Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 25 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung

docx 38 trang Lý Đan 23/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 25 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_25_thu_2_4_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 25 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ 2 ngày 04 tháng 3 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới. HS biết cách chủ động phòng bệnh, chống dịch đảm bảo an toàn trong ăn uống. 2. Nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. HS tự giác tham gia các hoạt động. 3. Giáo dục HS giữ vệ sinh an toàn thực phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video. - HS: Sách, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điều khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ a) Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát. - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS ghi tên bài vào vở. b) Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Xem video về vệ sinh an toàn thực phẩm trong gia đình - GV chiếu video về vệ sinh an toàn thực phẩm - HS quan sát. trong gia đình. - GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS thảo luận cặp đôi. - Đại diện các nhóm trình bày: + Nên lựa chọn những món ăn như thế nào? + Lựa chọn những món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống nhiều nước, + Như nào là ăn uống đúng cách? + Không bỏ bữa chính, không uống nước ngọt, ăn ít chất béo, + Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực phẩm? + Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín, - GV NX, KL: Lựa chọn những món ăn có - Lắng nghe nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống nhiều nước. Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín. Nấu
  2. kĩ, Hoạt động 2: Thực hành - HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng - Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay bằng nước sát khuẩn. nước sát khuẩn. - Cả nhóm lên thực hiện. - Gọi cả nhóm lên thực hiện. - HS khác nhận xét. - Gọi hs khác nhận xét - Lắng nghe. - Gv NX và tuyên dương nhóm thực hiện tốt. 3. Củng cố, tổng kết - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ - HS lắng nghe để thực hiện. đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) – Trang 47 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng: – Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. – Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản. – Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. 2. Năng lực,phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi đầu - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132
  3. + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống: “Bạn Rô-bốt đi làm thêm ở - HS lắng nghe. nhà máy sản xuất bút chì. Bạn ấy phụ trách đóng gói bút chì. Số bút chì sản xuất được là 6 408 cái phải đem chia đều vào 2 thùng. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu chiếc bút chì?”. –GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra: “6 408 : 2”. - HS ghi vào bảng -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia (như - HS lắng nghe trong SGK). - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - 1 vài HS nêu lại - GV cho HS làm thêm một phép tính : 6 402 : 2 để - HS làm bài củng cố lại kĩ năng thực hiện. - GV hướng dẫn thuật toán chia 1 275 cho 3 như SGK. - HS lắng nghe - GV cho một phép :2 198 : 7 = ? để HS thực hiện .- GV chữa bài, nhận xét - HS thực hiện phép tính - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: - HS lắng nghe + Thực hiện phép chia từ trái qua phải; + Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo; + Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp. 3. Luyện tập - Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. –Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản. –Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1.
  4. - GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo hình thức - 1 HS nêu đọc yêu cầu tiếp sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn và lần lượt từng bạn BT1 lên thực hiện phép tính. Nhóm nào làm chính xác và - Các nhóm chơi trò chơi nhanh hơn thì thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV cho HS làm vào vở - HS làm vào vở - GV chữa bài, nhận xét HS - HS lắng nghe Bài giải Mỗi ngày nhà máy sản xuất được số bánh răng là: 4 575 : 5 = 915 (bánh răng) Đáp số: 915 bánh răng Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - HS nêu đọc yêu cầu BT3 - GV cho HS làm bài vào vở - HS làm vào vở a) Trang trại thứ hai có số con vịt là 4 500 : 3 = 1 500 (con vịt) b) Cả hai trang trại có số con vịt là 4 500 + 1 500 = 6 000 (con vịt) Đáp số: a) 1 500 con vịt b) 6 000 con vịt - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại bài kiến thức đã học vào thực đã học. tiễn. + Câu 1: 1 275 : 3 = ? + HS trả lời: + Câu 2: 6 408 : 2 = ? Câu 1: 425
  5. - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: 3 204 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt LUYỆN TẬP: DẤU NGOẶC KÉP, ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng: - Hiểu công dụng của dấu ngoặc kép khi viết câu. - Biết đặt và trả lời câu hỏi “bằng gì?” - Hình thành và phát triển tình cảm gia đình, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu lao động: Biết trân trọng các dụng cụ, vật dụng trong nhà. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý trọng sức lao động của các công nhân thợ thủ công đã làm ra các vật dụng sinh hoạt hàng ngày. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc 2 đoạn đầu bài “Tay trái và tay - 1 HS đọc bài và trả lời: phải” trả lời câu hỏi: Tay phải trách tay trái - HS: Tay phải trách tay trái vì chuyện gì? chuyện : * Nó luôn phải làm làm việc nặng nhọc./ * Vì chuyện tay trái sung sướng chảng phải làm việc nặng nhọc. * Vì chuyện việc gì nó cũng phải làm: từ xúc cơm, cầm bút rồi quét nhà..../ * Vì tay trái chảng phải làm gì, trong khi nó phải làm hết mọi
  6. việc,... - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 2: Đọc 2 đoạn cuối bài “Tay trái và tay + Nội dung hàm ẩn của văn bản: phải” trả lời câu hỏi: Câu chuyện nói với chúng ta Nói về sự gắn bó giữa tay trái điều gì? với tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. - Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo nên kết quả tốt đẹp. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Dấu ngoặc kép. Bài 1: Dấu câu nào được dùng để đánh dấu lời - HS nêu yêu cầu bài tập 1 đối thoại của các nhân vật trong đoạn văn. - HS đọc đoạn văn, trao đổi - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2, tìm lời nói của nhóm 2 nêu câu trả lời. Diệp và ông ngoại. - GV nhận xét, chốt ý câu trả lời: - Đại diện nhóm phát biểu * Trong đoạn văn, có lời nới của ông ngoại: Hôm trước lớp. nay, ông đăng ký học lớp tiếng Anh rồi nhé! ; Trẻ, - HS khác nhận xét. già đều cần học cháu ạ! * Trong đoạn văn, có lời nới của Diệp: Ông nhiều tuổi sao còn học ạ? ; Thế nếu phải họp phụ huynh thì ai sẽ đi họp cho ông ạ? - Các lời nói đó điều được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép. 2.2. Tìm và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” Bài 2: Ghép ý ở cột A với ý phù hợp ở cột B để tạo câu (làm việc cá nhân) - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS làm việc cá nhân. - 3 HS trình bày:
  7. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, lưu ý HS (Hoặc cho HS chơi trò chơi kéo tìm sự phù hợp giữa hoạt động (nêu ở cột A) và thả trên phần mềm ứng dụng trò công cụ để thực hiện hoạt đông (nêu ở cột B,) chơi) Hoặc đồ vật (nêu ở cột A) và chất liệu làm nên đồ - 3 HS thực hiện thao tác kéo và vật (nêu ở cột B) thả để ghép các ô thành câu. - Mời HS đọc câu đã đặt. - Lớp quan sát nhận xét, bổ - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. sung. 2.3. Đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” Bài 3: Dựa vào tranh đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS quan sát mẫu. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: Tìm các đồ - Một số HS trình bày kết quả: vật và các hoạt động được thể hiện qua tranh; hỏi – đáp trước lớp. Hoặc thực hiện bài tập qua hình thức hỏi đáp trong nhóm 2 - HS nhận xét bạn về nội dung, - GV động viên, khen ngợi những HS hỏi – đáp hình thức trình bày: ngữ điệu, đúng tự nhiên, biết kết hợp thể hiện ngữ điệu, nét cử chỉ, nét mặt ... mặt, cử chỉ, ... - Theo dõi bổ sung. - GV chốt đáp án: * Cái túi được làm bằng gì? -> Cái túi được làm bằng giấy. * Cái khăn được làm bằng gì? -> Cái khăn được làm bằng len. * Cái mũ được làm bằng gì? -> Cái mũ được làm bằng vải. * Cái quạt được làm bằng gì? -> Cái quạt được làm bằng tre, lá cọ, ..... Thực hiện tương tự với bài b
  8. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tự nhiên và xã hội Bài 20: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ. - Nhận biết và trình bày được chức năng của cơ quan tuần hoàn ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hằng ngày của bản thân như phát hiện tim và mạch máu đập. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + Trả lời: thường xuyên luyện
  9. + GV nêu câu hỏi: Muốn có một sức khỏe tốt tập thể thao và ăn uống khoa chúng ta nên làm gì? học. - Thấy có tiếng đập thình thịch - Em hãy đặt tay lên ngực trái hoặc lên cổ và ấn từng nhịp. nhẹ em cảm thấy như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết bộ phận nào đang đập thình thịch bên ngực trái hoặc ở cổ, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài: “ Cơ quan tuần hoàn” 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu về các bộ phận của cơ quan tuần hoàn. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ bức tranh 2 và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. tiến trình bày: + Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào? + Gồm: Tim và các mạch máu. + Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong cơ + động mạch, tĩnh mạch và mao thể người bao gồm những bộ phận nào? mạch. + Gọi 3- 4 HS lên chỉ bộ phận của cơ quan tuần + HS lên chỉ 2 bộ phận tim và hoàn trên sơ đồ? các mạch máu trên sơ đồ. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Cơ quan tuần hoàn gồm tim và các mạch máu. Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong cơ thể người bao gồm: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. Máu lưu thông trong các mạch máu là một chất lỏng màu đỏ. Hoạt động 2. Tìm hiểu chức năng của từng bộ phận của cơ quan tuần hoàn. (làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
  10. - GV chia sẻ bức tranh 3 và nêu câu hỏi. Sau đó cầu bài và tiến hành thảo luận. mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quan sát tranh, đọc thông tin và lên chỉ vào + 2 HS của 2 nhóm lên trình bày động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ. + Yêu cầu HS đọc các thông tin trong sơ đồ giới + Động mạch: đưa máu từ tim thiệu. đến các cơ quan. + Tĩnh mạch: đưa máu từ các cơ quan của cơ thể về tim. + Mao mạch: nối động mạch với tĩnh mạch. + Tim: co bóp, đẩy máu đi khắp cơ thể. + Nếu tim ngừng đập cơ thể mất tri giác và ngừng thở, mạch + Nếu tim ngừng đập cơ thể sẽ như thế nào? không bắt được, huyết áp không đo được, sẽ dẫn đến tử vong chỉ trong vòng vài phút. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm về vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ: + Vòng tuần hoàn lớn: Đưa máu chứa nhiều ô – xi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của cơ thể, đồng thời nhận khí các- bô- nic và chất
  11. thải của các cơ quan rồi chở về tim. + Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đến phổi lấy khí ô- xi và thải ra khí các- bô- nic rồi chở về - Cơ quan tuần hoàn vận chuyển tim. máu đi khắp cơ thể. + Vậy chức năng của cơ quan tuần hoàn là gì? - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Cơ quan tuần hoàn vận chuyển máu đi khắp cơ thể. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DÓ EM THÍCH HOẶC KHÔNG THÍCH MỘT NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYỆN ĐÃ NGHE,ĐÃ ĐỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Hình thành và phát triển tình cảm tôn trọng một nhân vật nào đó trong một câu chuyện qua cách sử dụng từ khi viết đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân hậu: Biết lựa chọn từ ngữ phù hợp khi viết đoạn văn thể hiện quan điểm thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu.
  12. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Cho HS chơi trò chơi Hỏi – đáp về chất liệu - 1 HS khác nhận xét. một số đò vật có trong lớp học. - Lớp bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài tập 1: Viết đoạn văn nêu lí do vì sao em thích ( hoặc không thích) một nhân vật trong câu - HS đoc yêu cầu đề bài. chuyện đã đọc hoặc đã nghe. a. Hướng dẫn viết đoạn văn - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV gợi ý HS nhớ lại nội dung luyện tập ở bài Quả hồng của thỏ con. - GV lập đề bài: Em hãy viết đoạn văn nêu lí do - HS làm việc theo nhóm 4, em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong trình bày ý kiến với bạn trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con. nhóm. - Đại diện một nhóm lên trình bày lí do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con. - GV nhận xét, chỉnh sửa, khen. - Lớp theo dõi, nhận xét bổ b. Thực hành viết tin nhắn. (làm việc cá nhân) sung. - GV cho HS đoạn văn vào vở. - GV lưu ý HS cách trình bày, lưu ý cách viết hoa, lỗi chính tả trình bày sạch đẹp... - HS bài làm. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chưa giỏi cần hướng dẫn thêm 2.2. Hoạt động 2: Nhận xét. Bài tập 2: Trao đổi bài làm trong nhóm để góp ý
  13. và sửa lỗi. Bình chọn các đoạn văn hay. - HS đoc yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - HS Làm việc nhóm 4. - Đề bài: Em hãy viết đoạn văn nêu lí do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện - Nhóm trưởng tổ chức cho các Quả hồng của thỏ con. bạn trong nhóm lần lượt đọc đoạn văn vừa viết. - GV hướng dẫn cách thực hiện. Lắng nghe, góp ý cho nhau... Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm lần - Bình chọn bài viết hay trong lượt đọc đoạn văn vừa viết. nhóm, đã chỉnh sửa và đọc - Lắng nghe, góp ý cho nhau về nội dung hình trước lớp. thức, sửa lỗi dùng từ ngữ, lỗi viết hoa, lỗi chính tả - Lớp lắng nghe, nhận xét bổ ... sung. - GV ghi nhận, khen ngợi những đoạn văn rõ ràng về nội dung, sử dụng từ ngữ hay, viết câu chuẩn - HS tiếp tục chỉnh sửa đoạn văn trình bày đẹp. theo góp ý của GV và các bạn. (GV trình chiếu bài làm của HS để lớp quan sát tốt.) 3. Vận dụng- trải nghiệm. - GV hướng dẫn, gợi ý cho HS cách thực hiện - HS đọc bài mở rộng. hoạt động vận dụng. - Quan sát một số đồ dùng trong nhà .... Hỏi - HS trả lời theo ý thích của người thân về những đồ dùng mình chưa rõ chất mình. liệu. - HS lắng nghe, về nhà thực - Ghi chép lại những thông tin mà người thân hiện. cung cấp, có thể mang vào lớp chia sẻ cùng các bạn. - GV trao đổi với người thân những về những hoạt động HS yêu thích trong bài học. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - GV yêu cầu HS nhớ lại nội dung đã học: đọc bài Tay trái và tay phải ; - HS lắng nghe - Ghi nhớ công dụng của dấu ngoặc kép khi viết câu. Đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” cho bộ phận câu nói về chất liệu của sự vật và công cụ của hoạt động. Viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã
  14. nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng: - Nói được về điều em thích ( hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện đã nghe,đã học,giải thích được lý do thích (hoặc không thích) + Viết được đoạn văn nêu lý do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện đã nghe,đã học + Biết đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi + Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu lao động: Biết trân trọng các dụng cụ, vật dụng trong nhà. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý trọng sức lao động của các công nhân thợ thủ công đã làm ra các vật dụng sinh hoạt hàng ngày. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - VBT TV và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện viết - GV yêu cầu HS viết đoạn văn nêu lý do - HS nghe, viết bài ra vở luyện viết. em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện em đã nghe,đã học + Gọi 2 HS đọc bài viết của mình - HS đọc bài. + Hướng dẫn HS nhận xét: H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách - HS nhận xét. bạn miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? - HS nêu và giải thích. Vì sao? + Hướng dẫn HS sửa từ dùng chưa chính - Lắng nghe, sửa lại.
  15. xác. - Học sinh làm việc cá nhân - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn đã sửa từ, cách diễn đạt. + Chấm, chữa bài. - HS theo dõi. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 4, 5/25 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. tập Tiếng Việt. - Hs làm bài - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 4/25 - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm Từ chỉ sự vật Liu riu,tíu ,hoạt động chứa tít,sưu iu,ưu tầm,bưu điện Từ chỉ sự vật Liếm ,hoạt động chứa môi,lưỡi im,iêm liềm,lim dim,bàn phím - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng * Bài 5/25 : Nêu suy nghĩ của em về cậu bé trong câu chuyện cậu bé đánh giày? - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - trải nghiệm - Hãy chia sẻ về một việc làm tốt của em - HS chia sẻ. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, theo dõi - Nhận xét giờ học.
  16. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Đạo đức Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực,phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ xanh đỏ hay mặt cười, mặt mếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho chơi trò chơi: “Kế hoạch phát huy - HS nêu câu hỏi mình đã lên kế điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân hoạch để thực hiện phát huy được ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi động bài học. điểm manh, khắc phục điểm yếu + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của nào sau khí học bài ở tiết 4 ? Cho bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm bạn trong nhóm trả lời thực hiện tốt. - GV Kết luận, Biết khám phá, phát huy điểm + HS trả lời theo hiểu biết của bản mạnh, khắc phục điểm yếu chúng ta sẽ thành thân về sự thay đổi và khắc phục công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn điểm yếu của bạn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới
  17. Bài tập 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. (Làm việc nhóm đôi, nhóm ba) - GV yêu cầu 1HS đọc và mỗi nhóm thảo - HS đọc tình huống , thảo luận luận 1 tình huống, đóng vai và đưa ra lời nhóm , đóng vai và khuyên bạn, khuyên cho bạn trong tình huống của nhóm thể hiện ý kiến của mình mình? + Minh suy nghĩ chưa đúng, Nếu là 1- Minh luôn cho rằng để học giỏi cần có bạn Minh em sẽ khuyên Minh cố năng khiếu nên mình có cố gắng đến mấy gắng chăm chỉ học tập, có thể hỏi cũng không thể học giỏi được bạn, cô giáo người thân để hiểu bài + Minh suy nghĩ như vậy có đúng không? và ôn luyện làm bài tập nhiều hơn, Nếu là bạn của Minh em sẽ khuyên bạn điều sẽ tiếp thu kiến thức tốt hơn. gì? + Không đồng tình với Ngọc, Ngọc nên giải thích nói và thể hiện rõ 2. Ngọc thích vẽ và vẽ rất đẹp. Bạn tự năng khiếu của mình với bố mẹ thấymình không có năng khiếu âm nhạc cho bố mẹ biết và thực hiện năng nhưng vì bố mẹ thích nên Ngọc vẫn cố gắng khiếu nĩ thuật của mình và thực học đàn hiện đam mê học vẽ của mình. + Em có đồng tình với Ngoc không? Em sẽ + Các nhóm nhận xét. khuyên Ngọc điều gì? + GV mời các nhóm nhận xét? - HS thảo luận nhóm 4, đọc từng - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) nội dung và thực hiện theo từng gọi ý và ghi hoàn thiện vào phiếu theo gợi ý của giáo viên: Thực hiện theo chính kiến của bản thân Bài tập 4. Khám phá điểm mạnh điểm yếu + Các nhóm nhận xét khi đại diện của bản thân theo các gợi ý (làm việc nhóm chia sẻ. nhóm 4, cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc các gợi ý trong bài 4 và thảo luận và chia sẻ trong nhóm từng gợi ý? 1- Tự suy nghĩ về điểm mạnh điểm yếu của bản thân rồi viết ra giấy. 2-Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh điểm yếu của em. 3- So sánh những suy ngẫm của em và những đánh giá của các bạn về điểm mạnh , điểm yếu của em lập kế hoạch phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu theo gợi ý:
  18. Điểm Cách Điểm Cách khắc mạnh phát yếu phục huy GV gơi ý cho học sinh thực hiện vào phiếu và nêu trước lớp: + Tự suy ngẫm và viết về điểm mạnh, điểm yếu của mình vào phiếu + Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh điểm yếu của mình + So sánh diểm giống và khác nhau giữa thông tin các bạn viết về em và tự viết mô tả bản thân ,căn cứ vào bản mô tả viết ra đề xuất biện pháp phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của mình - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh tổng kết bài học: +Nêu 3 điều em học được sau bài học + Nêu 3 điều em thích sau bầi học + HS vận dụng nêu theo yêu cầu +Nêu 3 việc em cần làm sau bài học của Gv - GV tóm tắt lại nội dung bài học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm và - Nhận xét đánh giá, tuyên dương lên kế hoạch thực hiện cho mình - Cách đánh giá: * Hoàn thành tốt: nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân biết được vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân,Biết rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân. *Hoàn thành: Thực hiện được mục tiêu của bài học nhưng chưa đầy đủ, * Chưa hoàn thành : Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
  19. Thứ 3 ngày 05 tháng 03 năm 2024 Tiếng việt CHỦ ĐỀ 2: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 13: MÈO ĐI CÂU CÁ NÓI VÀ NGHE: CÙNG VUI LÀM VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng Linh( ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp) - Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự sự Mèo đi câu cá. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu. - Hiểu nội dung bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. - Nói và nghe theo chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý khi muốn làm việc nhóm hiệu quả. - Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.. - Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài Tay + 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của phải và tay trái bài Tay phải và tay trái + Em hãy nêu bài học rút ra từ câu chuyện + Chúng ta cần cần hợp tác với nhau Tay phải và tay trái trong mọi công việc
  20. + Kể về một lần em hoặc bạn mải chơi + HS kể trong nhóm theo các gợi ý nên quên việc cần làm theo nhóm 2 ( Nói rõ việc cần làm, lí do em quên làm, hậu quả của việc quên ấy, bài học rút ra từ lần đó) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ để thể hiện cảm xúc - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng lời của nhân vật để thể hiện cảm xúc - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các khổ thơ ( có 5 khổ thơ) - Luyện đọc từ khó: vác, giỏ, lòng riêng, - 1 HS đọc toàn bài. ngả lưng - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ - Giải nghĩa từ: Sông cái, hớn hở, - Ngắt nghỉ đúng - HS đọc từ khó. Anh em/ mèo trắng Vác giỏ/ đi câu - 3 HS đọc ngắt nghỉ 3 khổ thơ Em/ ngồi bờ ao Anh/ ra sông cái.// + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ - Khổ 1: Giới thiệu an hem mèo trắng đi câu -HS lắng nghe - Khổ 2: Chuyện câu các của mèo anh - Khổ 3 và 4: Chuyện câu cá của mèo em - Khổ 5: kết quả chuyến đi câu của hai anh em mèo - Luyện đọc 5 khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn nhân cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Anh em mèo trắng làm việc gì ? Ở đâu? + Câu 2: Vì sao mèo anh ngả lưng ngủ luôn một giấc? ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 + Anh em mèo trắng đi câu cá. Em