Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 20 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 20 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_20_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 20 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 2 ngày 15 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ BÀI 19: CÙNG NGƯỜI THÂN SẮM TẾT I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán 2. Năng lực, phẩm chất -Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Xuân yêu thương (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - Hội diễn văn nghệ “Xuân yêu thương” - TPT Đội tổ chức chương trình biểu diễn - HS theo dõi văn nghệ. - Các lớp có tiết mục tham gia biểu diễn lần lượt lên trình diễn.
- - GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời ý. - Sau khi xem xong, một vài HS nêu 1 điều - HS nêu 1 điều ấn tượng về các ấn tượng về các hoạt động trong chương hoạt động trong chương trình. trình. -TPT Đội tuyên dương, khen thưởng. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS thực hiện yêu cầu. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2) trang 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000; xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000); thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn vầ ngược lại trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. Chia lớp - HS tham gia trò chơi thành 2 đội. Gv đưa ra 5 thẻ ghi các số trong phạm vi 10 000. Gọi mỗi đội 3 HS, YC HS gắn sắp xếp
- các số cho sẵn theo thứ tự từ bé đến lớn. Đội nào sắp xếp nhanh và chính xác đội đó dành chiến thắng - GV YC HS nhắc lại cách so sánh các số trong PV - 2 -3 HS nhắc lại. HS khác 10 000 lắng nghe, nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Điền Đ vào câu đúng, điền S vào câu sai trong những ý sau - GV YC HS làm vở - HS làm bài cá nhân - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài. GV YC HS - HS nối tiếp đọc. HS nhận xét giải thích một số ý a/ 10 000 > 9 999 Đ 6120 < 6102 S 4275 > 2754 Đ 6742 > 6743 S b/ 3080 = 3000 + 80 Đ 5600 < 500 + 60 S 900 + 80 > 9080 S 9876 = 9000 + 800 + 70 + 6 Đ - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra đáp án - 2 -3 HS đọc. - Gọi đại diện nhóm trả lời - Yêu cầu tim túi được ăn cuối cùng - HS làm việc theo nhóm - Đại diện vài nhóm trả lời.
- ? Em làm thế nào để tìm ra được túi nào được ăn Nhóm khác nhận xét, bổ sung cuối cùng - Đáp án: Túi ăn cuối cùng là túi màu xanh lá cây - GV nhận xét, tuyên dương - Em so sánh các số ghi trên các túi. Em thấy túi màu xanh có ghi số nhỏ nhất Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Nêu tên các đỉnh núi đó theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra - HS làm bài cá nhân, trao đổi bài chéo vở - Gọi các nhóm báo cáo - 3-4 nhóm báo cáo kết quả trao đổi: tên các đỉnh núi sắp xếp theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất là: đỉnh Tây Côn Lĩnh, đỉnh Lảo Thẩn, đỉnh Pu Si Lung, đỉnh Phan-xi-păng - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương ? Để sắp xếp tên các đỉnh núi theo thứ tự từ thấp - HS trả lời: em đã so sánh độ nhất đến cao nhất em đã làm như thế nào? cao của các đỉnh núi. Bài 4:
- - Điền số thích hợp vào ô trống - HS làm việc theo nhóm - Các nhóm chia sẻ. Nhận xét - Bài yêu cầu làm gì? - Đáp án: - GV YC HS làm việc nhóm đôi, một bạn hỏi một + Số bé nhất có bốn chữ số bạn trả lời khác nhau: 1023 - Đại diện nhóm lên chia sẻ + Số bé nhất có bốn chữ số giống nhau: 1111 + Số bé nhất có bốn chữ số: 1000 + Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau: 9876 + Số lớn nhất có bốn chữ số: 9999 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 5: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc bài toán - Tìm số có bốn chữ số bé nhất - Bài yêu cầu làm gì? mà Mai có thể tạo ra là số nào? - HS làm việc cá nhân, chia sẻ - GV YC HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp + Số có bốn chữ số bé nhất mà Mai có thể tạo ra là: 2037 ? Em đã làm thế nào để tìm ra được số bé nhất có 4 - Em lập các số có bốn chữ số chữ số mà bạn Mai đã tạo ra? rồi so sánh các số vừa tạo được ? Số lớn nhất có bốn chữ số được tạo ra từ những - Số lớn nhất có bốn chữ số tấm thẻ đó là số nào? được tạo ra từ những tấm thẻ đó là: 7320 - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng- trải nghiệm: - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời
- - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt MRVT: THIÊN NHIÊN. CÂU CẢM, CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Mở rộng vốn từ về các hiện tượng tự nhiên. - Phân biệt câu theo mục đích nói: câu cảm, câu khiến (thể hiện qua dấu câu và các công cụ của từng kiểu câu). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo nhạc - HS thát và vận động theo bài: “Em yêu biển lắm” nhạc. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới.
- Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung. Từ ngữ chỉ hiện Từ ngữ chỉ đặc điểm tượng thiên nhiên Mưa, gió, nắng, bão, Nóng, xối xả, mát lũ, hạn hán rượi, lạnh, nứt nẻ, chói chang Bài 2: Ghép thẻ chữ để gọi tên các loại mưa và gió (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - Các nhóm lần lượt ghép các thẻ chữ chứa tiếng - HS suy nghĩ, ghép thẻ. mưa, gió với các tiếng cột bên. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đáp án: + mưa phùn, mưa rào, mưa bóng mây + gió mùa đông bắc, gió heo may - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Xếp các câu dưới đây vào kiểu câu thích hợp. (làm việc cá nhân)
- - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS trình bày kết quả. - HS làm việc theo yêu cầu. Câu cảm: - HS trình bày. + Hãy đội mũ khi đi ra ngoài trời nắng! + Sắp mưa rồi, con cất quần áo đi! Câu khiến: + Trời ơi! Nóng quá! + Gió thổi mát quá! - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét chéo - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án nhau. - Theo dõi bổ sung. 3. Vận dụng- trải nghiệm - Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời. + Em hãy đặt 1 câu cảm thán và 1 câu câu khiến. - HS lắng nghe, về nhà thực - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm thêm các từ hiện. ngữ chỉ thiên nhiên, đặt câu theo kiểu câu cảm thán và câu khiến. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 15: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng – Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. – Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). – So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu học sinh chơi trò chơi”Ai nhanh - HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi hơn” hỏi và trả lời câu hỏi, thời gian suy nghĩ 5s +Câu 1: Kể tên một số bộ phận của con bò? +Câu 2: Bộ phận giúp con chim hoạt động là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) –GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động - HS đọc yêu cầu và HS xác định và thực hiện. con vật trong hình có đặc điểm cơ –GV gợi ý HS trong mỗi nhóm lần lượt phân quan di chuyển giống nhau; có lớp loại các con vật theo từng đặc điểm về cơ bao phủ bên ngoài giống nhau, chia quan di chuyển, sau đó mới đến lớp bao phủ sẻ kết quả làm việc trong nhóm. bên ngoài (không nhất thiết đồng thời 2 cách phân loại). –Đại diện HS chia sẻ kết quả làm việc nhóm. - Nhóm báo cáo Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) – GV yêu cầu HS trong nhóm kể, liệt kê vào - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
- bảng nhóm thêm được càng nhiều càng tốt về cầu bài và tiến hành thảo luận. các con vật theo 2 cách phân loại trên. -GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ai - Các nhóm chơi trò chơi nhanh, ai đúng” theo nhóm. Nhóm nào kể đúng (viết lên bảng) nhiều nhất tên con vật di chuyển theo các cách đã nêu (hoặc có lớp che phủ bên ngoài như đã nêu) là thắng cuộc. –GV nhận xét và khen ngợi HS tích cực tham gia hoạt động và chia sẻ. -HS lắng nghe 3. Vận dụng- trải nghiệm Hoạt động 4. Cá nhân - GV yêu cầu HS Giới thiệu trong nhóm hình - Học sinh chia sẻ. ảnh (tranh, hình vẽ) đã sưu tầm về động vật. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 5. - Học sinh thảo luận và chia sẻ cùng –GV yêu cầu HS trong nhóm thảo luận, lựa nhau sắp xếp hình ảnh vào các ô chọn cách phân loại động vật của nhóm, cách phù hợp theo cách phân loại của trình bày sản phẩm nhóm. nhóm. –GV quan sát các nhóm thực hiện và hỗ trợ Tên: con trâu. các nhóm. Đặc điểm: có lớp lông mao màu đen –Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập của nhóm xám, có sừng cong như cái lưỡi mình trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, đặt liềm. Con trâu thường giúp người câu hỏi cho nhóm trình bày. nông dân cày cấy ruộng đất và trở –GV nhận xét và khen ngợi kết quả, tinh thần thành bạn với người nông dân. làm việc của các nhóm. - HS đọc. 1. GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời. 2. GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Tranh vẽ ai? Các bạn đang làm gì? Em có thể làm được sản phẩm tương tự không? - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI DIỄN BIẾN CỦA MỘT HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết kể lại một sự việc dựa vào nội dung tranh và sơ đồ gợi ý. - Viết được đoạn văn nói về diễn biến của sự việc dựa vào điều đã nói. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe và kịp thời hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nghe bài hát: “Hãy chung tay bảo vệ môi - Nghe bài hát: “Hãy chung tay trường” bảo vệ môi trường” - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Bài tập 1: Quan sát tranh, nói nội dung từng tranh. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh, dựa vào - HS quan sát tranh, suy nghĩ câu nói trong tranh để nói về nội dung của mỗi và trả lời.
- tranh. - HS làm việc theo nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày: - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. Tranh 1: Kể về một giờ hocjvex ngoài trời của các bạn HS. Thầy giáo nhắc các bạn hãy quan sát và chọn cảnh mình thích nhất để vẽ. Tranh 2: Bạn nhỏ đang say mê vẽ tranh./ Các bạn nhỏ ngồi dưới những gốc cây và say sưa vẽ tranh./ Dưới một gốc cây, một bạn nữ đã vẽ xong bức tranh về nặt trời. Một bạn nữ khác đang vẽ tranh bông hoa đỏ thắm. Ở một gốc cây gần đó, một bạn nam cũng rất chăm chú với bức vẽ của mình. Tranh 3: Cả lớp đang vẽ thì trời đổ mưa. Các bạn vội vàng gọi nhau tìm chỗ trú. Tranh 4: Bức tranh của các bạn rất đặc biệt. Vì bạn nào cũng vẽ cảnh vật trong mưa. Bông hoa nở trong mưa. Chiếc lá trong mưa và cả chú chim đứng trú mưa dưới tán lá. Bài tập 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, nói về một hoạt động ngoài trời mà em được chứng kiến hoặc tham gia. (làm việc nhóm đôi) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. - Đại diện các nhóm HS thực * Nội dung hỏi đáp 1: Giới thiệu về hoạt động hành hỏi đáp theo cặp đôi. + Bạn sẽ kể về hoạt động gì? - Các nhóm nhận xét, bổ sung. + Giờ học vẽ ở đâu? Có những ai tham gia? * Nội dung hỏi đáp 2: Nêu diễn biến của hoạt động. + Việc gì diễn ra đầu tiên? Những việc gì diễn ra tiếp theo? + Việc gì ấn tưởng nhất? + Buổi học vẽ kết thúc thế nào? * Nội dung hỏi đáp 3: Nêu nhận xét về hoạt động + Bạn có cảm nghĩ gì về giờ học vẽ đó?
- - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Viết đoạn văn kể lại diễn biến của một hoạt động ngoài trời dựa vào những điều em đã nói ở ý b bài tập 2. (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS viết đoạn văn vào vở. - HS viết vào vở đoạn văn kể lại diễn biến của một hoạt động ngoài trời. - HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS trình đoạn văn. - Nhận xét, bổ sung. - GV mời HS nhận xét. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV cho HS đọc bài mở rộng “Mèo con và hoa - HS đọc bài mở rộng. nắng” trong SGK. - GV trao đổi với HS về những hiện tượng thiên - HS trả lời theo ý thích của nhiên xuất hiện trong bài. mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực những bài văn, bài thơ,...viết hiện tượng thiên hiện. nhiên (nắng, mưa, gió). - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết được đoạn văn nói về diễn biến của sự việc dựa vào điều đã nói. + Viết được hiện tượng tự nhiên trong các bài đọc vào phiếu đọc sách. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn ngắn nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Viết về một cảnh đẹp của đất nước - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS nghe bài hát: “Hãy chung tay bảo - HS lắng nghe vệ môi trường” - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc yêu cầu viết đoạn văn kể lại diễn - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở biến của một hoạt động ngoài trời luyện viết. + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + Hướng dẫn HS nhận xét: H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách - HS nhận xét. bạn miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của - HS nêu và giải thích. bạn? Vì sao? + Hướng dẫn HS sửa từ dùng chưa chính - Lắng nghe, sửa lại. xác. - Học sinh làm việc cá nhân - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn đã sửa từ, cách diễn đạt. + Chấm, chữa bài. - HS theo dõi. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Chữa bài - GV Gọi HS lên điều hành phần chia sẻ - HS lên chia sẻ. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS theo dõi. Hoạt động 3: Viết 1-2 câu bộc lộ cảm - HS thực hiện yêu cầu xúc của em khi nhìn thấy cầu vồng sau - HS nhận xét, bổ sung cơn mưa. - GV cho HS lên thực hiện - Hs nêu. - GV nhận xét, khen GV chốt: Cách viết cau bộc lộ cảm - HS lắng nghe. xúc khi nhìn thấy hiện tượng thiên nhiên 3. Hoạt động: Vận dụng- trải nghiệm - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu đọc sách. - GV trao đổi với HS về những hiện tượng - HS trả lời theo ý thích của thiên nhiên xuất hiện trong bài. mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc - HS lắng nghe, về nhà thực thêm những bài văn, bài thơ,...viết hiện hiện.
- tượng thiên nhiên (nắng, mưa, gió). - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG Sinh hoạt theo chủ đề: LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng – HS chia sẻ về công việc của người thân mang lại thu nhập cho gia đình. – Thiết kế được sơ đồ tư duy về thu nhập của gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho cả lớp Chơi trò chơi với quả - HS hát bóng: “Mình cần gì để sống?” − GV giới thiệu luật chơi: GV tung bóng cho ai thì người đó nói đến một thứ cần thiết cho cuộc sống của gia đình mình. −GV tung bóng cho khoảng 10 – 15 HS và đặt câu hỏi gợi ý (HS lần lượt nói: ăn uống, quần áo, sách vở để học, đồ giải trí, quà sinh nhật, đi du lịch, ). - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cuộc sống gia đình - HS lắng nghe. chúng ta cần rất nhiều thứ. Muốn có những thứ
- đó, người thân của các em đều phải lao động để kiếm tiền chi trả. Chúng ta đã bao giờ hỏi xem, thu nhập của họ thế nào chưa? Chúng ta đã bao giờ hỏi người thân xem, họ có cảm thấy áp lực, vất vả khi kiếm tiền để đáp ứng nhu cầu của gia đình mình chưa? -GV đưa ra thẻ từ THU NHẬP (GV giải thích: Số tiền một người được nhận khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp hoặc lao động trong một thời gian nhất định). GV nói thêm: Bố mẹ em đi làm, cuối tháng sẽ được nhận lương. Đó là thu nhập. Người thân trồng cam, cuối vụ bán cam được một khoản tiền – đó là thu nhập. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Kể về công việc của người thân mang lại thu nhập cho gia đình −GV mời HS làm việc cặp đôi. GV đề nghị HS - Học sinh làm việc nhóm đôi cùng nhắm mắt trong một phút, hình dung ra người thân của mình: Họ làm gì mỗi sáng, ra khỏi nhà vào lúc nào, đi đâu?Họ mặc trang phục thế nào? Khi trở về, họ có mệt mỏi không? Có khi nào họ tỏ ra rất vui và chia sẻ với em về công việc của mình không? −GV mời HS chia sẻ với bạn: - HS chia sẻ trước lớp. +Người thân của em làm nghề gì? - HS nhận xét ý kiến của bạn +Thu nhập gia đình em có được từ những hoạt động nào của người thân? (Đi làm, làm thêm, trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán, ). +Theo em, công việc của người thân có vất vả không, có khó không? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV giải thích kĩ hơn cho HS biết thế nào là - HS lắng nghe TIỀN LƯƠNG; thế nào là LAO ĐỘNG và thu nhập không phải TIỀN LƯƠNG, từ đó gợi ý cho HS quyết tâm tìm hiểu kĩ hơn về công việc lao động của người thân và thu nhập hằng tháng của họ.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thiết kế sơ đồ tư duy về thu nhập của gia đình GV đề nghị HS thảo luận nhóm về nội dung các - Học sinh chia nhóm 2 chia sẻ nhánh của sơ đồ tư duy: Gia đình em có những thành viên nào có lao động mang lại thu nhập? Có các nguồn thu nhập khác như trồng cây, chăn -HS thảo luận. nuôi, bán hàng không? - GV mời trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV chốt: Chúng ra cần biết về thu nhập của người thân để cổ vũ, động viên người thân trong - Đại diện các trình bày công việc, tham gia hỗ trợ để có thêm thu nhập cho gia đình. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV gợi ý HS về nhà phỏng vấn người thân về - Học sinh tiếp nhận thông tin các nguồn thu nhập trong gia đình. và yêu cầu để về nhà ứng dụng – Viết, vẽ lại sơ đồ tư duy theo nội dung đã thống nhất trên lớp.. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 16 tháng 1 năm 2024 Đạo đức TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ và vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi để khởi - HS tham gia chơi. động bài học. + Câu 1: Nêu những biểu hiện của + Những biểu hiện thể hiện việc tích cực hoàn hoàn thành tốt nhiệm vụ thành nhiệm vụ: tự giá, không ngại khó, không ngại khổ, làm việc có trách nhiệm +Câu 2: Ý nghĩa của hoàn thành tốt + Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ giúp em nhiệm vụ là gì? tiến bộ trong học tập, trong công việc; mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động tập thể; được mọi người tin yêu, quý mến. + Câu 3: Để hoàn thành tốt nhiệm - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần thực vụ, em cần thực hiện các bước nào? hiện các bước sau: + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì? + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì cần xác định người phụ trách cho mỗi việc. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian và chất lượng - HS lắng nghe. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1: Liên hệ (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của -1 HS đọc YC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh bài trong SGK. - GV tổ chức cho HS thảo luận -HS thảo luận nhóm đôi nhóm đôi để chia sẻ với bạn: +Những việc em đã tích cực hoàn + Những việc em đã tích cực hoàn thành là: thành hoặc chưa tích cực hoàn thành Trong lớp hăng hái phát biểu xây dựng bài, ở nhà và ở trường. tham gia trực nhật, vệ sinh đầy đủ; chuẩn bị + Em đã thực hiện những nhiệm vụ bài đầy đủ trước khi đến lớp, lau dọn nhà đó như thế nào? cửa Khi tích cực hoàn thành các nhiệm vụ + Khi hoàn thành tốt những nhiệm được giao em cảm thấy rất vui vẻ và tự tin. vụ của mình, em cảm thấy thế nào? + Những việc em chưa tích cực hoàn thành ở +GV quan sát và giúp đỡ HS trường và ở nhà như: tham gia văn nghệ nhân - GV mời 1 vài HS chia sẻ dịp 8/3. Khi đó, em cảm thấy hối hận vì đã chưa tích cực tham gia hoạt động cùng các bạn ở lớp. -HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2: Xác định một nhiệm vụ và xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ (làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu xác định một nhiệm -HS lần lượt nêu: vụ và xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ - GV mời 1 vài HS nhận xét - GV NX và tuyên dương. -HS nghe - GV chiếu thông điệp của bài học: -HS đọc to thông điệp Hăng hái, tích cực, nhiệt tình -HS nghe Hoàn thành nhiệm vụ, chúng mình cùng vui. -GV NX
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chia sẻ với - HS chia sẻ với các bạn lớp: + Nêu 3 điều em học được qua bài học. + Nêu 3 điều em thích ở bài học. + Nêu 3 việc em cần làm sau bài - Các nhóm nhận xét và bổ sung học. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Mời đại diện nhóm trình bày - Nhận xét, tuyên dương 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt ĐỌC: CÓC KIỆN TRỜI NÓI VÀ NGHE: CÓC KIỆN TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu. - Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật dựa vào hành động, lời nói. - Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. - Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

