Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 22 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 22 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_22_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 22 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương
- TUẦN 22 Thứ 2 ngày 29 tháng 1 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ BÀI 21 : TẦM VÓC VIỆT I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT HS có khả năng: 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Làm được một số việc tự phục vụ để bảo vệ sức khoẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham dự phát động phong trào “ Vì tầm vóc Việt”. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe
- -GV mời HS đứng dậy, gấp gọn sách vở, - HS đứng dậy, gấp gọn sách vở, bật nhạc và hướng dẫn các bạn tập các thao bật nhạc và hướng dẫn các bạn tác thể dục giữa giờ. Chọn nhạc vui nhộn. tập các thao tác thể dục giữa giờ. Chọn nhạc vui nhộn. - Sau đó, GV dẫn dắt vào chủ đề bằng cách - HS trả lời đặt câu hỏi: Các em cảm thấy thế nào sau khi tập thể dục? - Vận động giữa giờ như tập thể dục sẽ giúp - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời: chúng ta cảm thấy như thế nào? Vận động giữa giờ như tập thể dục sẽ giúp chúng ta cảm thấy sảng khoái, đỡ buồn ngủ và đỡ mỏi hơn. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu. biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) .. TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP : SO SÁNH . ĐẶT CÂU HỎI Ở ĐÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - Nhận diện và nêu được tác dụng của biện pháp so sánh; biết đặt câu có sử dụng biện pháp so sánh; biết cách đặt câu hỏi ở đâu? để hỏi về địa điểm diễn ra sự việc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất . - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tác dụng của phép so sánh, đặt được câu với từ so sánh, biết đặt câu hỏi để hỏi về địa điểm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời theo gợi ý. - Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ nhau trong thảo luận nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - Cách tiến hành: - GV tổ chức HS hát bài “ Bé tập so sánh” để - HS hát. khởi động bài học. + Tìm hình ảnh so sánh trong bài hát? Nêu tác + Học sinh tìm hình ảnh so sánh: dụng của hình ảnh so sánh? Hình tròn: viên bi, mặt trời, quả banh. Hình vuông: Hộp bánh Pizza.... - GV Nhận xét, tuyên dương. Hình chữ nhật: bàn học.... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ hình thành kiến thức mới. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài - 1 số Hs nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo gợi ý: - HS thảo luận theo gợi ý + Những sự vật nào được so sánh với nhau? + Cây gạo – tháp đèn; bông hoa – ngọn lửa; búp nõn – ánh nến. + Chúng được so sánh với nhau ở đặc điểm gì? + Cây gạo – tháp đèn: so sánh hình dạng Bông hoa – ngọn lửa: So sánh về màu sắc Búp nõn – ánh nến: So sánh về hình dạng lẫn màu sắc. + Tác dụng của biện pháp so sánh trong miêu tả + Câu văn chứa hình ảnh so sánh sự vật là gì? đem tới sự nhận thức mới mẻ về sự vật, giúp sự vật cụ thể hơn, sinh động hơn, giàu sức gợi hình, gợi - Mời đại diện các nhóm trình bày cảm hơn. - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả 2.2. Hoạt động 2: Ghi kết quả bài tập 1 vào vở - HS nhận xét. theo mẫu - Mời 1 số HS nêu yêu cầu bài tập - Một số HS nêu yêu cầu bài
- - HS làm việc các nhân: ghi kết quả vào phiếu - HS làm vào phiếu bài tập bài tập. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - Một số HS báo cáo kết quả - GV và HS thống nhất đáp án. - HS nhận xét 2.3. Hoạt động 3: Quan sát tranh, tìm những sự vật có đặc điểm giống nhau. Đặt câu so sánh các sự vật đó với nhau. - Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn trước lớp: - Lắng nghe và thực hiện + Quan sát tranh con mèo và hòn bi ve , xem mắt +Mắt mèo và hòn bi đều có hình mèo và hòn bi ve có đặc điểm gì giống nhau? tròn + Đặt câu so sánh hai sự vật đó với nhau - GV gọi 1-2 HS trình bày + Mắt mèo tròn như hòn bi ve - GV và HS thống nhất đáp án. - HS trình bày - Yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát, phân - Nhận xét bạn tích với các tranh còn lại. - Thảo luận nhóm theo hướng dẫn - GV yêu cầu các nhóm trình bày. - GV và HS thống nhất đáp án. - Đại diện nhóm trình bày - Yêu cầu HS đặt câu so sánh với các sự vật - Nhận xét bạn - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi - Đặt câu những HS đặt được những câu hay thể hiện sự - Lắng nghe liên tưởng thú vị giữa các sự vật. 2.4. Hoạt động 4: Cùng hỏi – đáp về địa điểm diễn ra các sự việc trong đoạn văn. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS phân tích mẫu, thảo luận nhóm - Nêu yêu cầu bài tập để hỏi – đáp về địa điểm diễn ra sự việc trong - Lắng nghe GV hướng dẫn đoạn văn. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hỏi – đáp về địa điểm diễn ra các sự việc trong đoạn văn. ‘
- - Gọi một số nhóm trình bày - Một số nhóm trình bày. - GV và HS thống nhất đáp án. - Nhận xét bạn - GV chốt: Khi hỏi địa điểm diễn ra sự việc chúng ta phải sử dụng cụm từ Ở đâu? ở đầu hoặc cuối câu. Khi trả lời câu hỏi Ở đâu? chúng ta phải sử dụng từ ngữ chỉ địa điểm. 4. HĐVận dụng. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số hình ảnh và đặt câu so - HS quan sát và đặt câu. sánh các sự vật hoặc đặt câu hỏi về địa điểm. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 51: DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH. XĂNG – TI – MÉT VUÔNG. (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng : - Có biểu tượng về diện tích một hình - Nhận biết được diện tchs của một hình thông qua các tính chất bao gồm: mối liên hệ so sánh giữa diện tích hai hình mà hình lớn chứa hình bé, mối liện hệ về diện tích hình lớn bằng tổng diện tích hai hình bé - Tính được diện tích hình vẽ trên lưới kẻ ô vuông với đơn vị quy ước là ô vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực ,phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu : - Cách tiến hành: - GV YC HS nối tiếp nhắc lại cách tính chu vi hình - HS nêu cách tính. tam giác, hình tức giác, hình chữ nhật và hình vuông - Lớp nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.HĐ hình thành kiến thức mới : - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám phá, thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: ? Mai đang cầm gì trên tay? - HS thực hiện theo yêu cầu ? Mai nói gì? trong nhóm đôi ? Theo em bạn Mai nói vậy đúng hay sai? - Gv có thể dẫn dắt: Diện tích của một hình sẽ giúp chúng ta so sánh độ to nhỏ với các hình khác. a/ - GV giới thiệu hình vẽ biển báo giao thông “cấm đi ngược chiều. - HS lắng nghe
- ? Đây là hình vẽ gì? Biển báo giao thông này có ý - HS lần lượt trả lời các câu nghĩ gì? Trong biển báo có những hình gì? Hình nào hỏi mà GV YC. to hơn? Tại sao em biết là to hơn? - HS nêu nhận xét - GV KL: Như vậy hình nào nằm bên trong thì bé hơn. Ta nói diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn - HS lắng nghe, nhắc lại + Hình nào nằm ngoài thì to hơn. Ta nói diện tích hình tròn lớn hơn diện tích hình chữ nhật - GV lấy thêm một số VD để HS củng cố về diện - HS thực hiện theo YC của tích hình lồng nhau vừa học Gv b/ - GV giới thiệu: Sau đây, chúng ta sẽ học một - HS lắng nghe cách tính diện tích các hình vẽ trên giấy kẻ ô li - Đối với hình vẽ trong SGK, Gv có thể tổ màu nhạt - HS thực hiện đếm và so (có độ trong suốt) cho các hình A và B cho rõ sánh - GV YC HS đém số ô vuông trong hình A và B và - HS nêu nhận xét về số ô so sánh số ô vuông trong hai hình rồi rút ra kết luận vuông và kết luận - GV nhận xét, tuyên dương - GV KL: Diện tích hình A bằng diện tích Hình B - HS lắng nghe, nhắc lại - GV lấy thêm một số ví dụ - HS thực hiện theo YC c/ - GV giới thiệu hình E cắt ra được hai hình C và - HS lắng nghe D
- - HS thực hiện đếm số ô vuông. - HS TL CH. HS khác nhận xét - HS lắng nghe, nhắc lại - GV YC HS đếm số ô vuông để tìm diện tích của hình E, C, D và TLCH: ? Các em thấy mối liên hệ giữa diện tích ba hình này như thế nào? - GV nhận xét và rút ra KL: Diện tích hình E bằng tổng diện tích hai hình C và D - GV lấy thêm ví dụ để củng cố kiến thức cho HS 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - So sánh diện tích hình tam giác ABC với diện tích hình tam giác ADC - YC HS quan sát hình rồi so sánh - HS làm việc cá nhân - Gọi HS trả lời và giải thích vì sao - HS trả lời: Diện tích hình tam giác ABC nhỏ hơn diện tích hình tam giác ABD vì hình tam giác ABC nằm bên trong hình tam giác ADB - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Gv kết luận: Diện tích hình tam giác ABC bé hơn diện tích hình tam giác ADC - GV có thể mở rộng bằng cách nối D với B, rồi - HS thực hiện YC
- YCHS SS diện tích hình tam giác ABD hoạc CDB với diện tích tam giác ADC -> Bài tập củng cố cách so sánh diện tích giữa hai hình mà hình lớn chứa hình bé Bài 2: - GV YC HS đọc đề bài - Hình nào có diện tích lớn hơn - YC HS đếm số ô vuông ròi so sánh diện tích của - HS làm việc cá nhân, sau đó hai con vật. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi trao đổi trong nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm trả lời - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung + Đáp án: Con voi có diện tích lớn hơn con cá voi ? Để so sánh diện tích của hai con vật em đã làm - HS trả lời: để so sánh diện như thế nào? tích hai con vật em đếm số ô vuông của từng con rồi so sánh - Gv chốt lại đáp án đúng: Con voi có diện tích lớn hơn con cá voi Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài
- - YC HS quan sát và TLCH: - So sánh diện tích hình A với ? Hai hình có gì đặc biệt? hình B - HS quan sát và TLCH: ? Em có nhận xét gì về diện tích hai hình A và B? - Hình A cắt đôi theo đường chéo rồi ghép lại được hình B - GV nhận xét và rút ra kết luận về diện tích của hai - Diện tích của hai hình bằng hình nhau - Mở rộng: GV YC HS thực hiện cắt hình vuông A - HS lắng nghe thành 4 phần theo 2 đường chéo, sau đó ghép 4 phần này lại để được một hình chữ nhật (có chiều dài gấp - HS thực hiện đôi chiều rộng) 4. HĐ Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... .. LUYỆN TOÁN CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG (tiết 3) – Trang 25 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Biết 1cm2 là diện tích hình vuông có cạnh dài là 1cm + Biết đọc, viết số đo diện tích theo cm2 2. Năng lực ,phẩm chấ: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu : - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông + Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 21, 22 Vở Bài tập Toán. vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3/ - HS đánh dấu bài tập cần làm 21, 22 Vở Bài tập Toán. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở bài. kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Nối hình với số đo là chu vi của hình đó (VBT /21 ) - Cho HS quan sát - Học sinh trả lời: Hình 1 là hình + Hình 1: Là hình gì? Nêu cách tính chu chữ nhật. Chu vi bằng (chiều dài vi? + chiều rộng) x2. Chu vi bằng 18cm
- - GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời - HS nối tiếp trả lời + Hình 2: Hình vuông, 32cm + Hình 3: Hình tứ giác, 19cm - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - Học sinh nhận xét sinh thực hiện tốt. Gv chốt cách tính chu vi các hình khối. * Bài 2: Viết câu trả lời thích hợp vào chỗ chấm (VBT / 22) - GV hỏi: - HS lắng nghe câu hỏi + Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - HS trả lời + Bạn Nam trong bài toán đã thực hiện Việt tính theo công thức tính chu đúng chưa? Vì sao? vi hình chữ nhật, nhưng Việt GV nhắc HS cần chú ý đơn vị đo của chưa chú ý đến đơn vị đo (chưa cùng đơn vị đo) chiều dài, chiều rộng trước khi tính chu vi - HS nhận xét - GV gợi ý để HS tìm cách tính đúng - HS lắng nghe, quan sát - Cho học sinh nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng và chốt đáp án. Gv củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, chú ý đơn vị đo trước khi tính * Bài 3: (VBT/22) HS đọc bài toán - GV cho HS đọc bài toán, TLCH: + Chiều dài 8m, chiều rộng 4m + Vườn hoa có chiều dài, chiều rộng bao nhiêu? + Cổng vào 1m + Cổng vào bao nhiêu? + Chiều dài hàng rào bằng chu vi + Chiều dài hàng rào có mối quan hệ như của vườn hoa thế nào với chu vi của vườn hoa (nếu + Nếu không có cổng vào thì không có cổng vào)? chiều dài của hàng rào bằng chu + Nếu không có cổng vào ta tính chiều dài vi của vườn hoa hàng rào dựa vào đâu? + Lấy chu vi vườn hoa trừ cổng + Tính chiều dài của hàng rào cần tính ta vào làm thế nào? - HS làm bài vào vở - GV y/c HS tự trình bày bài làm vào vở Bài giải: - GV nhận xét, tuyên dương. Chu vi vườn hoa là: Gv Củng cố cách vận dụng cách tính (8+4) x 2 = 24 (m) chu vi hình chữ nhật vào thực tế Chiều dài hàng rào là: 24 – 1 = 23 (m)
- Đáp số: 23m 3. HĐ Vận dụng : - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến hái hoa,...sau bài học để học sinh được thức đã học vào thực tiễn. củng cố về cách tính chu vi hình chữ nhật, + HS tham gia TC - HS nghe hình vuông - Nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết được đoạn văn nói lên tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật + Biết cách đặt câu hỏi ở đâu? để hỏi về địa điểm diễn ra sự việc. + Viết được thông tìn về cây côi muông thú vào phiếu đọc sách. 2. Năng lực ,phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm, yêu thương các thành viên trong gia đình mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết đoạn văn, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu HS quan sát tranh, thảo - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở luận nhóm và thực hiện yêu cầu của bài luyện viết. tập theo gợi ý: + Giới thiệu bao quát về cảnh vật. + Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh vật. + Nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với cảnh vật. + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách - HS nhận xét. bạn miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của - HS nêu và giải thích. bạn? Vì sao? + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Lắng nghe, sửa lại. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn - Học sinh làm việc cá nhân đã sửa từ, cách diễn đạt. + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh - HS theo dõi. nghiệm. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 3,4,5/43 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần làm tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - Hs làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 3: Đặt câu hỏi cho phần in đậm
- trong mỗi câu dưới đây: - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm a. Lũ chim sẻ đang trò chuyện ở đâu? b. Đám lá khô va nhau ở đâu? c. Tấm mành che đung đưa ở đâu? d. Em bé tỉnh giấc ở đâu? - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng GV chốt: cách đặt câu hỏi Ở đâu? * Bài 4: Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thành các câu dưới đây - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS làm cá nhân ra vở. - HS tự làm câu vào vở. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài - HS làm bài Gợi ý bài làm + Ở công viên, mọi người đang tập thể dục + Trên sân trường, các bạn học - GV nhận xét, tuyên dương HS. sinh đang vui chơi GV chốt: cách đặt câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu? * Bài 5: Đọc bài Tiếng vườn hoặc tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ... về cây cối, muông thú và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài - HS nêu bài mình chọn. thơ đã chuẩn bị. (có thể chọn bài Tiếng vườn) - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu - GV nhận xét, tuyên dương HS. đọc sách. 3. HĐ Vận dụng - Em hãy kể một loài cây hay một loài vật - HS chia sẻ. mà em yêu thích - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, theo dõi - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG ĂN TOÀN, HỢP VỆ SINH Sinh hoạt theo chủ đề: BẾP NHÀ EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến hức ,kỷ năng: - Nhận thức được các nguy Cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đãm bảo an toàn trong ăn uống. 2. Năng lực ,phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - Cách tiến hành: Trò chơi: Nếu . thì .: (Chia đội ) - GV Chia lớp thành đội Nếu và đội Thi để dự đoán những nguy cơ sẽ xảy ra nếu không thực - HS thực hiện chia đội theo hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp. phân công của GV. GV phổ biến luật chơi: + Nếu bát đũa mốc thì thức ăn dễ bị nhiễm khuẩn. + Nếu đồ ăn bị ôi thiu thì dễ bị đau bụng.
- - Lần lượt một bên nói "Nếu..., bên kia nói Thì.., + Nếu sử dụng thực phẩm quá hạn thì dễ bị ngộ độc. sau ba cầu thủ đối lại. Kết luản: GV dẫn vào nội dung chủ đề Qua trò chơi, thầy cô thấy, đã nhiều bạn để ý đến Các tình huống có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ hình thành kiến thức: - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Thảo luận về những việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống ( làm việc nhóm 4) - GV mời HS làm việc theo nhóm. - HS đọc yêu cầu - Mỗi nhóm chọn một vấn đề để thảo luận: - Tiến hành thảo luận nhóm. Gợi ý một số việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống tại bếp nhà em: + Bảo quản thực phẩm sống và chín đúng cách. + Thường xuyên kiểm tra chất lượng và hạn sử dụng của các loại thực phẩm trong tủ lạnh, tủ bếp, kệ,... + Thường xuyên vệ sinh các Câu hỏi thảo luận: dụng cụ nhà bếp và làm sạch +Vì sao phải kiểm tra bếp Đồ dùng trong bếp cất dụng cụ vệ sinh sau khi dùng. không đúng chỗ cổ thể gây nguy hiểm thế nào? + Dán nhãn cho các loại hộp, lọ + Đó chai lọ trong bếp mà tất nhằn ghi tên thì có và đậy nắp kín để bảo quản tốt nguy hiểu gì không? hơn. + Bát đĩa, nối, dao, thìa, đũa để bắn, mốc có nguy + Không để thực phẩm chín trên
- cơ gì đối với an đoàn thực phẩm Thức ăn thừa bàn, mâm mà không có lồng không cắt ngăn mát, không đậy có thể mang đến bàn hay nắp đậy che chắn. nguy hiểm - đại diện nhóm lwn trình bày. + Yêu cầu HS viết, vẽ vào giấy A3 các nội dung - Nhóm khác nhận xét câu trả cần thực hiện. lời của bạn. - Mời địa diện nhóm lên trình bày. -Nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. . Kết luận: Ta cần nhắc nhau luôn giữ bếp sạch sẽ, không tạo cơ hội cho vi khuẩn, vi trùng phát triển, bảo vệ sự an toàn của cả nhà. 3. HĐLuyện tập: - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề (Làm cá nhân) - GV và HS viết vào vở bài tập hoặc tờ giấy - Học sinh đọc yêu cầu bài và những việc mình sẽ thực hiện trong một hai ngày tiến hành viết vào vở hoặc giấy. tới. - Học sinh lên đọc kế hoạch của - Mời HS lên đọc kế hoạch hoạt động của mình. mình cho các bạn nghe. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG Mình sẽ thực hiện những việc sau vào buổi tối ngày 20 tháng 12 1. Cùng mẹ kiểm tra tủ lạnh. 2. Sắp xếp lại thức ăn trong tủ lạnh. 3. . Lau dọn tủ lạnh. - GV mời các HS khác nhận xét. - Các HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Kết luận: HS trao đổi với bạn bên cạnh và tự cam kết sẽ thực hiện. 4. HĐVận dụng. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Kiểm tra nhãn chai, lọ và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
- + Kiểm tra thực phẩm trong tủ lạnh. + Bảo quản thực phẩm sống và chín trong bếp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm đúng cách. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 30 tháng 1 năm 2024 TOÁN Bài 51: DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH. XĂNG – TI – MÉT VUÔNG. (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng : - HS năm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-met vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực ,phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đâu:: - GV YC HS so sánh diện tích của hai hình mà - HS quan sát và so sánh. hình lớn chứa hình bé - Lớp nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ hình thành kiến thức mới - HS thực hiện theo yêu cầu a/ GV nêu tình huống: Có hai bạn chim di và chào trong nhóm đôi. mào đang tranh cãi xem hình của ai lớn hơn. YC - Đại diện các nhóm trả lời HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: + Hình của bạn chim di có 4 ô ? Hình của bạn chim di có mấy ô vuông? vuông + Hình của bạn chào mào có 6 ? Hình của bạn chào mào có mấy ô vuông? ô vuông - HS có thể nêu nhiều ý kiến ? Theo em hình của bạn nào lớn hơn? khác nhau - HS lắng nghe - Gv KL: Nếu chỉ nhìn bằng mắt thường chúng ta không thể biết được hình của bạn nào lớn hơn. Như vậy là chúng ta cần một đơn vị chung để so sánh diện tích hình của hai bạn. Đơn vị đó là xăng-ti-mét. - HS lắng nghe. 3,4 HS đọc lại. - GV giới thiệu về xăng-ti-mét: Gv chiếu ô vuông HS khác đọc thầm cạnh 1cm minh họa rồi giới thiệu (nêu lại những ý trong khung màu hồng của SGK) b/ GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông.

