Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 25 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 25 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_25_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 25 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 5 ngày 07 tháng 03 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: HỌC NGHỀ VIẾT: ÔN CHỮ HOA T, U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương - Đọc đưng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Học nghề. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc biết thay đổi giọng đọc trong lời nói của các nhân vật - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được ước mơ của nhân vật những việc cần làm để thực hiện ước mơ đó. - Hiểu nội dung bài: Để thực hiện ước mơ của mình cần làm tốt những việc nhỏ nhất. - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,.. về một người yêu nghề, say mê với công việc hoặc một bài học về cách ứng xử với những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Ôn lại chữ viết hoa T, U, Ư thông qua viết ứng dụng ( tên riêng và câu) - Hiểu để học nghề, giỏi nghề mình đã lựa chọn thì cần phải làm những gì. - Chia sẻ với người thân những ước mơ, mong muốn của mình sau này được làm nghề gì. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua câu chuyện - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Đọc nối tiếp bài thơ Mèo đi câu cá + Đọc nối tiếp bài thơ Mèo đi + Sắp xếp các tranh dưới đây theo trình tự hợp lí câu cá
- - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm: Quan sát 4 bức 1. Muốn biết đi xe đạp đầu tiên tranh sắp xếp các tranh theo trình tự hợp lí bố hướng dẫn cho bạn cách cầm tay lái, cách ngồi, để chân. 2. Bố giữu xe để bạn ngồi lên xe. 3.Bố giữ xe để bạn tập đi. 4. Bạn đã biết đi xe đạp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, thay đổi giọng đọc trong lời nói của mỗi nhân vật - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai: Va- li – a, rạp xiếc, chuồng ngựa,.. - 1 HS đọc toàn bài. - Cách ngắt giọng ở những câu dài: Việc trước - HS quan sát tiên của cháu là quét chuồng ngựa/ và làm quen với con ngựa này,/ bạn biểu diễn của cháu đấy.//; Em suy nghĩ/ rồi cầm chổi quét phân và rác bẩn trên sàn chuồng ngựa.// + Thay đổi giọng đọc khi đọc lời của người dẫn truyện, lời của Va- li – a, lời của ông giám đốc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn văn - HS đọc nối tiếp theo + Đoạn 1: Từ đầu đến diễn viên phi ngựa - HS đọc từ khó. +Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên sàn chuồng ngựa - 3 HS đọc nối tiếp + Đoạn 3: Phần còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp - Luyện đọc từ khó: Va – li – a, rạp xiếc, chuồng - HS đọc giải nghĩa từ. ngựa - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm – cá đọc khổ thơ theo nhóm. nhân – trước lớp - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đi xem xiếc về, Va – li – a mơ ước + Đi xem xiếc về, Va – li –a mơ điều gì? ước được trở thành diễn viên -Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ phi ngựa, vì Va- li – a thích trước lớp nhất tiết mục “ Cô gái phi ngựa - GV nhận xét, tuyên dương đánh đàn”... + Câu 2: Việc đầu tiên Va – li – a được giao khi vào học ở rạp xiếc là gì? - Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ + Việc đầu tiên Va – li – a được trước lớp giao là quét phân và rác bẩn - GV hỏi thêm: Được giao việc đó thái độ của trên sàn chuồng ngựa, làm quen Va- li – a như thế nào ?Đoán xem tại sao Va – li với con ngựa. – a lại ngạc nhiên + Hs tư do trả lời - GV nhận xét, tuyên dương ( Va – li – a ngạc nhiên vì chắc bạn nghĩ việc đầu tiên là tập phi ngựa) + Câu 3: Vì sao ông giám đốc lại giao cho Va – li – a việc đó? ( Cá nhân – nhóm – cả lớp ) -GV hướng dẫn làm: + HS làm việc cá nhân + Làm việc CN: Cho học sinh đọc câu 3, chọn phương án trả lời mình cho là đúng + Làm việc nhóm: Chia sẻ trong nhóm về + HS chia sẻ trong nhóm phương án mà mình chọn, nêu lí do chọn + HS chia sẻ trước lớp: Vì ông muốn Va – li – a được gần gũi, làm quen và chăm sóc chú ngựa diễn - Gv và cả lớp nhận xét, góp ý - Gv hỏi thêm: Vì sao ông giám đốc lại muốn Va + HS suy nghĩ và trả lời – li – a gần gũi và làm quen với chú ngựa? - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 4: Câu chuyện kết thúc như thế nào? + 3 – 4 HS trả lời trước lớp Trả lời: Va – li – a đã làm rất tốt việc được giao: giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa trong suốt thời gian học. Về sau, Va – li – a trở
- thành diễn viên như bạn hằng mong ước - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 5: Theo em, câu “ Cái tháp cao nào cũng phải bắt đầu xây dựng từ mặt đất lên ” ý nói gì? - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 – chia sẻ + Muốn làm được việc lớn, cần trước lớp biết làm tốt những việc nhỏ - GV chốt: Muốn làm được những việc lớn, cần học hỏi, làm tốt từ những việc nhỏ nhất, + HS lắng nghe như bạn Va – li – a muốn làm diễn viên xiếc vừa phi ngựa vừa đánh đàn cần phải gần gũi, làm quen, chăm sóc tốt cho chú ngựa diễn cùng 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi luyện đọc theo - GV mời một số học sinh thi đọc đoạn - GV nhận xét, tuyên dương. 3. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. U, Ư, T - HS quan sát. - HS viết bảng con. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết vào vở chữ hoa U, Ư, - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). T. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - GV nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá - HS đọc tên riêng: Út Trà Ôn nhân, nhóm 2).
- a. Viết tên riêng. - HS lắng nghe. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Út Trà Ôn ( 1919 – 2001) là một nghệ sĩ cải lương tài danh. Ông tên thật là - HS viết tên riêng Út Trà Vinh Nguyễn Thành Út, tên thường gọi trong gia đình vào vở. là Mười Út( vì ông là con thứ 10 và cũng là con út). Ông sinh tại ấp Đông Phú, làng Đông Hậu, quận Trà Ôn, xưa thuộc tỉnh Cần Thơ, nay thuộc tỉnh Vĩnh Long. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu cầu: - GV cho Hs xem tranh về Cần Thơ và nói với Cần Thơ gạo trắng nước trong những điều em biết về Cần Thơ Ai đi đến đó lòng không muốn - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: C, về T, A và trắng, trong. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - HS lắng nghe. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS viết câu thơ vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét chéo nhau. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV gợi ý cho HS: Kể với người thân về một - HS tham gia để vận dụng kiến việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui thức đã học vào thực tiễn. - Khi kể cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù hợp, kết + Trả lời các câu hỏi. hợp với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiết đọc thư viện Cô kim Chi dạy Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T1) – Trang 52 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư
- duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. - Cho HS đọc yêu cầu đề. -HS đọc đề - Bài có mấy yêu cầu, đó là những yêu cầu nào? -Bài có 2 yêu cầu. Đặt tính và - GV cho HS làm bài làm bảng con. tính. - HS thực hiện đặt tính và tính cho các phép tính lấn lượt từ trái - GV nhận xét, tuyên dương. qua phải. Nếu HS đã thành thạo tính nhẩm Kết quả: 7014 801 5205 1024 Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV cho đọc đề. - Hs đọc đề. - Bài toán cho biết gì? -HS trả lời. -Bài toán hỏi gì? - Hs tóm tắt bài toán. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS làm vở. - Yêu cầu HS làm vở Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Độ cao của máy bay B là: - GV Nhận xét, tuyên dương. 6 504 : 2 = 3 252 (m) Độ cao của máy bay C là: 3 252 : 3 = 1 084 (m) Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? Đáp số: 1 084 m. - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -HS làm phiếu, - GV nhận xét, tuyên dương. - Lên trình bày kết quả của Bài 4a. (Làm việc cá nhân). mình - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán Kết quả: 417 x 4= 1 668; - Bài toán cho biết gì? 2 457: 3 = 819 -Bài toán hỏi gì? HS đọc yêu cầu bài toán. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. -Trả lời câu hỏi. - Cho học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm bảng. Câu a: Bài tập này yêu cầu tính - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. độ dài quãng đường bơi của mỗi con cà cuống rồi so sánh. - Lên tóm tắt bài toán. Bài giải: Độ dài đường đi của cà cuống A - GV Nhận xét, tuyên dương. là: 515 x 4 = 2 060 (cm) Độ dài đường đi của cà cuống B Bài 4b. (Làm việc nhóm 2). là: - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. 928 x 3 = 2 784 (cm). - Bài toán cho biết gì? Từ đó suy ra quảng đường bơi - Bài toán hỏi gì? của cà cuống A ngắn hơn. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - Cho học sinh làm bảng nhóm. - HS lên đọc bài. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS trả lời câu hỏi. - Kết quả như sau: - HS trả lời câu hỏi. Biết được quảng đường cua cà cuống A thì ta có - HS làm việc theo nhóm. thể suy luộn ra như sau: 2060 : 5 = 412 cm. - Các nhóm nhận xét kết quả Bài 5a. (Làm việc cá nhân) của nhau. - GV cho HS đọc.
- - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán a. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? -HS đọc yêu cầu đề. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS trả lời câu hỏi. - Cho học sinh làm vở. - HS trả lời câu hỏi. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lên trình bày tóm tắt. - HS làm bài vào vở. - HS nhận xét kết quả của nhau. Bài giải Mỗi cục pin cân nặng là: Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Sau khi lắp cục pin 1 680 : 8 = 210 (g) như hình vẽ, rô bốt nào nhẹ nhất và cân nặng Đáp số: 210 g. bao nhiêu kg? - GV cho HS nêu. - GV hướng dẫn: dựa vào số pin mỗi rô-bốt mang. - Để tính được số rô bốt nào cân nằng hơn thì ta phải tính như thế nào? -HS nêu. - GV nhận xét tuyên dương. - HS dựa vào số pin trên mỗi con rô bốt để so sánh. - cách tính như sau: + rô bốt a: 2000 + 210 x 5 = 3050 + rô bốt b: 2000 + 210 x 6 = 3260 + rô bốt c: 2000 + 210 x 8 = 3680 Dựa vào số pin mỗi rô-bốt mang. Dễ thấy, do cân nặng như nhau nên rô-bốt nào lắp ít pin nhất sẽ nhẹ nhất và đó là rô-bốt A. Cân nặng của nó là: 3050 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. số một số phép tính. + Bài toán:.... + HS tả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều
- GV đặc thù dạy Thứ 6 ngày 8 tháng 3 năm 2024 Buổi sáng GV đặc thù dạy Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 53 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiến thức, kỹ năng - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. - Cho HS đọc yêu cầu đề. -HS đọc đề.
- - Bài có mấy yêu cầu, đó là những yêu cầu nào? -Bài có 2 yêu cầu. Đặt tính và - GV cho HS làm bài làm bảng con. tính. - HS thực hiện đặt tính và tính - GV nhận xét, tuyên dương. cho các phép tính lấn lượt từ trái qua phải. Kết quả: 1040 dư 2 1214 903 6384 Bài 2a: (Làm việc cá nhân) số? - Hs đọc đề. - GV cho đọc đề. -HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. -Bài toán hỏi gì? - GV gợi ý như sau: - Một số HS trả lời câu hỏi. Câu a: Bác Nam cần gắn tất cả mấy dây đèn? + 12 cạnh + “Ngôi nhà có bao nhiêu cạnh? + 4 cạnh sát mặt đất +Có bao nhiêu cạnh sát mặt đất? + 8 cạnh/ + Còn lại bao nhiêu cạnh được gắn bóng đèn?” Câu b: Tổng độ dài các dây đèn là mấy cm? - Hs làm vở. - Yêu cầu HS làm vở Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Tổng độ dài các dây đèn là: 450 X 8 = 3 600 (cm) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 3 600 cm. Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số? - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. -HS làm phiếu, + Tính các phép tính trên các chú sâu. + Sâu xanh: chiếc lá thứ 2 + Sâu đỏ: chiếc lá trên cùng. -Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4a. (Làm việc cá đôi). - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu + học tập nhóm. - Các nhóm nhận xét kết quả của nhau. Kết quả: A: 1350 kg
- B: 1270 kg C: 2612 kg Vậy người khổng lồ cân nặng nhiều nhất là: C - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. số một số phép tính. + Bài toán:.... + HS tả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN. Sinh hoạt theo chủ đề: CẨM NANG AN TOÀN ĂN UỐNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS làm được “ Cẩm nang ăn uống an toàn” để nhắc nhở mình và chỉ dẫn mọi người. - Thực hiện những quy tắc đảm bảo an toàn khi cần ăn uống bên ngoài. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình và ngoài hàng quán. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp về điều mình - HS lắng nghe. đã quan sát được ở hàng quán em tới hoặc đi qua. + Bạn đã quan sát quán ăn nào? Quán ăn ở đâu? Bạn có thường xuyên đến quán đó không? + Không gian và đồ dùng trong quán đó có sạch sẽ không? Nơi chế biến đồ ăn, uống có ruồi hay bụi bẩn không? Đồ ăn có mùi lạ không? + Mời từng cặp trình bày. - Từng cặp trả lời: - GV Nhận xét, tuyên dương. - KL : Nếu phải ra ngoài hàng ăn uống, hãy quan sát và lựa chọn những quán ăn đảm bảo được vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tập) triển khai kế hoạt động tuần các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tới.
- dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thi đua học tập tốt. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết sung. hành động. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề Hoạt động 3. Xây dựng cẩm nang đảm bảo an toàn khi ăn uống bên ngoài.(Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS ngồi theo nhóm thảo luận và lựa chọn - Học sinh chia nhóm , làm cẩm nang dựa trên những gợi ý sau: đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Sau khi các nhóm đã hoàn thành nhiệm vụ. GV mời - Các nhóm trưng bày các nhóm trưng bày cẩm nang của mình. cẩm nang của mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh - KL: Tất cả cùng đọc: “ Ăn hàng – món phong phú nghiệm. Ăn ở nhà – sạch hơn! Nếu chịu khó nấu cơm, Không tốn nhiều tiền lắm!” 4. Thực hành. Hoạt động 4: Tự đánh giá sau chủ đề ăn uống an toàn, hợp vệ sinh. - GV hướng dẫn HS vẽ hình cây trải nghiệm vào - HS đọc các mục trên và đánh vở hoặc trên một tờ bìa thu hoạch. giá theo tiêu trí. - HS đọc các mục trên và đánh giá theo tiêu trí sau:
- - HS trình bày. - HS khác nhận xét - GV mời 1 số HS trình bày - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. 5. Vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận thông tin với người thân tự đánh giá : và yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Về nhà cùng người thân thực hiện theo cẩm nang đã làm. - Trò chuyện cùng người thân về việc lựa chọn hàng quán đảm bảo vệ sinh an toàn nếu cần ăn uống bên ngoài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: HD Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG TUẦN 25 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thành bài tập chưa xong trong ngày,trong tuần. - Luyện viết chữ hoa T,U,V và bài ứng dụng 2.Năng lực và phẩm chất
- -Năng lực: Biết tự lực hoàn thành bài tập - Phẩm chất: Yêu thích học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu - Cả lớp hát và vận động theo nhạc bài : Tự hào - HS hát và vận động theo nhạc. Tổ Quốc Việt Nam 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Những HS chưa hoàn thành Đọc: Tay phải và tay trái - HS thực hiện ( Bạn :Đức Anh, Lâm. Minh Anh, Hoàng Anh) Yêu cầu đọc: Học nghề. giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng. Toán: Hoàn thành bài tập trang 52,53(Thục Anh, Thông,Minh Khánh, Nam, Minh Hằng) GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn. Hoạt động 2:Những HS hoàn thành Luyện viết HS nhắc lại cách viết, các nét viết chữ hoa: T, - HS thực hiện bài tập vào vở U,V luyện tập chung. GV hướng dẫn HS luyện viết bài: - 3 dòng chữ hoa T, 3 dòng chữ hoa U,V GV theo dõi, uốn nắn Hoạt động 3: Vận dụng- trải nghiệm - HS trình bày. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Thứ 6 ngày 08 tháng 03 năm 2024 TOÁN CHỦ ĐỀ 1: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA TRONG PHẠM VI 10 000 Bài 58: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) (tr 52) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho HS phép nhân, phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số - Củng cố cấu tạo số có bốn chữ số - Củng cố về vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; Bảng phụ BT 1 2. Học sinh: Vở bài tập Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Củng cố cho HS phép nhân, phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
- + Củng cố cấu tạo số có bốn chữ số + Củng cố về Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 49 Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, - HS đánh dấu bài tập cần làm 4,5 / 49, 50 Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra kiểm tra bài cho nhau. bài. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: (VBT /49) - Bài yêu cầu gì ? -Tính - Cho HS quan sát + Đọc 4 phép tính - Học sinh đọc 2 phép tính . - GV cho 2 học sinh thực hiện được phép - HS thực hiện làm bài chia số có ba chữ số cho số có một chữ số 4618 x2 =9236 1702 x5=8510 trong trường hợp chia hết . 4970 x7=34793 8192: 8=1024 - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Gv chốt cách chia phép chia,phép - Học sinh nhận xét nhân số có bốn chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp chia hết. * Bài 2: (VBT/49) - GV HD : Để làm được bài tập này các em tìm số cân nặng của voi bằng cách lấy cân năng của trâu vừng x 9, sau đó tìm số cân nặng của gấu trắng bằng cách lấy câ nặng của voi rừng x 5 - GV cho học sinh lên thực hiện - 1HS lên bảng làm bài
- - Cho học sinh nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – - HS lắng nghe, quan sát đúng và chốt đáp án. Bài giải Voi cân nặng số kg là : 909 x 5 = 4545 (kg) Gấu trắng cân nặng số kg là: 4545x 9= 505(kg) Gv chốt cách vận dụng giải các bài Đáp số: Voi: 4545(kg) toán thực tế liên quan đến phép chia số có Gấu 505(kg bốn chữ số cho số có một chữ số. * Bài 3: (VBT/49) - GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?” - 2 HS lên bảng làm bài + 2 học sinh thực hiện với thời gian các bạn dưới lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu - HS trình bày : kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn 1052 X 3= 3156 đó thắng. 4224 : 6= 704 - Cho học sinh nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – - HS lắng nghe, quan sát đúng và chốt đáp án. Gv chốt cách nhận biết phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp chia hết. * Bài 4: (VBT/50) - GV gọi 1 hs nêu -Hs nêu kết quả: - GV nhận xét, chốt kết quả: a) 305 g Gv chốt cách vận dụng giải các bài b) Rô bốt A: 2305g, rô bốt B: toán thực tế liên quan đến phép chia số có 1805g bốn chữ số cho số có một chữ số. * Bài 5: (VBT/50) - GV gọi HS đọc đề; HD: - HS đọc đề - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - 1 HS lên bảng làm bài sinh thực hiện tốt - HS nhận xét - HS lắng nghe, quan sát Gv chốt cách vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có
- bốn chữ số cho số có một chữ số. 3. Vận dụng – trải nghiệm - Cho phép tính 2575 5 4469 3 - HS nghe 4956 3 - GV cho học sinh làm bài - GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra câu trả lời nhanh – đúng. - GV nhận xét giờ học. - HS thực hiện - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. - HS trả lời, nhận xét - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. TIẾNG ANH (GV bộ môn dạy) TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 2: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 14: HỌC NGHỀ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương - Đọc đưng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Học nghề. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc biết thay đổi giọng đọc trong lời nói của các nhân vật - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được ước mơ của nhân vật những việc cần làm để thực hiện ước mơ đó. - Hiểu nội dung bài: Để thực hiện ước mơ của mình cần làm tốt những việc nhỏ nhất. - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,.. về một người yêu nghề, say mê với công việc hoặc một bài học về cách ứng xử với những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Ôn lại chữ viết hoa T, U, Ư thông qua viết ứng dụng ( tên riêng và câu) - Hiểu để học nghề, giỏi nghề mình đã lựa chọn thì cần phải làm những gì. - Chia sẻ với người thân những ước mơ, mong muốn của mình sau này được làm nghề gì. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua câu chuyện - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Đọc nối tiếp bài thơ Mèo đi câu cá + Đọc nối tiếp bài thơ Mèo đi + Sắp xếp các tranh dưới đây theo trình tự hợp lí câu cá - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm: Quan sát 4 bức 1. Muốn biết đi xe đạp đầu tiên tranh sắp xếp các tranh theo trình tự hợp lí bố hướng dẫn cho bạn cách cầm tay lái, cách ngồi, để chân. 2. Bố giữu xe để bạn ngồi lên xe. 3.Bố giữ xe để bạn tập đi. 4. Bạn đã biết đi xe đạp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới

