Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 2 (Thứ 6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 2 (Thứ 6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_2_thu_6_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 2 (Thứ 6) - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 6 ngày 15 tháng 9 năm 2023 ( GV bộ môn dạy) Buổi chiều Toán BẢNG NHÂN 3– Trang 16 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành được bảng nhân 3. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 3. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 5 x 3 = ? + Trả lời: 5 x 3 = 15 + Câu 2: 35 : 5 = ? + Trả lời: 35 : 5 = 7 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới a/- Cho HS quan sát xe xích lô và hỏi 1 xe xích lô - HS trả lời: ... 3 bánh xe có mấy bánh xe? - Đưa bài toán: “Mỗi xe xích lô có 3 bánh xe. Hỏi -HS nghe 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe? -GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe ta + .. 3 x 4 làm phép tính gì? + 3 x 4 = ? + 3 x 4 = 12
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vì 3+3+3+3 = 12 nên 3 x 4 = 12 -GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe được một phép nhân trong bảng nhân 3 là 3 x 4 = 12 b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: -HS trả lời + 3 x 1 = ? + 3 x 1 = 3 + 3 x 2 = ? + 3 x 2 = 6 + Nhận xét kết quả của phép nhân 3 x 1 và 3 x 2 + Thêm 3 vào kết quả của 3 x 1 ta được kết quả của 3 x 2 + Thêm 3 vào kết quả của 3 x - HS viết các kết quả còn thiếu 2 ta được kết quả của 3 x 3 trong bảng YC HS hoàn thành bảng nhân 3 - HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương 3. Luyện tập, thực hành Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - 1 HS nêu: Số - GV mời 1 HS nêu YC của bài - HS làm vào vở - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong bảng nhân 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. -HS quan sát và nhận xét - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS thảo luận nhóm đôi và tìm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số các số còn thiếu
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh còn thiếu ở câu a và câu b - 2 nhóm nêu kết quả - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a/ 12; 15; 21; 27 b/ 21; 18; 12; 6 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu -1HS giải thích: Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 3 đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 3 đơn vị -GV nhận xét -HS nghe Bài 3 - GV mời HS đọc bài toán -1HS đọc bài toán -GV hỏi: -HS trả lời: + Bài toán cho biết gì? + Mỗi bàn đấu cờ vua có 3 người, gồm trọng tài và 2 người thi đấu + Bài toán hỏi gì? + 6 bàn đấu cờ vua như thế có bao nhiêu người? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm vào vở. Bài giải Số người ở 6 bàn đấu cờ vua là: 3 x 6 = 18 (người) Đáp số:18 người. - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài nhau. bạn - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3 thức đã học vào thực tiễn. - HS trả lời: + Câu 1: 3 x 6 = ? + Câu 1: 3 x 6 = 18 + Câu 2: 3 x 9 = ? + Câu 2: 3 x 9 = 27 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT CUỐI TUẦN: NÉT RIÊNG CỦA MỖI NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Học sinh chia sẻ niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của nhau và những nét chung nếu có. - Học sinh khẳng định thêm việc nhận diện được các nét khác biệt của mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. - Biết tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Cái mũi” để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về bộ phận nào trên - HS trtrả lời: bài hát nói về cái cơ thể? mũi. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. B. Sinh hoạt cuối tuần Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc
- nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tập) triển khai kế hoạt động tuần các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tới. dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thi đua học tập tốt. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động hành động. bằng giơ tay. C. Sinh hoạt theo chủ đề Hoạt động 3. Tạo hình gương mặt vui nhộn của em. (Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và cầu bài và tiến hành thảo luận. chia sẻ: - Các nhóm giới thiệu về kết + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình quả thu hoạch của mình. sau khi quan sát vẻ bề ngoài của các thành viên trong gia đình sau bài học trước. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 4: Trò chơi “Tôi nhận ra bạn nhờ điều gì?”(Chơi theo nhóm) - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 - Học sinh chia nhóm 2, cùng (cùng bàn), quan sát bạn mình để tìm ra những nét quan sát lẫn nhau để tìm nét riêng. riêng của bạn. - Tưởng tượng sau này bạn lớn lên, mình sẽ nhận - Các nhóm giới thiệu về nét ra bạn nhờ những nét riêng mà mình đã thấy. riêng của mình khi quan sát bạn và nêu ý nghĩ của mình nếu sau này lớn lên, mình sẽ nhận ra bạn nhờ điều gì? - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. - Cả lớp cùng đọc bài thơ - Mời cả lớp cùng đọc bài thơ: “Mỗi người đều có,
- Nét đáng yêu riêng. Gặp rồi là nhớ, Xa rồi chẳng quên!” D. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Tạo hình gương mặt các thành viên trong gia với các thành viên trong gia đình. đình. + Cả nhà có thể tạo hình gương mặt bằng hoa quả, rau củ, cơm, bánh mì, thức ăn,.... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc, kĩ năng viết tin nhắn. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động moẻ đầu - GV tổ chức HS hát và vận động theo nhạc “Lớp - HS hát và vận động chúng mình” - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Luyện tập Hoạt động 1: HS luyện đọc bài : Cánh rừng - HS thực hiện. trong nắng. - Hình thức : Thi đọc diễn cảm. - Nhóm, cá nhân : 15 phút + yêu cầu: Ngắt nghỉ đúng dấu câu, thể hiện tâm trạng , cảm xúc của các nhân vật. Hoạt động 2: Viết tin nhắn trong những trường hợp sau: - HS thực hiện - Em nhắn người thân mua cho mình một đồ dùng học tập. - HS đọc bài + Gọi 2 HS đọc lại. - HS nhận xét. + HD HS nhận xét: - GV nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bài đọc. thức đã học vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

