Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 20 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 20 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_20_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 20 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
- Tuần 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS hào hứng và phấn khởi cùng người thân chào đón năm mới. 2. Năng lực, phẩm chất: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. - HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người xung quanh. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tranh ảnh,viddeo, bài hát III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video các bài hát về Gia đình. - Gv chiếu video - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi sau: - HS quan sát + Các bạn đang làm gì? + Các bạn đang biểu diễn văn nghệ + Các bạn biểu diễn như thế nào? + Không khí mọi người như thế nào? - Gọi từng cặp đôi lên bảng trình bày. - Gọi hs nhận xét.
- * GV nhận xét và kết luận: Các bạn đang biểu - Lắng nghe diễn văn nghệ để chuẩn bị đón chào một năm mới sắp đến. Mọi người đều vui mừng và hào hứng... *HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc của em - Yêu cầu hs chia sẻ theo nhóm 4 về 1 kỉ niệm của em với gia đình mà em nhớ nhất. - HS chia sẻ nhóm 4 trong 2’ - Gọi nhóm lên trình bày. - GV nhận xét. - HS lên bảng trình bày. 3. Tổng kết (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng việt MRVT: THIÊN NHIÊN. CÂU CẢM, CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Mở rộng vốn từ về các hiện tượng tự nhiên. - Phân biệt câu theo mục đích nói: câu cảm, câu khiến (thể hiện qua dấu câu và các công cụ của từng kiểu câu). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: phiếu BT, tranh ảnh,viddeo - HS: SGK
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo nhạc - HS thát và vận động theo nhạc. bài: “Em yêu biển lắm” - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới. Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung. Từ ngữ chỉ hiện Từ ngữ chỉ đặc điểm tượng thiên nhiên Mưa, gió, nắng, bão, Nóng, xối xả, mát lũ, hạn hán rượi, lạnh, nứt nẻ, chói chang Bài 2: Ghép thẻ chữ để gọi tên các loại mưa và gió (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - Các nhóm lần lượt ghép các thẻ chữ chứa tiếng - HS suy nghĩ, ghép thẻ. mưa, gió với các tiếng cột bên. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- - Đáp án: + mưa phùn, mưa rào, mưa bóng mây + gió mùa đông bắc, gió heo may - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn. Bài 3: Xếp các câu dưới đây vào kiểu câu thích hợp. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc. - GV mời HS trình bày kết quả. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. Câu cảm: - HS làm việc theo yêu cầu. + Hãy đội mũ khi đi ra ngoài trời nắng! - HS trình bày. + Sắp mưa rồi, con cất quần áo đi! Câu khiến: + Trời ơi! Nóng quá! + Gió thổi mát quá! - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - Theo dõi bổ sung. 3. Vận dụng- trải nghiệm - Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời. + Em hãy đặt 1 câu cảm thán và 1 câu câu khiến. - HS lắng nghe, về nhà thực - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm thêm các từ hiện. ngữ chỉ thiên nhiên, đặt câu theo kiểu câu cảm thán và câu khiến. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI DIỄN BIẾN CỦA MỘT HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Biết kể lại một sự việc dựa vào nội dung tranh và sơ đồ gợi ý. - Viết được đoạn văn nói về diễn biến của sự việc dựa vào điều đã nói. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe và kịp thời hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài hát, tranh ảnh, video - HS :SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nghe bài hát: “Hãy chung tay bảo vệ môi - Nghe bài hát: “Hãy chung tay bảo trường” vệ môi trường” - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Bài tập 1: Quan sát tranh, nói nội dung từng tranh. (làm việc nhóm)
- - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh, dựa vào - HS đọc yêu cầu bài tập 1. câu nói trong tranh để nói về nội dung của mỗi - HS quan sát tranh, suy nghĩ và tranh. trả lời. - HS làm việc theo nhóm 4. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày: - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Tranh 1: Kể về một giờ học vẽ ngoài trời của các bạn HS. Thầy giáo nhắc các bạn hãy quan sát và chọn cảnh mình thích nhất để vẽ. Tranh 2: Bạn nhỏ đang say mê vẽ tranh./ Các bạn nhỏ ngồi dưới những gốc cây và say sưa vẽ tranh./ Dưới một gốc cây, một bạn nữ đã vẽ xong bức tranh về nặt trời. Một bạn nữ khác đang vẽ tranh bông hoa đỏ thắm. Ở một gốc cây gần đó, một bạn nam cũng rất chăm chú với bức vẽ của mình. Tranh 3: Cả lớp đang vẽ thì trời đổ mưa. Các bạn vội vàng gọi nhau tìm chỗ trú. Tranh 4: Bức tranh của các bạn rất đặc biệt. Vì bạn nào cũng vẽ cảnh vật trong mưa. Bông hoa nở trong mưa. Chiếc lá trong mưa và cả chú chim đứng trú mưa dưới tán lá. Bài tập 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, nói về một hoạt động ngoài trời mà em được chứng kiến hoặc tham gia. (làm việc nhóm đôi) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. * Nội dung hỏi đáp 1: Giới thiệu về hoạt động
- + Bạn sẽ kể về hoạt động gì? + Giờ học vẽ ở đâu? Có những ai tham gia? - HS đọc yêu cầu bài 2. * Nội dung hỏi đáp 2: Nêu diễn biến của hoạt - Đại diện các nhóm HS thực động. hành hỏi đáp theo cặp đôi. + Việc gì diễn ra đầu tiên? Những việc gì diễn ra - Các nhóm nhận xét, bổ sung. tiếp theo? + Việc gì ấn tưởng nhất? + Buổi học vẽ kết thúc thế nào? * Nội dung hỏi đáp 3: Nêu nhận xét về hoạt động + Bạn có cảm nghĩ gì về giờ học vẽ đó? - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Viết đoạn văn kể lại diễn biến của một hoạt động ngoài trời dựa vào những điều em đã nói ở ý b bài tập 2. (Làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS viết vào vở đoạn văn kể lại diễn biến của một hoạt động ngoài trời. - GV yêu cầu HS trình đoạn văn. - GV mời HS nhận xét. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS viết đoạn văn vào vở. - HS trình bày kết quả. - Nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV cho HS đọc bài mở rộng “Mèo con và hoa - HS đọc bài mở rộng. nắng” trong SGK. - GV trao đổi với HS về những hiện tượng thiên - HS trả lời theo ý thích của nhiên xuất hiện trong bài. mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực những bài văn, bài thơ,...viết hiện tượng thiên hiện. nhiên (nắng, mưa, gió).
- - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) TRANG 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000; xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000); thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn vầ ngược lại trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu BT, bảng phụ - Học sinh: SGK, vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. Chia lớp - HS tham gia trò chơi thành 2 đội. Gv đưa ra 5 thẻ ghi các số trong phạm vi 10 000. Gọi mỗi đội 3 HS, YC HS gắn sắp xếp các số cho sẵn theo thứ tự từ bé đến lớn. Đội nào sắp xếp nhanh và chính xác đội đó dành chiến thắng
- - GV YC HS nhắc lại cách so sánh các số trong PV - 2 -3 HS nhắc lại. HS khác lắng 10 000 nghe, nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Điền Đ vào câu đúng, điền S vào câu sai trong những ý sau - GV YC HS làm vở - HS làm bài cá nhân - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài. GV YC HS - HS nối tiếp đọc. HS nhận xét giải thích một số ý a/ 10 000 > 9 999 Đ 6120 < 6102 S 4275 > 2754 Đ 6742 > 6743 S b/ 3080 = 3000 + 80 Đ 5600 < 500 + 60 S 900 + 80 > 9080 S 9876 = 9000 + 800 + 70 + 6 Đ - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra đáp án - 2 -3 HS đọc. - Gọi đại diện nhóm trả lời - Yêu cầu tim túi được ăn cuối cùng
- - HS làm việc theo nhóm - Đại diện vài nhóm trả lời. ? Em làm thế nào để tìm ra được túi nào được ăn Nhóm khác nhận xét, bổ sung cuối cùng - Đáp án: Túi ăn cuối cùng là túi màu xanh lá cây - GV nhận xét, tuyên dương - Em so sánh các số ghi trên các túi. Em thấy túi màu xanh có ghi số nhỏ nhất Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Nêu tên các đỉnh núi đó theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra - HS làm bài cá nhân, trao đổi bài chéo vở - Gọi các nhóm báo cáo - 3-4 nhóm báo cáo kết quả trao đổi: tên các đỉnh núi sắp xếp theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất là: đỉnh Tây Côn Lĩnh, đỉnh Lảo Thẩn, đỉnh Pu Si Lung, đỉnh Phan-xi-păng - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương ? Để sắp xếp tên các đỉnh núi theo thứ tự từ thấp - HS trả lời: em đã so sánh độ nhất đến cao nhất em đã làm như thế nào? cao của các đỉnh núi. Bài 4:
- - Bài yêu cầu làm gì? - GV YC HS làm việc nhóm đôi, một bạn hỏi một bạn trả lời - Đại diện nhóm lên chia sẻ - Điền số thích hợp vào ô trống - HS làm việc theo nhóm - Các nhóm chia sẻ. Nhận xét - Đáp án: + Số bé nhất có bốn chữ số khác nhau: 1023 + Số bé nhất có bốn chữ số giống nhau: 1111 + Số bé nhất có bốn chữ số: 1000 - GV nhận xét, tuyên dương + Số lớn nhất có bốn chữ số Bài 5: khác nhau: 9876 - Gọi HS đọc bài toán + Số lớn nhất có bốn chữ số: - Bài yêu cầu làm gì? 9999 - GV YC HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp ? Em đã làm thế nào để tìm ra được số bé nhất có 4 - 2 -3 HS đọc. chữ số mà bạn Mai đã tạo ra? - Tìm số có bốn chữ số bé nhất ? Số lớn nhất có bốn chữ số được tạo ra từ những mà Mai có thể tạo ra là số nào? tấm thẻ đó là số nào? - HS làm việc cá nhân, chia sẻ
- + Số có bốn chữ số bé nhất mà - GV nhận xét, tuyên dương Mai có thể tạo ra là: 2037 - Em lập các số có bốn chữ số rồi so sánh các số vừa tạo được - Số lớn nhất có bốn chữ số được tạo ra từ những tấm thẻ đó là: 7320 4. Vận dụng- trải nghiệm: - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 Giáo dục thể chất DI CHUYỂN VƯỢT QUA NHIỀU CHƯỚNG NGẠI VẬT LỚN TRÊN ĐỊA HÌNH.TRÒ CHƠI: DI CHUYỂN TIẾP SỨC THEO CẶP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài tập thể dục. - Thực hiện bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình.
- - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T. S. gian lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ 2lx khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, 8n gối,... - Trò chơi “Luồn vòng 1L qua người” - GV hướng dẫn chơi - HS chơi theo hd 2. Luyện tập: 16- - Tập đồng loạt. 18’ 2-3l - GV hô, học sinh tập - ĐH tập đồng loạt. theo GV. - GV quan sát sửa sai cho hs. (GV)
- - Tập theo tổ nhóm 2-3l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo ĐH tập theo tổ khu vực. N 1 - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai N2 N3 cho HS. GV - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. 3-5’ 2-3l - Trò chơi “Trao đồ vật Đội hình chơi tiếp sức” - GVnhắc lại cách chơi, tổ chức chơi trò ---------- chơi cho HS. - Nhận xét tuyên -- ------- dương và sử phạt người phạm luật 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - HS trả lời câu hỏi b. Thả lỏng cơ toàn -Gv hd hs thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng thân. theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV nhắc lại nội - ĐH kết thúc dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. d. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! - GV hô “ Giải tán”
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiếng việt ĐỌC: CÓC KIỆN TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu. - Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật dựa vào hành động, lời nói. - Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv : Tranh ảnh, viddeo - HS :SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc trước lớp. - HS đọc - Gọi HS giải đố - HS tham gia giải đố - GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, ngắt - Hs lắng nghe. nghỉ hơi đúng chỗ.
- - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi tầm sét, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một năm trời - HS đọc từ khó. nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng nứt nẻ,/ cây cỏ trụi trơ,/chim muông khát khô cả họng.// - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Vì trời nắng hạn rất lâu, ruộng + Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của cóc khi đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim đến cửa nhà Trời. muông khát khô cả họng + Cua trong chum nước, ong sau + Câu 3: Đội quân của có và đội quân nhà trời giao cánh cửa, cáo, gấu , cọp ở hai bên chiến với nhau như thế nào? cánh cửa. + Cóc đánh trống - trời sai gà ra trị cóc. Gà bay ra – cáo nhảy tới cắn cổ, tha đi.
- Trời sai chó ra bắt cáo – vừa đến cửa, gấu quật chó chết tươi. Thần Sét ra trị gấu – Ong đốt túi + Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ với cóc sau bụi. khi giao chiến? Thần nhảy vào chum – cua kẹp; + Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong câu Thần nhảy khỏi chum – cọp vồ. chuyện Cóc kiện trời + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. + HS thảo luận nhóm; Báo cáo: - GV mời HS nêu nội dung bài. 1.Nguyên nhâncóc kiện trời... - GV Chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ cóc nghiến 2. Diễn biế cuộc đấu giữa 2 bên. răng thì trời đổ mưa. 3. Kết quả cuộc đấu. - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học. + Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để nhớ - HS tham gia đọc nội dung. + Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ của em + Kể và nói cảm nghĩ của mình. về nhân vật cóc. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Toán BÀI 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được chữ số La Mã; HS thực hiện được các yêu cầu đọc viết số La Mã có thể nhờ sự trợ giúp của bang các số La Mã
- - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, đồng hồ - HS : SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức cho Hs hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức a/ GT một số chữ số La Mã thường dùng - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám - 2 HS đọc: 1 HS đọc lời thoại phá và đọc lời thoại của bạn Nam và Ro-bot trong của Nam, 1 HS đọc lời thoại của SGK để làm quen với hình ảnh chữ số La Mã ghi Robot trên mặt đồng hồ - GV giới thiệu: Đây là cách mà những người La - HS lắng nghe Mã ngày xưa dùng để ghi các số đếm. Để ghi số một, người La Mã viết là I,.... - GV giới thiệu tiếp cách số La Mã của số 5: V, số 10: X
- - GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số theo - HS lên bảng viết các số yêu cầu b/ GT bảng các số La Mã từ 1 đến 20 - Gv giới thiệu: Ngày trước, những người La Mã - HS lắng nghe có cách riêng để ghép các chữ số thành số. Các em hãy xem các số từ 1 đến 20 - GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ số La - HS ghi nhớ Mã. - YCHS viết lại các chữ số La Mã vào vở - HS viết vào vở 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - YC HS thảo luận theo cặp rồi ghi kết quả vào vở - HS thực hiện yêu cầu trong nhóm - Gọi đại diện các nhóm trả lời - Đại diện 2,3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét - Đáp án: + Đồng hồ 1: 1 giờ + Đồng hồ 2: 5 giờ + Đồng hồ 3: 9 giờ + Đồng hồ 4: 10 giờ - GV nhận xét, tuyên dương và nhắc nhở HS: Cách xem đồng hồ dùng chữ số La Mã giống như đồng hồ thông thường, chỉ khác ở cách ghi các số trên mặt đòng hồ - HS lắng nghe
- Bài 2: - Bài yêu cầu làm gì? - Chọn cặp số và số La Mã thích hợp - GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai đúng? - HS lắng nghe luật chơi GV có những tấm thẻ ghi số thông thường và ghi - HS tham gia TC số La Mã tương ứng. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn 3 HS lên bảng. Lần lượt các bạn đó sẽ gắn thẻ ghi số La Mã với những thẻ ghi số thông thường. Đội nào làm nhanh và đúng hơn, đội đó giành chiến thăng - Gv nhận xét, chốt lại kết quả và tuyên dương những bạn tích cực tham gia trò chơi - GV giới thiệu tên các con vật và tên nơi sống - HS lắng nghe tương ứng: Đó là Hổ Đông Dương, Sao-la, báo hoa mai, gấu túi; cảnh là cảnh núi rừng Trường Sơn, núi rưng Tây Bắc, cánh rừng ở Úc, cánh đồng cỏ Châu Phi. Bài 3: - Bài yêu cầu làm gì? - GV YC HS làm vở - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài - Đọc các số La Mã - HS làm việc cá nhân

