Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 21 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 21 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_21_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 21 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 5 ngày 25 tháng 1 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC : CÂY GẠO VIẾT: ÔN CHỮ HOA P,Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỷ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Cây gạo”. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp rực rỡ của cây gạo, không khí tưng bừng trên cây gạo khi mùa xuân về; vẻ đẹp trầm tư của cây gạo khi hết màu hoa. - Hiểu được suy nghĩ , cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với cây gạo ở những thời điểm khác nhau. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng quê. - Ôn lại chữ viết hoa P,Q thông qua viết ứng dụng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất . - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước qua văn bản. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài cây. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đông mở đầu:
- - GV giao nhiệm vụ: - Lắng nghe. + Làm việc theo nhóm: Nói về dặc điểm nổi bật + Làm việc theo nhóm, trao đổi của một loài cây mà em quan sát được. với nhau về loài cây em quan + Đại diện nhóm trình bày. sát. + Đại diện nhóm chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: - HS lắng nghe cách đọc. + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: sừng sững, búp nõn, sáo sậu, lũ lũ, . + Ngắt giọng ở câu dài: Chào mào,/ sáo sậu,/ sáo đen / đàn đàn/ lũ lũ / bay đi bay về, /lượn lên lượn xuống.// Cây đứng im,/ cao lớn,/ hiền lành,/ làm tiêu cho những con đò cập bến /và cho những đứa con về thăm quê mẹ.// + Đọc diễn cảm những hình ảnh so sánh cây gạo, hoa gạo: Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài văn : (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến mùa xuân đấy. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếng chim hót. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ. Gv giải thích thêm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn văn theo - HS luyện đọc theo nhóm 3. nhóm 3. - HS làm việc cá nhân đọc nhẩm toàn bài - Đọc nhẩm - Một số nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - Một số nhóm đọc - GV nhận xét các nhóm. - Lắng nghe Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vào mùa hoa, cây gạo ( hoa gạo, búp + Vào mùa hoa: cây gạo sừng nõn) đẹp như thế nào? sững như một tháp đèn khổng lồ; hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi; hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy các loài + Đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, chim đem đến không khí tưng bừng trên cây gạo? lượn lên lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được + Câu 3: Vì sao trên cây gạo lại có “ ngày hội + Vì trên cây gạo đầy màu sắc mùa xuân” ? và âm thanh rộn rã của các loài chim. Tất cả những âm thanh và màu sắc đó tạo thành cảnh sắc vui nhộn, náo nhiệt của ngày hội mùa xuân. + Câu 4: Những hình ảnh nào cho thấy cây gạo + Hết mùa hoa, chim chóc cũng mang vẻ đẹp mới khi hết mùa hoa? vãn. Cây gạo chấm dứt những ngày tưng bừng ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư. + Câu 5: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa + HS nêu theo ý kiến của bản nào? Vì sao? thân. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - HS nêu theo hiểu biết của - GV chốt: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng mình. quê. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, thơ. nhóm 2). - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Một số HS thi đọc trước lớp. 3. Luyện viết. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video.
- P, Q. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa P, Q - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Phú Quốc. - GV giới thiệu: Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất - HS lắng nghe. Việt Nam, thuộc tỉnh Kiên Giang. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS viết tên riêng Phú Quốc vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu câu: Phú Quốc – đảo ngọc xanh xanh Trời mây non nước, đất lành trời Nam. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa câu ứng dụng. - HS lắng nghe. ( có thể kết hợp xem tranh ảnh về Phú Quốc) - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: P, Q, N, T. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết câu thơ vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS nhận xét chéo nhau. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
- + Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt Nam. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi. mà em thích? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe vui vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiết đọc thư viện ( Cô Kim Chi dạy) Toán CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG (Tiết 2)- trang 23 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng: - HS tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực , phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (1 sợi dây, 1 đồ vật hình chữ nhật) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu :
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam giác, tứ + Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm thế nào? giác, tứ giác ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó + Câu 2: Tính chu vi của hình tam giác có độ dài - HS trả lời nhanh: các cạnh lần lượt là: 4cm, 6cm, 7cm 4 + 6 + 7 = 17 (cm) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1(làm việc cả lớp): Hình thành biểu tượng chu vi hình chữ nhật thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình chữ nhật - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị chăng quanh các - HS quan sát, nhận dạng đồ vật cạnh của đồ vật hình chữ nhật. Cho HS quan sát, có hình chữ nhật.Nói được độ dài nhận dạng đồ vật và nêu được mối quan hệ giữa sợi dây chính là chu vi của hình chiều dài sợi dây và chu vi của hình chữ nhật chữ nhật - GV giới thiệu: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng - HS lắng nghe độ dài các cạnh của hình chữ nhật. - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều - HS quan sát và tính: dài 5cm, chiều rộng 3cm. Yêu cầu HS tính chu vi Chu vi hình chữ nhật ABCD là: của hình chữ nhật đó (dựa theo cách tính chu vi5 + 3 + 5 + 3 = 16 (cm) hình tứ giác) - GV gợi ý: vì hình chữ nhật có 2 cạnh dài bằng - HS suy nghĩ và nêu cách tính nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau nên ta có thể tính khác: chu vi hình chữ nhật bằng cách nào khác? (5 + 3) x 2 = 16 (cm) H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào? hình chữ nhật ta lấy chiều dài - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình chữ nhật cộng với chiều rộng (cùng đơn vị Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân): đo) rồi nhân với 2 Hình thành cách tính chu vi hình vuông - GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ có độ dài các cạnh đều là 5cm
- - Yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông đó (dựa - HS quan sát và tính chu vi hình theo cách tính chu vi hình tứ giác) vuông: 5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm) - GV gợi ý HS chuyển phép cộng các số hạng - HS nêu: 5 x 4 = 20 (cm) bằng nhau thành phép nhân H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế nào? hình vuông ta lấy độ dài một - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình vuông cạnh nhân với 4 3. Thực hành: Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Số? - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - Hs nêu y/c - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi - HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông để tính và viết số vào bảng hình vuông - HS thảo luận, ghi kết quả vào - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày bảng và đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. KQ lần lượt là: 32cm; 28cm; Củng cố cách tính chu vi hình vuông 40cm Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS nêu y/c - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình chữ - HS đọc và phân tích bài mẫu nhật có: Bài giải: a) chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm Chu vi hình chữ nhật là: - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu a (6 + 4) x 2 = 20 (cm) Đáp số: 24cm - GV y/c HS làm câu b,c vào vở, trình bày - HS làm bài vào vở, trình bày b) Chiều dài 8m, chiều rộng 2m KQ: b) (8 + 2) x 2 = 20 (m) c) Chiều dài 15dm, chiều rộng 10dm c) (15 + 10) x 2 = 50 (dm) - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét, bổ sung Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật Bài 3: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập - HS đọc y/c bài toán. - Cho HS quan sát hình vẽ, GV nêu câu hỏi gợi ý
- - Cả lớp nhận xét, bổ sung + Nam đang xép hình vuông và + Đề bài cho biết gì? Nam sử dụng 3 que tính đê’ xếp thành một cạnh hình vuông. + Để bài yêu cầu tính gì? + Nam cẩn dùng bao nhiêu que tính?. + Làm sao để xác định được Nam cán bao nhiêu + Nhìn vào hình vẽ ta thấy mỗi que tính?(gợi ý HS đếm số que tính mỗi cạnh cạnh có 3 que tính, hình vuông có trong hình vẽ) 4 cạnh, nên Nam cần số que tính - GV nhận xét, tuyên dương. là: 3 x 4 = 12 (que tính) Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình vuông vào thực tế 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về thức đã học vào thực tiễn. cách tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Buổi chiều. ( Giáo viên đặc thù dạy) Thứ 6 ngày 26 tháng 1 năm 2024 GV đặc thù dạy Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 3) Trang 25
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực ,phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học, - HS tham gia trò chơi chuẩn bị các thăm có các câu hỏi sau:. + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam giác, + HS nêu cách tính CV hình tam tứ giác ta làm thế nào? giác, tứ giác + Câu 2: Muốn tính chu vi hình chữ nhật, hình - HS nêu cách tính chu vi hình chữ vuông ta làm thế nào? nhật, hình vuông - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc theo nhóm): Chọn chu vi của mỗi hình - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - HS nêu y/c - GV hướng dẫn HS tính chu vi của mỗi hình, - HS làm việc theo nhóm sau đó chọn ngôi nhà ghi chu vi của hình đó + Tính chu vi của mỗi hình
- + Chọn ngôi nhà có ghi chu vi của hình đó - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày - Trình bày kết quả: - GV nhận xét, tuyên dương. + Hình chữ nhật màu hóng tìm đến Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, hình ngôi nhà ghi chu vi 26 cm; + Hình vuông màu vàng tim đến vuông ngôi nhà ghi chu vi 28 cm; + Hình chữ nhật màu xanh tìm đến Bài 2: (Làm việc cả lớp) ngôi nhà ghi chu vi 30 cm. - GV gọi HS đọc y/c lời thoại và yêu cầu bài - HS đọc lời thoại và nêu y/c tập - GV nêu câu hỏi gợi ý để HS phân tích tình - HS lắng nghe, TLCH: huống: + Mặt bàn có hình dạng gì? + Mặt bàn hình chữ nhật + Nam đo mặt bàn có số đo chiều dài, chiều + Nam đo được chiều dài 1m, chiều rộng là bao nhiêu? rộng 40cm + Mai đưa ra câu hỏi gì? + Tính chu vi của mặt bàn + Việt đưa ra cách làm như thế nào? + Việt tính: (40 + 1) x 2 = 80 (cm) + Cách làm của Việt đúng hay sai? Vì sao? + Việt tính theo công thức tính chu - GV nhắc HS cần chú ý đơn vị đo của chiều vi hình chữ nhật, nhưng Việt chưa dài, chiều rộng trước khi tính chu vi chú ý đến đơn vị đo của chiều dài, - GV gợi ý để HS tìm cách tính đúng chiều rộng mặt bàn nên kết quả sai + GV y/c HS đọc số đo CD, CR của HCN - HS đọc số đo: 1m và 40cm H: Em có nhận xét gì về đơn vị đo của CD, + CD và CR chưa cùng đơn vị đo CR mặt bàn? H: Vậy muốn tính chu vi mặt bàn trước hết ta + Đổi 1m = 100cm phải làm gì? - GV y/c HS tính chu vi mặt bàn + Chu vi mặt bàn là: - GV nhận xét, tuyên dương. (100 40) x 2 = 280 (cm) Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, chú ý
- đơn vị đo trước khi tính Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc bài toán, TLCH: - HS đọc bài toán + Vườn rau có chiều dài, chiều rộng bao + Chiều dài 9m, chiều rộng 5m nhiêu? + Cổng vào bao nhiêu? + Cổng vào 2m + Chiều dài hàng rào có mối quan hệ như thế + Chiều dài hàng rào bằng chu vi nào với chu vi của vườn rau (nếu không có của vườn rau cổng vào)? + Nếu không có cổng vào thì chiều + Nếu không có cổng vào ta tính chiều dài dài của hàng rào bằng chu vi của hàng rào dựa vào đâu? vườn rau + Lấy chu vi vườn rau trừ cổng vào + Tính chiều dài của hàng rào cần tính ta làm thế nào? - HS làm bài vào vở - GV y/c HS tự trình bày bài làm vào vở Bài giải: - GV nhận xét, tuyên dương. Chu vi vườn rau là: Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình (9 + 5) x 2 = 28 (m) chữ nhật vào thực tế Chiều dài hàng rào là: 28 – 2 = 26 (m) Đáp số: 26m 3. Vận dụng- trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về thức đã học vào thực tiễn. cách tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. Sinh hoạt theo chủ đề: SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐIỆN, NƯỚC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng: - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới..
- - Học sinh hiểu được vì sao cần tiết kiệm điện, nước trong gia đình. - Đưa ra được kế hoạch, hành động cụ thể để tiết kiệm điện, nước. 2. Năng lực ,phẩm chất . - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức múa dân vũ “Rửa tay, Múa gối” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. + Cho HS nhảy theo điệu nhặc của 2 bài dân - Thao tác rửa tay đơn giản như vũ“Rửa tay, Múa gối” xát xà phòng, rửa + Em hãy nêu quy trình của rửa tay? mu bàn tay, xoa ngón tay, xoa kẽ tay, xoa bàn tay; lau tay vào + Thao tác giặt gối như thế nào? khăn, đưa tay ra khoe;... - Có thể thay thế điệu nhảy rửa - GV Nhận xét, tuyên dương. tay bằng điệu nhảy “Giặt gối”: - GV dẫn dắt vào bài mới vò, giũ lần 1, giũ lần 2, giũ lần 3, vắt, phơi,... 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 3: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2)
- - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tập) triển khai kế hoạt động tuần các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tới. dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thi đua học tập tốt. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động hành động. bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Hoạt động 1. CHIA SẼ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (làm việc nhóm 2) - Yêu cầu HS chia sẻ bằng cách cách tấm bìa hình - HS thực hiện vẽ, cắt tấm bìa giọt nước và bóng đèn. - HS viết những việc em đã làm - Viết những việc đã làm để tiết kiệm điện nước. để tiết kiệm điện, nước lên tấm - Yêu cầu các nhóm cùng trưng bày và cử đại diện bia được cắt thành hìnhbóng đèn, giọt nước. nhóm trình bày. - Cùng nhau trưng bày bóng đèn, giọt nước ấy bằng cách dán
- hoặc treo lên. - HS đọc các tờ bìa, ghi lại những ý tưởng thú vị của bạn mình và đánh dấu những việc có thể áp dụng ở nhà mình để giúp tiết kiệm điện, nước. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: Nếu thực hiện thường xuyên, tiết kiệm điện, nước sẽ là một thói quen tốt của em. Hoạt động 4. Chia sẻ kinh nghiệm sử dụng thiết bị điện, nước đúng cách để tiết kiệm cho gia đình ( hoạt động nhóm 4) - HS liệt kê các thiết bị điện, - GV mời HS liệt kê các thiết bị điện, nước trong nước trong gia đình: quạt, điều gia đình: hoà, ti vi, tủ lạnh, bóng điện, vòi nước, bồn tắm, vòi hoa sen, bồn cầu, máy giặt, và - GV mời HS - HS làm việc theo nhóm trình làm việc theo nhóm và mỗi nhóm lựa chọn trình bày về một hoặc một số thiết bị bày về một hoặc một số thiết bị điện, nước, cách điện, nước, cách dùng, các mẹo dùng, các mẹo giảm tốn điện, nước. giảm tốn điện, nước. - GV mời các nhóm trình bày, - Các tổ cử đại diện trình bày. - GV cũng có thể chia sẻ thêm thông tin về thiết - Một số nhóm nhận xét, bổ bị chưa nhóm nào nói đến. Ví dụ, không nên mở sung. ra mở vào tủ lạnh nhiều lần; thường xuyên lau bụi - Cả lớp biểu quyết hành động các bóng đèn, đèn sẽ sáng hơn và ít tốn điện hơn; bằng giơ tay. muốn giảm bớt lượng nước xả bốn cầu mỗi lần giặt nước, ta có thể đặt một vật nặng vào bể chứa nước; sử dụng vòi sen tốn ít nước hơn sử dụng bồn tắm, Kết luận: Cần đọc kĩ hướng dẫn sử dụng các thiết bị để có thể tiết kiệm được điện, nước nhiều nhất. 4. Vận dụng- trải nghiệm
- - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + về nhà tiết kiệm điện, nước và yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét . - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tự học HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thành bài tập chưa xong trong ngày,trong tuần. - Củng cố kiến thức toán . 2.Năng lực và phẩm chất - Biết tự lực hoàn thành bài tập - Yêu thích học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu - Trong tuần môn Toán chúng ta học bài gì? HS thao tác theo các câu hỏi Môn Tiếng Việt học bài gì? và hoàn thành bài theo yêu -Những bạn nào chưa hoàn thành môn Toán? cầu của GV -Những bạn nào chưa hoàn thành môn Tiếng Việt? 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: HS chưa hoàn thành. Tiéng việt: Bình, Hải Yến, Hoàng Anh, Minh - HS thực hiện. Anh. Đọc bài : Cây gạo Yêu cầu đọc: Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng quê. - Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? HS thực hiện bài tập vào vở luyện tập chung.
- Toán : Minh Khánh, Đức Anh, Thục Anh, - HS làm bài. Thông, Lâm, Hà Phương. - Chữa bài. Làm ở vở bài tập toán : Trang 13 ( Bài 1,2),Bài 3 -Gv hướng dẫn HS gặp khó khăn. .Hoạt động 2: Học sinh hoàn thành Luyện viết: Chữ hoa; P,Q -HS luyện viết đúng. HS nhắc lại cách viết, các nét viết chữ hoa.P,Q. Từ ứng dụng: Phú Quốc GV hướng dẫn HS luyện viết bài GV theo dõi, uốn nắn 3. Vận dụng- trải nghiệm - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -HS thực hiện.

