều nhận xét đều nói chuyện rất nhỏ? hai bạn nói to quá, cả thành phố, - GV nhận xét, tuyên dương cả thế giới nghe được câu chuyện - GV dẫn dắt vào bài mới của hai bạn.
  19. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp (làm việc cá nhân, nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Từ ngữ nào dưới đây - 1 HS đọc yêu cầu chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp? - GV trình chiếu các từ ngữ lên bảng: thân thiện, - Cả lớp đọc thầm y/c và các từ tôn trọng, cáu gắt, lạnh lùng, hòa nhã, lễ phép, cởi ngữ mở - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm. - HS làm vệc nhóm: + Từng cá nhân ghi từ ngữ tìm được ra giấy + Chia sẻ với các bạn trong nhóm. Cả nhóm thống nhất - Mời đại diện nhóm trình bày. + Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt đáp án: thân thiện, tôn trọng, - HS đọc lại các từ ngữ hòa nhã, lễ phép, cởi mở 2.2. Hoạt động 2: Đặt hai câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 1 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu trong - HS làm việc theo nhóm 2. vở nháp. - Mời HS đọc câu đã đặt. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Xếp các câu đã cho vào kiểu câu thích hợp (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn mẫu 1 câu - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, xếp các - HS làm việc theo nhóm câu vào kiểu câu thích hợp: - Gọi đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày
  20. - GV nhận xét, chốt đáp án: Câu kể Câu hỏi An và Minh đang... Ai là người...? Tôi lắng nghe cô giáo.. Bạn có biết...? - GV gợi ý cho HS chỉ ra dấu hiệu về dấu câu, cách - HS nêu dấu hiệu phân biệt hai dùng từ của mỗi kiểu câu. kiểu câu - GV khắc sâu về hai kiểu câu 2.4. Hoạt động 4: Nhìn tranh đặt câu kể, câu - HS đọc yêu cầu bài tập 4. hỏi - HS làm việc theo nhóm. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. + B1: QS tranh, chỉ ra cảnh vật, - GV trình chiếu tranh, hướng dẫn HS nhận biết nội hoạt động có trong tranh dung tranh và đặt câu + B2: Đặt câu kể, câu hỏi về sự - GV làm mẫu 1 câu vật, hoạt động em thấy trong tranh - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - Y/C đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương nhóm có nhiều câu đúng và hay. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs thi nói một số câu kể, câu hỏi - HS phân hai đội và thi nói. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đặt một số câu kể - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. và câu hỏi về sự vật, sự việc xung quanh em - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ____________________________________ Toán Bài 60: TIẾT 2: LUYỆN TẬP – Trang 63 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4