Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 21 (Thứ 4-6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

docx 37 trang Lý Đan 19/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 21 (Thứ 4-6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_21_thu_4_6_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 21 (Thứ 4-6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung

  1. Tuần 21 Thứ 4 ngày 05 tháng 2 năm 2025 Tiếng việt: LUYỆN TẬP: TỪ CÙNG NGHĨA. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: KHI NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng : - Nhận biết được những từ có nghĩa giống nhau trong ngữ cảnh. - Biết đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào? - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực , phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kịp thời hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT. - HS: SGK,vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu :. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Gọi tên các loại gió, mưa thích hợp - Nối tiếp nêu tên: mưa phùn, mưa rào, mưa bóng mây; gió mùa đông bắc, gió heo may - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới
  2. 2. Hình thành kiến thức mới :. Bài 1: - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Tìm trong các từ cho sẵn các từ có nghĩa giống - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 nhau. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Xa tít – xa xôi, yêu quý – yêu mến, trắng phau – - Đại diện nhóm trình bày: trắng tinh, gọn gàng – gọn ghẽ - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Bài 2: - HS quan sát, bổ sung. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giúp HS hiểu nghĩa từ: xanh mướt, xinh xắn, kì lạ. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, tìm từ theo - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. nhóm 4 - HS lắng nghe. - Gọi đại diện nhóm trình bày KQ - Mời HS khác nhận xét. - HS suy nghĩ, tìm từ - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: + xanh biếc, xanh tươi, xanh um, xanh - Một số HS trình bày kết quả. + xinh tươi, xinh đẹp, xinh xinh, . - HS nhận xét bạn. + lạ, lạ kì, lạ lùng, lạ lẫm, .
  3. Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - - Các nhóm làm việc theo yêu GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Các nhóm hỏi - đáp - 1 số nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - Theo dõi bổ sung. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV cho Hs đọc lại truyện Những cái tên đáng yêu - HS đọc bài - GV trao đổi những về những nhân vật hoặc chi tiết HS yêu thích trong bài - HS trả lời theo ý thích của - GV giao nhiệm vụ HS: Quan sát thiên nhiên xung mình. quanh để tìm ra vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng. - HS lắng nghe, về nhà thực - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ HOẠT ĐỘNG TRỒNG CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng:
  4. - Viết được đoạn văn kể về hoạt động (trồng cây) mà bản thân được chứng kiến ( qua quan sát tranh) - Chia sẻ với người thân về ý nghĩa của hoạt động trồng cây. Biết cảm nhận và yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực , phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, quan sát, viết đoạn văn đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: tranh ảnh,video, phiéu BT - HS: SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt đông mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Nói về hoạt động ngoài trời mà em được tham + Học sinh trả lời gia. + Em có cảm nghĩ gì khi tham gia hoạt động đó? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Quan sát tranh, viết đoạn văn kể lại hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh. - GV đưa tranh; YC HS QS, nhận biết nội dung từng tranh. - HS làm việc theo nhóm - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm + Dựa vào các câu gợi ý, kể lại hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh. - Đại diện các nhóm trả lời
  5. + Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét các nhóm, chốt ND: * Các bạn đang cùng trồng cây. Đầu tiên các bạn đào hố. Tiếp theo các bạn đặt cây xuống hố đất.Sau khi cây đặt ngay ngắn, các bạn vun đất vào hố. Việc cuối cùng, các bạn lấy nước tưới cây . - GV hướng dẫn viết đoạn văn vào vở. Hoạt động2: Trao đổi bài làm của em với bạn, - HS trình bày đoạn văn vào vở chỉnh sửa và bổ sung ý hay + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và nhận xét cho nhau. + HS làm việc theo cặp + Gọi 1 số trình bày trước lớp; Lớp nhận xét, góp ý. - 1 số HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - YC HS hoàn chỉnh đoạn văn sau khi được góp ý. - HS hoàn thiện bài. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cây xanh mang lại lợi ích gì? - HS trả lời + Hoạt động tròng cây có ý nghĩa như thế nào? - Tích cực tham gia trồng cây, chăm sóc và bảo - HS thực hiện vệ cây xanh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP ( tiết 3) – Trang 19 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng: - HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó - Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm. - So sánh các số có bốn chữ sổ - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực , phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  6. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, phiếu BT, - HS: SGK, xúc xắc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất + HS viết vào bảng con trong các dãy số cho trước - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở, nêu kq. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 6 409 = 6 000 + 400 + 9 + 6 410 = 6 000 + 400 + 10 + 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1 + 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2 - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố kĩ năng biếu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập: Mai có các thẻ số từ - HS đọc y/c bài toán. 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vị trí dấu “?” để - Đại diện một số nhóm nêu đáp được phép so sánh đúng? án:
  7. Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số 9 vào vị trí dấu “?”. Vì: 5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799 - GV Nhận xét, tuyên dương. Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 10000. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm - GV cho HS đọc y/c bài tập - HS nhắc lại cách làm tròn số đến - Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng trăm. hàng trăm - GV cho HS chọn đáp án và nêu - HS chọn đáp án và nêu: - GV nhận xét, tuyên dương. Trường học của Rô-bốt có Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm khoảng; A. 2000 học sinh Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc nhóm 4) - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS lắng nghe - GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn - HS thực hiện trò chơi theo nhóm - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương Cùng cổ kĩ năng so sánh các sổ có bổn chữ số. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách thức đã học vào thực tiễn. biểu diễn một số qua cấu tạo thập phân của số đó; + HS tham gia TC cách làm tròn số đến hàng trăm;... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  8. Thứ 5 ngày 06 tháng 2 năm 2025 Buổi chiều Toán CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng : - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực , phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể uốn cong) - HS: SGK (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể uốn cong) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đâu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số + HS viết vào bảng con bé nhất trong các dãy số cho trước + Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục (hàng - HS trả lời. trăm) ta làm như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1(làm việc cả lớp):
  9. Hình thành biểu tượng chu vi hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình tam giác - HS quan sát - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một hình tam giác. - HS trả lời: Có dạng hình tam H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? giác. - HS lắng nghe - GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi của hình tam giác. - HS trả lời: Nếu sợi dây dài 10cm H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam thì chu vi của hình tam giác cũng giác bằng bao nhiêu? bằng 10cm (vì độ dài sợi dây - GV nhận xét, khắc sâu chính là chu vi hình tam giác) - HS quan sát hình vẽ, đọc số đo các cạnh và thực hành, trình bày: - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài các Tổng độ dài các cạnh của hình tam cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS tính tổng độ giác ABC là: dài các cạnh của hình tam giác đó 2 + 3 + 4 = 9 (cm) - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tam giác - HS nhắc lại là 9cm - GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó”. Hoạt động 2(Làm việc cá nhân): - HS quan sát, đọc độ dài các cạnh Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác của hình tứ giác - GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài các - HS tính và trình bày: cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm Tổng độ dài các cạnh của hình tứ - GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình giác MNPQ là: tứ giác đó 2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm) - Gọi HS trình bày - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ giác - HS nhắc lại MNPQ là 14cm - GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác bằng - HS nhắc lại tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó”
  10. - GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác, hình tứ giác là chu vi của hình đó. - HS đọc y/c bài toán. 3. Hoạt động Thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tam - HS theo dõi, trình bày lại cách giác có độ dài các cạnh lần lượt là: tính: Bài giải: a) 7cm, 10cm, 14cm Chu vi hình tam giác là: - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a 7 + 10 + 14 = 31 (cm) - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng Đáp số: 31cm đơn vị đo - HS làm vào vở, trình bày kq - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc y/c bài toán. Củng cố cách tính chu vi hình tam giác Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS làm bài, trình bày cách tính: - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tứ Bài giải: giác có độ dài các cạnh lần lượt là: a) Chu vi hình tứ giác là: a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm 3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm) b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm b) Chu vi hình tứ giác là: - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi của 10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm) hình chữ nhật vừa học để làm bài Đáp số: a) 18dm; b) 50cm - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng - Cả lớp nhận xét, bổ sung đơn vị đo - GV cho HS làm bài tập vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác - HS quan sát hình vẽ và trả lời: Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Con thuyền có dạng hình tứ giác - GV cho HS đọc y/c bài tập - Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con thuyền có dạng hình gì?
  11. - HS đọc lần lượt độ dài các cạnh của thuyền: 60cm, 25cm, 40cm, 25cm - HS quan sát và lắng nghe - GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền - Vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác - GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng chu - HS thảo luận và làm vào vở vi hình tứ giác Bài giải: H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy chúng ta Chiều dài sợi dây đèn nháy là: vận dụng cách tính chu vi hình gì? 60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm) - GV y/c HS làm bài vào vở và trình bày Đáp số: 150cm - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác Vào thực tế 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách thức đã học vào thực tiễn. tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiếng Việt ĐỌC: NGÀY HỘI RỪNG XANH NÓI VÀ NGHE: RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng:. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
  12. - Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội. - Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. - Nói được những hiểu biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám phá thế giới thiên nhiên kì thú. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:tranh ảnh,video - HS: SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm - HS quan sát tranh thảo luận trả lời câu hỏi: theo nhóm + Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng xanh? + Đại diện nhóm trả lời: chim gõ kiến, gà rừng, công, khướu, kì nhông. + Các em hãy đoán thử xem những con vật này làm + HS trả lời theo sự hiểu biết. gì trong ngày hội? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản.
  13. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi nhanh ở khổ 1; giọng thong thả, tươi vui ở khổ 2; giọng thích thú, ngạc nhiên ở khổ 3,4. - GV HD đọc: - HS lắng nghe cách đọc. + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: nổi, mõ, rừng, xanh, tre, trúc, khoác, lĩnh ..) + Ngắt đúng nhịp thơ Chim Gõ Kiến / nổi mõ / Gà Rừng / gọi vòng quanh/ - Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/ Nào, / đi hội rừng xanh!// Tre,/ trúc / nổi nhạc sáo/ Khe suối / gảy nhạc đàn/ Cây/ rủ nhau thay áo/ Khoác bao màu tươi non.// + Đọc diễn cảm hình ảnh thơ: Ô kìa anh cọn Nước / Đang chơi trò đu quay! - GV mời 4 HS đọc nối tiếp ( mỗi HS đọc 1 khổ) - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải - HS đọc từ khó. trong mục Từ ngữ và một số từ ngữ khó hiểu với HS. - HS làm việc theo nhóm: Đọc nối tiếp. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn bài. - HS đọc nhẩm - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp. - 4 HS đọc nối tiếp trước lớp. - GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp của HS. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội như thế nào? + Tre, trúc nổi nhạc sáo, khe suối gảy nhạc đàn, nấm mang ô đi hội, cọn nước chơi trò đu quay. + Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động của các + HS dựa vào nội dung bài để con vật trong ngày hội rừng xanh. ( GV hướng dẫn hỏi đáp. HS luyện tập theo nhóm cặp) + Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi, tiếng nhạc sáo của tre trúc, tiếng
  14. + Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh nào? nhạc đàn của khe suối, tiếng Những âm thanh ấy có tác dụng gì? lĩnh xướng của khướu. Tác dụng: Những âm thanh đa dạng đó làm cho ngày hội vui tươi, rộn rã hơn. + HS tự chọn đáp án theo suy + Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ? nghĩ của mình. Vì sao? - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại - GV Chốt: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. GD quyền con người: - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra những tác hại gì? + Việc làm đó có nên làm không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên truyền vận động mọi người không chặt, phá rừng để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động vật và bảo vệ môi trường sống của chúng ta. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Hoạt động mở đầu : Trò chơi “Đoán con vật”. Đạo đức KHÁM PHÁ BẢN THÂN ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ,kỷ năng - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
  15. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực ,phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT, tranh ảnh,video - SGK , thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản thân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm mạnh - HS nêu câu hỏi mình có điểm mạnh của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi nào? Cho bạn trong nhóm trả lời động bài học. + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương về bạn nhóm thực hiện tốt. - HS lắng nghe. - GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh, chúng ta cần phát huy và nhân lên điểm mạnh của mình - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Khám phá điểm mạnh điểm yếu của bản thân. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong - 1 HS đọc đoạn hội thoại, quan sát SGK. tranh và trả lời câu hỏi.
  16. + Các bạn trong tranh có điểm mạnh, điểm + Điểm mạnh của tớ là tốt bụng, cẩn thận, yếu gì? điểm yếu của tớ là nhút nhát, tớ sẽ cố + Các bạn dự định sẽ làm gì để khắc phục gắng mạnh dạn hơn điểm yếu đó? + Tớ là người hài gước, trung thực, điểm + Em thấy mình có điểm mạnh, điểm yếu yếu là sợ nước. Mùa hè tớ sẽ đi học bơi gì? để không còn sợ nước + Hs tự nếu điểm mạnh, điểm yếu của mình. + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành “trồng cây thành công” nêu những thành tích và thành công trong + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các học tập của mình và thành tích các hoạt nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành động của bản thân ghi vào giấy cắt thành làm 1 cây thành công. hình trái cây và dán lên cây theo hình + Gợi ý thành công có thể là: giải được bài sách giáo khoa. toán khó, được cô khen bài làm tốt, giúp đỡ được 1 ai đó hay khắc phục được lỗi + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu hay điểm yếu của mình cầu giáo viên. + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm có nhiều thành công + Các nhóm nhận xét bình chọn nhất. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 6 ngày 07 tháng 02 năm 2025 Toán CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG (Tiết 2)- trang 23
  17. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng: - HS tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực , phẩm chất :. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: 1 sợi dây, 1 đồ vật hình chữ nhật - HS: SGK ,(1 sợi dây, 1 đồ vật hình chữ nhật) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam giác, tứ + Muốn tính chu vi hình tam giác, giác ta làm thế nào? tứ giác ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó + Câu 2: Tính chu vi của hình tam giác có độ dài - HS trả lời nhanh: các cạnh lần lượt là: 4cm, 6cm, 7cm 4 + 6 + 7 = 17 (cm) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới : Hoạt động 1(làm việc cả lớp): Hình thành biểu tượng chu vi hình chữ nhật thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình chữ nhật
  18. - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị chăng quanh các - HS quan sát, nhận dạng đồ vật có cạnh của đồ vật hình chữ nhật. Cho HS quan sát, hình chữ nhật.Nói được độ dài sợi nhận dạng đồ vật và nêu được mối quan hệ giữa dây chính là chu vi của hình chữ chiều dài sợi dây và chu vi của hình chữ nhật nhật - GV giới thiệu: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng độ - HS lắng nghe dài các cạnh của hình chữ nhật. - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều - HS quan sát và tính: dài 5cm, chiều rộng 3cm. Yêu cầu HS tính chu vi Chu vi hình chữ nhật ABCD là: của hình chữ nhật đó (dựa theo cách tính chu vi5 + 3 + 5 + 3 = 16 (cm) hình tứ giác) - GV gợi ý: vì hình chữ nhật có 2 cạnh dài bằng - HS suy nghĩ và nêu cách tính nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau nên ta có thể tính chu khác: vi hình chữ nhật bằng cách nào khác? (5 + 3) x 2 = 16 (cm) H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào? chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình chữ nhật chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân): nhân với 2 Hình thành cách tính chu vi hình vuông - GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ có độ dài các cạnh đều là 5cm - Yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông đó (dựa - HS quan sát và tính chu vi hình theo cách tính chu vi hình tứ giác) vuông: 5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm) - GV gợi ý HS chuyển phép cộng các số hạng bằng - HS nêu: 5 x 4 = 20 (cm) nhau thành phép nhân H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế nào? vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình vuông với 4 3. Thực hành: Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Số? - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - Hs nêu y/c - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi hình - HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông để tính và viết số vào bảng vuông
  19. - HS thảo luận, ghi kết quả vào - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày bảng và đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. KQ lần lượt là: 32cm; 28cm; Củng cố cách tính chu vi hình vuông 40cm Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS nêu y/c - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình chữ - HS đọc và phân tích bài mẫu nhật có: Bài giải: a) chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm Chu vi hình chữ nhật là: - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu a (6 + 4) x 2 = 20 (cm) Đáp số: 24cm - GV y/c HS làm câu b,c vào vở, trình bày - HS làm bài vào vở, trình bày b) Chiều dài 8m, chiều rộng 2m KQ: b) (8 + 2) x 2 = 20 (m) c) Chiều dài 15dm, chiều rộng 10dm c) (15 + 10) x 2 = 50 (dm) - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét, bổ sung Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật Bài 3: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập - HS đọc y/c bài toán. - Cho HS quan sát hình vẽ, GV nêu câu hỏi gợi ý - Cả lớp nhận xét, bổ sung + Đề bài cho biết gì? + Nam đang xép hình vuông và Nam sử dụng 3 que tính đê’ xếp + Để bài yêu cầu tính gì? thành một cạnh hình vuông. + Nam cẩn dùng bao nhiêu que tính?. + Làm sao để xác định được Nam cán bao nhiêu + Nhìn vào hình vẽ ta thấy mỗi que tính?(gợi ý HS đếm số que tính mỗi cạnh trong cạnh có 3 que tính, hình vuông có hình vẽ)
  20. - GV nhận xét, tuyên dương. 4 cạnh, nên Nam cần số que tính Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình vuông là: 3 x 4 = 12 (que tính) vào thực tế 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách thức đã học vào thực tiễn. tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Hoạt động mở đầu: Hát và vận động theo nhạc bài : Thế giói hình học. Tiếng Việt ĐỌC: NGÀY HỘI RỪNG XANH (tiếp) NÓI VÀ NGHE: RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỷ năng:. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội. - Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. - Nói được những hiểu biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực ,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám phá thế giới thiên nhiên kì thú.