Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 22 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung

docx 38 trang Lý Đan 30/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 22 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_22_thu_2_4_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 22 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung

  1. Thứ 2 ngày 29 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ VÌ TẦM VÓC VIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn. 3. HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Giấy nhớ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video tuyên truyền an toàn thực phẩm. - Chiếu video tuyên truyền an toàn thực phẩm. - GV hỏi: - HS quan sát + Tác hại của ngộ độc thực phẩm là gì? + Nên chọn thực phẩm như thế nào? + Tiêu chảy, kiết lị, thương hàn, tử vong. + Chọn thực phẩm tươi mới, chọn
  2. thức ăn ở siêu thị phải có tem đảm + Tại sao lại phải ăn ngay sau khi nấu? bảo chất lượng sản phẩm, nấu chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau khi nấu. + Trước khi ăn cần phải làm gì? + Vì thức ăn nấu chín để lâu sẽ bị nhiễm vi khuẩn. + Rửa tay sạch sẽ trước khi chế *GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta cần biến thức ăn và trước khi ăn. Phải phải chọn thực phẩm tươi mới, chọn thức ăn ở rửa tay bằng xà phòng sau khi đi siêu thị phải có tem đảm bảo chất lượng sản vệ sinh. phẩm, nấu chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau khi - Lắng nghe nấu. Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh. *HĐ 2: Cảm xúc của em - GV yêu cầu hs viết ra giấy nhớ những việc cần làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa ăn gia đình. - HS viết ra giấy nhớ những việc - Gọi HS chia sẻ trước lớp. cần làm để bảo vệ sức khoẻ từ - GV hỏi: Tại sao phải thực hiện vệ sinh an những bữa ăn gia đình. toàn thực phẩm trong các bữa ăn? - GV nhận xét và kết luận: Phải thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn giúp - Nhiều HS trả lời. cơ thể khoẻ mạnh, gia đình hạnh phúc,.. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________ Toán DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH – Trang 26 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng : - Có biểu tượng về diện tích một hình
  3. - Nhận biết được diện tchs của một hình thông qua các tính chất bao gồm: mối liên hệ so sánh giữa diện tích hai hình mà hình lớn chứa hình bé, mối liện hệ về diện tích hình lớn bằng tổng diện tích hai hình bé - Tính được diện tích hình vẽ trên lưới kẻ ô vuông với đơn vị quy ước là ô vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực ,phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV YC HS nối tiếp nhắc lại cách tính chu vi hình - HS nêu cách tính. tam giác, hình tức giác, hình chữ nhật và hình vuông - Lớp nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới : - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám phá, thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: - HS thực hiện theo yêu cầu ? Mai đang cầm gì trên tay? trong nhóm đôi ? Mai nói gì?
  4. ? Theo em bạn Mai nói vậy đúng hay sai? - Gv có thể dẫn dắt: Diện tích của một hình sẽ giúp chúng ta so sánh độ to nhỏ với các hình khác. a/ - GV giới thiệu hình vẽ biển báo giao thông “cấm - HS lắng nghe đi ngược chiều. ? Đây là hình vẽ gì? Biển báo giao thông này có ý - HS lần lượt trả lời các câu nghĩ gì? Trong biển báo có những hình gì? Hình nào hỏi mà GV YC. to hơn? Tại sao em biết là to hơn? - HS nêu nhận xét - GV KL: Như vậy hình nào nằm bên trong thì bé hơn. Ta nói diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn - HS lắng nghe, nhắc lại + Hình nào nằm ngoài thì to hơn. Ta nói diện tích hình tròn lớn hơn diện tích hình chữ nhật - GV lấy thêm một số VD để HS củng cố về diện - HS thực hiện theo YC của tích hình lồng nhau vừa học Gv b/ - GV giới thiệu: Sau đây, chúng ta sẽ học một - HS lắng nghe cách tính diện tích các hình vẽ trên giấy kẻ ô li - Đối với hình vẽ trong SGK, Gv có thể tổ màu nhạt - HS thực hiện đếm và so (có độ trong suốt) cho các hình A và B cho rõ sánh - GV YC HS đém số ô vuông trong hình A và B và - HS nêu nhận xét về số ô so sánh số ô vuông trong hai hình rồi rút ra kết luận vuông và kết luận - GV nhận xét, tuyên dương - GV KL: Diện tích hình A bằng diện tích Hình B - HS lắng nghe, nhắc lại - GV lấy thêm một số ví dụ - HS thực hiện theo YC c/ - GV giới thiệu hình E cắt ra được hai hình C và - HS lắng nghe D
  5. - HS thực hiện đếm số ô vuông. - HS TL CH. HS khác nhận xét - GV YC HS đếm số ô vuông để tìm diện tích của - HS lắng nghe, nhắc lại hình E, C, D và TLCH: ? Các em thấy mối liên hệ giữa diện tích ba hình này như thế nào? - GV nhận xét và rút ra KL: Diện tích hình E bằng tổng diện tích hai hình C và D - GV lấy thêm ví dụ để củng cố kiến thức cho HS 3. Hoạt động Bài 1: - So sánh diện tích hình tam - GV YC HS đọc đề bài giác ABC với diện tích hình tam giác ADC - HS làm việc cá nhân - YC HS quan sát hình rồi so sánh - HS trả lời: Diện tích hình - Gọi HS trả lời và giải thích vì sao tam giác ABC nhỏ hơn diện tích hình tam giác ABD vì hình tam giác ABC nằm bên trong hình tam giác ADB - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - Gv kết luận: Diện tích hình tam giác ABC bé hơn diện tích hình tam giác ADC - HS thực hiện YC - GV có thể mở rộng bằng cách nối D với B, rồi YCHS SS diện tích hình tam giác ABD hoạc CDB với diện tích tam giác ADC
  6. -> Bài tập củng cố cách so sánh diện tích giữa hai hình mà hình lớn chứa hình bé Bài 2: - Hình nào có diện tích lớn hơn - GV YC HS đọc đề bài - HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi trong nhóm đôi - YC HS đếm số ô vuông ròi so sánh diện tích của - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. hai con vật. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi Các nhóm khác nhận xét, bổ - Gọi đại diện các nhóm trả lời sung + Đáp án: Con voi có diện tích lớn hơn con cá voi - HS trả lời: để so sánh diện tích hai con vật em đếm số ô ? Để so sánh diện tích của hai con vật em đã làm vuông của từng con rồi so như thế nào? sánh - Gv chốt lại đáp án đúng: Con voi có diện tích lớn hơn con cá voi Bài 3: - So sánh diện tích hình A với - GV gọi HS đọc đề bài hình B - HS quan sát và TLCH: - YC HS quan sát và TLCH: - Hình A cắt đôi theo đường ? Hai hình có gì đặc biệt? chéo rồi ghép lại được hình B - Diện tích của hai hình bằng
  7. ? Em có nhận xét gì về diện tích hai hình A và B? nhau - HS lắng nghe - GV nhận xét và rút ra kết luận về diện tích của hai hình - HS thực hiện - Mở rộng: GV YC HS thực hiện cắt hình vuông A thành 4 phần theo 2 đường chéo, sau đó ghép 4 phần này lại để được một hình chữ nhật (có chiều dài gấp đôi chiều rộng) 4. Vận dụng- trải nghiệm - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt LUYỆN TẬP. SO SÁNH. ĐẶT CÂU HỎI Ở ĐÂU? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - Nhận diện và nêu được tác dụng của biện pháp so sánh; biết đặt câu có sử dụng biện pháp so sánh; biết cách đặt câu hỏi ở đâu? để hỏi về địa điểm diễn ra sự việc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất . - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tác dụng của phép so sánh, đặt được câu với từ so sánh, biết đặt câu hỏi để hỏi về địa điểm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời theo gợi ý. - Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ nhau trong thảo luận nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  8. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức HS hát bài “ Bé tập so sánh” để - HS hát. khởi động bài học. + Tìm hình ảnh so sánh trong bài hát? Nêu tác + Học sinh tìm hình ảnh so sánh: dụng của hình ảnh so sánh? Hình tròn: viên bi, mặt trời, quả banh. - GV Nhận xét, tuyên dương. Hình vuông: Hộp bánh Pizza.... - GV dẫn dắt vào bài mới Hình chữ nhật: bàn học.... - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài - 1 số Hs nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo gợi ý: - HS thảo luận theo gợi ý + Những sự vật nào được so sánh với nhau? + Cây gạo – tháp đèn; bông hoa – ngọn lửa; búp nõn – ánh nến. + Chúng được so sánh với nhau ở đặc điểm gì? + Cây gạo – tháp đèn: so sánh hình dạng Bông hoa – ngọn lửa: So sánh về màu sắc Búp nõn – ánh nến: So sánh về hình dạng lẫn màu sắc. + Tác dụng của biện pháp so sánh trong miêu tả + Câu văn chứa hình ảnh so sánh sự vật là gì? đem tới sự nhận thức mới mẻ về sự vật, giúp sự vật cụ thể hơn, sinh động hơn, giàu sức gợi hình, gợi - Mời đại diện các nhóm trình bày cảm hơn. - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả 2.2. Hoạt động 2: Ghi kết quả bài tập 1 vào vở - HS nhận xét. theo mẫu - Mời 1 số HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm việc các nhân: ghi kết quả vào phiếu - Một số HS nêu yêu cầu bài bài tập. - HS làm vào phiếu bài tập
  9. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất đáp án. - Một số HS báo cáo kết quả 2.3. Hoạt động 3: Quan sát tranh, tìm những - HS nhận xét sự vật có đặc điểm giống nhau. Đặt câu so sánh các sự vật đó với nhau. - Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn trước lớp: + Quan sát tranh con mèo và hòn bi ve , xem mắt - Lắng nghe và thực hiện mèo và hòn bi ve có đặc điểm gì giống nhau? +Mắt mèo và hòn bi đều có hình tròn + Đặt câu so sánh hai sự vật đó với nhau - GV gọi 1-2 HS trình bày - GV và HS thống nhất đáp án. + Mắt mèo tròn như hòn bi ve - Yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát, phân - HS trình bày tích với các tranh còn lại. - Nhận xét bạn - GV yêu cầu các nhóm trình bày. - Thảo luận nhóm theo hướng dẫn - GV và HS thống nhất đáp án. - Yêu cầu HS đặt câu so sánh với các sự vật - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi - Nhận xét bạn những HS đặt được những câu hay thể hiện sự - Đặt câu liên tưởng thú vị giữa các sự vật. - Lắng nghe 2.4. Hoạt động 4: Cùng hỏi – đáp về địa điểm diễn ra các sự việc trong đoạn văn. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS phân tích mẫu, thảo luận nhóm để hỏi – đáp về địa điểm diễn ra sự việc trong - Nêu yêu cầu bài tập đoạn văn. - Lắng nghe GV hướng dẫn - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hỏi – đáp về địa điểm diễn ra các sự việc trong đoạn văn. ‘ - Gọi một số nhóm trình bày - GV và HS thống nhất đáp án.
  10. - GV chốt: Khi hỏi địa điểm diễn ra sự việc - Một số nhóm trình bày. chúng ta phải sử dụng cụm từ Ở đâu? ở đầu hoặc - Nhận xét bạn cuối câu. Khi trả lời câu hỏi Ở đâu? chúng ta phải sử dụng từ ngữ chỉ địa điểm. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số hình ảnh và đặt câu so - HS quan sát và đặt câu. sánh các sự vật hoặc đặt câu hỏi về địa điểm. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - Chia sẻ với mọi người xung quanh và thực hiện được một số việc để sử dụng thực vật và động vật hợp lí. 2. Năng lực ,phẩm chất . - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  11. 1. Hoạt động mở đầu : - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ vật vào việc gì? dùng, làm thuốc. + Câu 2: Quan sát tranh nhận xét việc sử dụng + Trả lời: Những việc làm ở hình động vật, thực vật của con người trong mỗi bức 1 và hình 2 là đúng vì việc làm tranh? của mỗi người đang tiết kiệm và bảo vệ môi trường. + Những việc làm ở hình 3 và hình 4 là sai vì các bạn đang lãng phí đồ ăn và lãng phí giấy vệ sinh làm ảnh hưởng đến môi trường. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình hành kiến thức mới: Hoạt động 1. Câu 1: Nêu cách sử dụng hợp lí động thực vật của gia đình em . (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến - GV cho Hs làm phiếu bài tập. trình bày: - GV yêu cầu học sinh lên trình bày Câu 1. Cách sử dụng hợp lí thực - GV mời các HS khác nhận xét. vật và động vật của em và gia - GV nhận xét chung, tuyên dương. đình: + Không lãng phí đồ ăn, thức uống. + Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử dụng để bón cây. + Vở còn nhiều trang giấy trắng sử dụng để làm nháp. HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  12. Câu 2: Chia sẻ một số việc em đã làm để Câu 2. Một số việc em đã làm để những người xung quanh sử dụng hợp lý thực người xung quanh cùng sử dụng vật và động vật? ( làm việc nhóm 4) hợp lí thực vật và động vật. + Tuyên truyền cho mọi người về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường. + Không săn bắt các loài động vật hoang dã. + Không tiêu thụ các sản phẩm từ động vật hoang dã như mật gấu. - GV cho Hs thảo luận nhóm. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV yêu cầu học sinh lên trình bày - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV yêu cầu HS vẽ hoặc viết lại những gì đã được học trong chủ đề 4: Thực vât động vật vào phiếu nhóm - HS đọc thông điệp. - GV chốt HĐ và mời HS đọc lại thông điệp. - Cách sử dụng hợp lí thực vật và động vật của em và gia đình: + Không lãng phí đồ ăn, thức uống. + Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử dụng để bón cây. + Vở còn nhiều trang giấy trắng sử dụng để làm nháp. + Tuyên truyền cho mọi người về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường. + Không săn bắt các loài động vật hoang dã. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi. trình chiếu yêu cầu HS - Học sinh tham gia chơi: +quan sát hình 2 và nói lên những việc bạn nhỏ +Các bạn chia sẻ cách sử dụng
  13. đã làm? động vật, thực vật hợp lý. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CẢNH TRONG TRANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật trong tranh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực,phẩm chất . - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật trong tranh. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật trong tranh. - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, cảnh vật. - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Kể tên một số cảnh vật em yêu thích ? + Học sinh trả lời + Em thích cảnh nào nhất ? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt dông hình thành kiến thức mới. 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật trong tranh.
  14. - GV hướng dẫn HS: Các em quan sát tranh, thảo - Lắng nghe luận nhóm và thực hiện yêu cầu của bài tập theo gợi ý: + Giới thiệu bao quát về cảnh vật. + Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh vật. + Nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với cảnh vật. - HS làm việc theo nhóm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - Một số HS chia sẻ. - Một số HS trình bày ý kiến. - Lắng nghe - GV nhận xét các nhóm. GV khuyến khích HS bám vào những gợi ý và đặc biệt là HS phải nêu được tình cảm, cảm xúc của mình về cảnh vật trong tranh. - GV khen những HS có chia sẻ thú vị. 2.2. Hoạt động 2: Viết lại tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật theo gợi ý c bài tập 1 - HS viết lại tình cảm, cảm xúc của - GV yêu cầu HS nêu lại yêu cầu bài tập và bản thân về sự vật dựa vào những hướng dẫn HS làm việc cá nhân để viết lại tình điều đã nói ở ý c bài tập 1. cảm, cảm xúc khi ngắm nhìn cảnh vật mình yêu thích. - GV lưu ý HS khi viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc cần sử dụng những từ ngữ như: thích thú, yêu thích, biết ơn, trân trọng, .. 2.3. Hoạt động 3: Đọc lại đoạn văn, phát hiện - HS sửa lỗi nếu có. lỗi và sửa lỗi ( dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...) + GV hướng dẫn HS hoạt động cá nhân: đọc - HS chỉnh sửa theo góp ý. đoạn văn, phát hiện lỗi. - GV và HS nhận xét, góp ý 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động - Lắng nghe GV hướng dẫn và thực vận dụng: hiện ở nhà. + HS thực hiện hoạt động tại nhà. + HS tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về cây cối, muông thú. + HS có thể ghi lại một số thông tin về câu chuyện, bài văn, bài thơ,... đã đọc như: tên, nội dung chính của câu chuyện, bài văn, bài thơ,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
  15. Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết được đoạn văn nói lên tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật + Biết cách đặt câu hỏi ở đâu? để hỏi về địa điểm diễn ra sự việc. + Viết được thông tìn về cây côi muông thú vào phiếu đọc sách. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm, yêu thương các thành viên trong gia đình mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết đoạn văn, làm được các bài tập trong vở bài tập.
  16. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu HS quan sát tranh, thảo - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở luận nhóm và thực hiện yêu cầu của bài luyện viết. tập theo gợi ý: + Giới thiệu bao quát về cảnh vật. + Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh vật. + Nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với cảnh vật. + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách - HS nhận xét. bạn miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của - HS nêu và giải thích. bạn? Vì sao? + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Lắng nghe, sửa lại. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn - Học sinh làm việc cá nhân đã sửa từ, cách diễn đạt. + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh - HS theo dõi. nghiệm. Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - GV giao bài tập HS làm bài. - GV lệnh HS làm bài tập 3,4,5/43 Vở Bài - HS đánh dấu bài tập cần làm tập Tiếng Việt. vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút. - Hs làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ. trước lớp. * Bài 3: Đặt câu hỏi cho phần in đậm trong mỗi câu dưới đây: - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm a. Lũ chim sẻ đang trò chuyện ở đâu? b. Đám lá khô va nhau ở đâu?
  17. c. Tấm mành che đung đưa ở đâu? d. Em bé tỉnh giấc ở đâu? - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng GV chốt: cách đặt câu hỏi Ở đâu? * Bài 4: Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thành các câu dưới đây - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Hs nêu. - Yêu cầu HS làm cá nhân ra vở. - HS tự làm câu vào vở. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài - HS làm bài Gợi ý bài làm + Ở công viên, mọi người đang tập thể dục + Trên sân trường, các bạn học sinh đang vui chơi - GV nhận xét, tuyên dương HS. GV chốt: cách đặt câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu? * Bài 5: Đọc bài Tiếng vườn hoặc tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ... về cây cối, muông thú và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - Hs nêu. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - HS nêu bài mình chọn. - Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài thơ đã chuẩn bị. (có thể chọn bài Tiếng vườn) - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu - GV cho HS chia sẻ trước lớp. đọc sách. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 3. HĐ Vận dụng - Em hãy kể một loài cây hay một loài vật - HS chia sẻ. mà em yêu thích - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, theo dõi - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Đạo đức KHÁM PHÁ BẢN THÂN ( Tiết 2)
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực ,phẩm chất . - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản thân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm - HS nêu câu hỏi mình có điểm mạnh mạnh của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 nào? Cho bạn trong nhóm trả lời để khởi động bài học. + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân của bản thân mình. Nhận xét, tuyên về bạn dương nhóm thực hiện tốt. - HS lắng nghe. - GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh, chúng ta cần phát huy và nhân lên điểm mạnh của mình - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá. Tìm hiểu Sự cần thiết phải biết điểm mạnh và điểm yếu của bạn thân. (Hoạt
  19. động nhóm) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau đọc sát tranh đọc tình huống và trả lời câu tình huống và thảo luận các câu hỏi và hỏi: trả lời: + Nếu mãi nhút nhát ,Hà sẽ không thể + Theo em nếu cứ nhút nhát Hà có biết nào biết được điểm mạnh của mình, được điểm mạnh của bản thân không? Vì Nhờ sự động viên của Mai, sự giúp đỡ sao? của cô giáo, sự cố gắng của bản thân Hà đã khám phá ra khả năng của bản thân mà bạn chưa từng biết mình có trước đó. + Hòa dã tự nhận thức được mình có + Vì sao Hòa luôn chăm chỉ tập thể dục điểm yếu là thân hình nhỏ nhắn, và ăn uống đủ chất? gầy,Bạn đã lập kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch đó để khắc phục điểm yếu của bạn thân. + Biết được điểm mạnh ,yếu của bản + Theo em vì sao cần phải biết điểm thân sẽ giúp em biết cách phát huy điểm mạnh và điểm yếu của bản thân? mạnh và khắc phục điểm yếu đó. Biết rõ những khó khả năng, khó khăn của bản thân để đặt ra mực tiêu ohù hợp đồng thời còn giúp em giao tiếp, ứng xử tốt hơn với người khác. + Điểm yếu có thể thay đổi được nếu chúng ta thực sự cốgắng.Mỗi người cần nhìn nhạn điểm yêu theo chiều hướng tích cực,thay đổi một điểm yéu sẽ khiến bản thân tự tin hơn, phát triển theo hướng tích cực hơn + Mỗi người cần phất triển điểm mạnh - GV mời các nhóm nhận xét. của bản thân , khi phát triển điểm mạnh - GV chốt nội dung, tuyên dương các mỗi người sẽ thành công hơn. nhóm. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. 3. Vận dụng- trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành “trồng cây thành công” nêu những thành tích và thành công + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các trong học tập của mình và thành tích các nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành hoạt động của bản thân đã làm cây chia sẻ cây thành công của nhóm mình thành công từ tiết 1
  20. + Gợi ý thành công có thể là: giải được bài toán khó, được cô khen bài làm tốt, + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu giúp đỡ được 1 ai đó hay khắc phục được cầu giáo viên. lỗi hay điểm yếu của mình + Mời các thành viên trong lớp nhận xét + Các nhóm nhận xét bình chọn trao giải cho nhóm có nhiều thành công - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm nhất. - Nhận xét, tuyên dương 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Thứ 3 ngày 30 tháng 1 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH HOA MÀO GÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng. - Nghe hiểu câu chuyện: “Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn theo lời giáo viên kể). - Bồi dưỡng tình yêu cây cối, sự hứng thú của học sinh khi khám phá thế giới cây cối đa dạng và phong phú. - Giáo dục học sinh tình yêu đối với người nông dân, thấu hiểu dược sự vất vả của mọi người từ đó biết yêu quý họ và quý trọng từng hạt gạo - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất . - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.