Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 23 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 23 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_23_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 23 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 5 ngày 22 tháng 2 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: QUẢ HỒNG CỦA THỎ CON VIẾT: ÔN CHỮ HOA: R,S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quả hồng của thỏ con. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật (thỏ con và đàn chim) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc; suy nghĩ và hành động của từng nhân vật cụ thể. Hiểu được tình cảm yêu thương chân thành mà các nhân vật đã dành cho nhau. Hiểu bài học được gửi gắm qua câu chuyện: Nếu dành yêu thương, dành điều tốt đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những điều tốt đẹp - Từ câu chuyện Quả hồng của thỏ con, phát triển phẩm chất nhân ái: biết làm những việc tốt, biết yêu thương, giúp đỡ người khác. - Tích hợp môn Âm nhạc ( Chủ đề 7: Những con vật xung quanh) - Ôn chữ viết hoa R, S ( thông qua viết tên riêng- Ghềnh Ráng và câu ứng dụng – Về thăm Bình Định quê ta/ Không quên Ghềnh Ráng, Tiên Sa hữu tình.). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học buổi trước - HS nhắc lại: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục + Chọn đọc một đoạn mình thích ( nêu lý do thích + Chọn đọc 1 đoạn và nêu lý do đoạn đó) thích đoạn đó + Em học được điều gì từ bài đọc Lời kêu gọi + Để nâng cao sức khỏe phải toàn dân tập thể dục luyện tập thể dục thể thao,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới + Theo em, sóc sẽ làm thế nào trong tình huống: + HS trả lời cả buổi sáng, sóc mới kiếm được một hạt dẻ. Vừa định thưởng thức món ngon đó thì sóc nhìn thấy nhím đang ủ rủ vì đói. + GV khen ngợi cách xử lí tình huống hợp lí và giới thiệu bài đọc 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc diễn - HS lắng nghe cách đọc. cảm lời nói của thỏ con và đàn chim - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài đọc thành 4 đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến không biết trèo cây. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến ríu rít mổ ăn quả hồng. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến rồi bay đi. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: thưởng thức, cầu khẩn, ríu - HS đọc từ khó. rít, sườn núi, lúc lỉu, - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Vài - 2-3 HS đọc. ngày sau,/ thỏ đang ngồi nghỉ/ thì đàn chim lại
- bay đến;//; - Đọc diễn cảm lời nói của thỏ con và đàn chim + Hồng của tớ! ( hốt hoảng) + Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi ( tha thiết) + . - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS đọc theo nhóm 4 đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Khi nhìn thấy cây hồng có quả xanh, thỏ + Khi nhìn thấy cây hồng có con đã nghĩ gì và làm gì? quả xanh, thỏ con đã nghĩ chờ hồng chín, sẽ thưởng thức vị ngọt lịm của nó và thỏ đã chăm chỉ tưới nước cho cây hằng ngày. + Câu 2: Chuyện gì xảy ra khi thỏ đứng đợi quả + Khi thỏ đứng đợi quả hồng hồng rụng xuống? rụng xuống thì có đàn chim bay đến định ăn quả hồng. + Câu 3: Vì sao thỏ nhường quả hồng cho đàn + Thỏ nhường quả hồng cho chim? đàn chim vì biết đàn chim đang đói lả và cầu khẩn xin quả hồng/ vì thỏ thương đàn chim đang đói bụng/.... + Câu 4: Kết hợp ý ở cột A với ý ở cột B sao cho + Đàn chim ngạc nhiên- khi phù hợp với nội dung bài đọc? thấy thỏ chưa được ăn hồng bao giờ; Đàn chim ái ngại- khi đã ăn mất quả hồng của thỏ; Đàn chim xúc động- khi thấy thỏ muốn chúng được no bụng. + Câu 5: Câu chuyện trên muốn nói với em điều + Nếu yêu thương mọi người, gì? chúng ta sẽ được nhận lại sự yêu thương./ Nếu giúp đỡ người khác, chúng ta sẽ nhận lại được
- sự giúp đỡ lúc cần thiết./... - GV mời HS nêu nội dung bài - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV chốt: Nếu dành yêu thương, dành điều tốt - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài . đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những điều tốt đẹp 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. + GV đọc diễn cảm cả bài + Yêu cầu HS tập đọc một đoạn mình thích - GV nhận xét. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. R, S - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa R, S - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Ghềnh - GV giới thiệu: Ghềnh Ráng là khu du lịch nổi Ráng. tiếng tại trung tâm thành phố Quy Nhơn, tỉnh - HS lắng nghe. Bình Định. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS viết tên riêng Ghềnh Ráng - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. vào vở. b. Viết câu. - 1 HS đọc yêu câu:
- - GV yêu cầu HS đọc câu. Về thăm Bình Định quê ta Không quên Ghềnh Ráng, Tiên Sa hữu tình - HS lắng nghe. - GV giới thiệu cho HS biết danh thắng Ghềnh Ráng ( tỉnh Bình Định). Nơi đây có nhiều địa điểm hấp dẫn: bãi tắm Tiên Sa, bãi đá trứng, nhà thờ đá, mộ Hàn Mặc Tử...Bãi tắm Tiên Sa đẹp nao lòng, gắn với truyền thuyết về một người con gái xinh đẹp, nết na. Bãi đá trứng ( hay còn gọi là bãi tắm hoàng hậu) độc đáo với những hòn đá trơn nhẵn màu xanh nhạt, tròn như quả trứng chim khổng lồ, xếp từng lớp bên làn đá trong veo - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: V, B, Đ, K, G, R, T, S . Lưu ý viết đúng chính tả các chữ về, hữu,...và cách viết lùi đầu dòng ở thể thơ lục bát. - HS viết câu thơ vào vở. - GV cho HS viết vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Qua bài đọc Quả hồng của thỏ con khuyên: cần - HS lắng nghe và thực hiện. biết nhường nhịn, sẻ chia những điều tốt đẹpcho người khác. Những việc làm tốt của chúng ta thường nhận được sự tin yêu, sự đền đáp của mọi người. + Kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Lắng nghe. + Tìm câu chuyện, bài văn, bài thơ về việc làm tốt - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
- Tiết đọc thư viện ( Cô Kim Chi dạy ) Toán Bài 54: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 000 (T1) – Trang 38 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. +HS trả lời + Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em? +HS trả lời + Hãy kể tên một sổ dân tộc mà em biết. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới: - GV hỏi HS: Các em có nghe nói về dân - HS nêu tộc Cống và dân tộc Lô Lô chưa? - G V dẫn dắt vào tình huống được đưa ra - HS lắng nghe tình huống trong SGK: “Dân tộc Cống có 2 729 người, dân tộc Lô Lô có 4 827 người. Hỏi hai dân tộc có tất cả bao nhiêu người?” - GV yêu cầu HS đưa ra phép tính thích - HS lần lượt nêu phép tính. hợp. - HS thực hiện vào bảng con - Từ đó, GV dẫn dắt đến với kĩ thuật tính. - 1 HS lên bảng thực hiện; Nêu cách - GV nhấn mạnh lại cách đặt phép tính làm. cộng (tính dọc), sau đó hướng dẫn HS - Lắng nghe thực hiện cộng từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự nh ư phép cộng có nhớ trong phạm vi 1 000). 3. Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp lên bảng tính ( BT1) - HS nhận xét, đối chiếu bài. - - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt ( BT2) tính và thứ tự thực hiện phép tính cộng. - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - HS đọc đề; + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? + Cần thực hiện phép tính gì? - Trả lời. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở.
- - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. - Chữa bài; Nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải Vụ mùa năm nay, bác Dương thu hoạch được sổ ki-lô-gam thóc là: 2 530 + 550 = 3 080 (kg) Đáp số: 3 080 kg. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực - HS tham gia chơi TC để vận dụng hiện tính cộng đúng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Đúng điền Đ; Sai điền S vào chỗ chấm: - Đáp án: a – S; b – S; c. - Đ a) 4625 b) 4 625 c) 4 625 + 438 + 438 + 438 9005 .. 5053 5063 - Nhận xét, tuyên dương 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Thứ 6 ngày 23 tháng năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (tiết 2) – Trang 39 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học: Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - - Nối tiếp nhẩm theo mẫu - GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bải tập này mà không cẩn yêu cáu HS viết vào - HS nhận xét, đối chiếu bài. vở. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện nhẩm phép cộng các số tròn nghìn, tròn trăm trong phạm vi 10 000. - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 3: (Làm việc cặp đôi) - HS đọc đề Đối với bài tập này, HS cần tìm ra tổng - Thảo luận, tìm câu trả lời. lớn nhất đế tìm cửa hang mà dế mèn sẽ - Đại diện nhóm nêu cách làm đến. HS có thể tính từng tồng, sau đó so sánh - Chữa bài; Nhận xét. các kết quả nhận được với nhau để tìm ra Kết quả: Dế mèn sẽ đến cửa hang B. kết quả lớn nhất. Tuy nhiên, nhận thấy rằng, trong ba tổng cùng có sổ hạng 5 800 nên tống lớn nhất sẽ phụ thuộc vào só hạng còn lại của mỗi tống. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề; - Trả lời. -Tính số khán giả ở khán đài B. - HS làm vào vở. - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - Chữa bài; Nhận xét. + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? + Để trả lởi được câu hỏi của đề bài cần Bài giải tính gì? Số khán giả ở khán đài B là: + Tính số khán già ở khán đài B như thế 4 625 + 438 = 5 063 (người) nào? Số khán giả ở cả hai khán đài là: - GV cho HS làm bài tập vào vở. 4 625 + 5 063 = 9 688 (người) Đáp số: 9 688 người. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực - HS tham gia chơi TC để vận dụng hiện tính cộng đúng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Tính nhẩm a. 7000 + 2000 b. 5400 + 200 c. 4800 + 200 c. 2600 + 400 - Nhận xét, tuyên dương
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP Sinh hoạt cuối tuần chủ đề: THỰC PHẨM SẠCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an cần thực phẩm trong gia đình, những tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh. - Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực phẩm sạch. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + Cho HS hát theo giai điệu bài hát “Bàn tay mẹ” - Cơm con ăn từ tay mẹ nấu và nước con + Cơm con ăn và nước con uống từ đâu? uống từ tay mẹ đun. + Mẹ nấu ăn ở đâu? - GV Nhận xét, tuyên dương. - Mẹ nấu ăn ở trong bếp
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) học tập) đánh giá kết quả hoạt động cuối đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ sung xét, bổ sung các nội dung trong tuần. các nội dung trong tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. + Kết quả học tập. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm khai kế hoạt động tuần tới. việc nhóm 4) - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các nội - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ + Thực hiện nền nếp trong tuần. tay. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (làm việc nhóm 2) GV mời HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh về công việc mình đã thực hiện theo những - HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh bàn về
- yêu cầu sau: công việc mình đã thực hiện theo những + Em chọn công việc nào của Thám tử yêu: Sạch để thực hiện? +Ai làm việc này cùng em? + Hs trả lời theo ý kiến của mình. + Có phát hiện được thực phẩm bẩn không? Đó là gì? + Làm việc cùng bố, mẹ . GV mời các nhóm khác nhận xét. + Hs trả lời. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhóm khác bổ sung. Kết luận: Với giác quan tinh nhạy của - Các HS nhận xét. Thám tử Sạch, thực phẩm bẩn sẽ bị loại bỏ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 4. Chia sẻ với bạn kinh nghiệm phát hiện thực phẩm không an toàn và lựa chọn thực phẩm sạch( hoạt động nhóm 4) - GV cho HS thảo luận tao đổi kih nghiệm phát hiện thực phẩm không an toàn và lựa chọn thực phẩm sạch - HS thảo luận tao đổi kih nghiệm phát Gợi ý. hiện thực phẩm không an toàn và lựa -Nêu những giác quan cần sử dụng để chọn thực phẩm sạch đánh giá thực phẩm an toàn hay không an + Những giác quan cần sử dụng để đánh toàn? giá thực phẩm an toàn hay không an toàn: + Nêu những kiến thức em mới biết thêm thị giác, thính giác. về cách lựa chọn thực phẩm sạch. + Cách lựa chọn thực phẩm sạch: Đô ăn Đồ uống Chọn hoa quả: tươi, Các đồ uống có không bị héo, dập lợi cho sức khoẻ: nát. nước khoáng, - Chia sẻ cách bảo quản thực phẩm sao cho tươi ngon và an toàn.
- Chọn thịt: có màu sữa, sữa chua tươi, đàn hồi tốt, săn uống men chắc, không có mùi sống, - và không bị nhão, Các nhóm trình bày vào tờ giấy A1, viết chảy nước. vẽ, trang trí đẹp và treo lên các góc lớp Chọn rau: tươi, Kết luận: GV mời cả lớp củng đi đến các không bị héo, dập nát Các đồ uống nên góc lớp để đọc và nhận xét các bí kíp mới hay có lá vàng. hạn chế: nước được chia sẻ, GV để nghị HS lấy số, bút ngọt, nước có Chọn đồ đóng sẵn: ghi lại những kinh nghiệm thú vị mà em ga, bao bì còn nguyên chưa biết, vẹn, ngày sản xuất - GV nhận xét chung, tuyên dương. mới và hạn sử dụng xa. - Cách bảo quản thực phẩm tươi ngon và an toàn: + Để khoai tây không mọc mầm ta cần bỏ khoai tây vào túi bóng đen, thùng gỗ, hộp các tông,.. và để ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. + Để quả chanh tươi lâu, ta cần rửa sạch, để ráo, cho và túi zip kín và bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh. + Sữa đã mở nắp, phải bảo quản ở ngăn mát tủ lạnh và trong khoảng thời gian 1-2 ngày kể từ khi mở nắp. - Trưng bày góc lớp sản phẩm của mình. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu
- + Cùng với người thân thường xuyên chọn để về nhà ứng dụng. mua đồ ăn sạch, đồ uống lành cho gia đình, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm thảo luận với người thân về nhãn mác hàng hoá được bán trong siêu thị, ngoài chợ. - Tìm hiểu thêm về cách bảo quản thực phẩm sao cho tươi ngon và an toàn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giải quyết các bài học còn tồn tại các ngày trong tuần. - Củng cố cách tính phép cộng trong phạm vi 10 000 và cách tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Rèn kĩ năng tính toán và giải toán có lời văn cho HS. - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS hoàn thành bài tập các môn học trong tuần
- + Những em đã hoàn thành xong, làm thêm một số bài tập khác. 2. Hướng dẫn HS tự học Hoạt động 1: HD HS hoàn thành các bài học trong ngày, trong tuần. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm 4 đọc.(Những em đọc còn nhỏ, đọc chưa đúng, ngắt nghỉ câu sai) - HS đọc bài - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. HS lên cho các nhóm chia sẻ - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các phần luyện đọc. bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hoàn thành bài tập các môn học. - GV cho HS hoàn thành vở tập viết bài trong Học sinh làm việc cá nhân vòng 10 phút. - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS hoàn thành các bài tập môn Toán theo nhóm. - HS hoàn thành bài tập môn Tiếng Việt theo nhóm. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm - HS viết bài tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Học sinh làm việc trong nhóm 4 - Gv Gọi 1 HS lên điều hành phần chia sẻ trước lớp các bài tập vừa làm xong. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS đọc kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4: Bài làm thêm - Dành cho HS đã hoàn thành bài tập. - HS đọc bài và làm bài cá nhân -1 HS Làm bài cá nhan. - HS chữa bài vào vở. Bài 1: Một hình chữ nhật có chiều dài 45 cm,
- 1 chiều rộng bằng chiều dài. Tính diện tích 3 hình chữ nhật đó. Bài 2: Tính 3462 + 1624 2654 + 6542 2765 + 1222 - HS đã hoàn thành bài tập làm bài vào vở ô li. - HS đọc bài và làm bài. -1 HS lên chia sẻ. - GV cho HS đọc kết quả. - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng- trải nghiệm - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. ____________________________________

