Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 2 (Thứ 6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 2 (Thứ 6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_2_thu_6_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 2 (Thứ 6) - Năm học 2023-2024 - Bạch Thị Hải Yến
- Thứ 6 ngày 15 tháng 9 năm 2023 Toán BẢNG NHÂN 3– Trang 16 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hình thành được bảng nhân 3. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 3. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực, phẩm chất chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 5 x 3 = ? + Trả lời: 5 x 3 = 15
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Câu 2: 35 : 5 = ? + Trả lời: 35 : 5 = 7 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá a/- Cho HS quan sát xe xích lô và hỏi 1 xe xích lô - HS trả lời: ... 3 bánh xe có mấy bánh xe? - Đưa bài toán: “Mỗi xe xích lô có 3 bánh xe. Hỏi -HS nghe 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe? -GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe ta làm phép tính gì? + .. 3 x 4 + 3 x 4 = ? + 3 x 4 = 12 Vì 3+3+3+3 = 12 nên 3 x 4 = 12 -GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe được một phép nhân trong bảng nhân 3 là 3 x 4 = 12 b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: -HS trả lời + 3 x 1 = ? + 3 x 1 = 3 + 3 x 2 = ? + 3 x 2 = 6 + Nhận xét kết quả của phép nhân 3 x 1 và 3 x 2 + Thêm 3 vào kết quả của 3 x 1 ta được kết quả của 3 x 2 + Thêm 3 vào kết quả của 3 x 2 ta được kết quả của - HS viết các kết quả còn thiếu 3 x 3 YC HS hoàn thành bảng nhân 3 trong bảng
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương 3. Luyện tập, thực hành Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - 1 HS nêu: Số - GV mời 1 HS nêu YC của bài - HS làm vào vở - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong bảng nhân 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. -HS quan sát và nhận xét - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS thảo luận nhóm đôi và tìm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn các số còn thiếu thiếu ở câu a và câu b
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - 2 nhóm nêu kết quả a/ 12; 15; 21; 27 - GV Nhận xét, tuyên dương. b/ 21; 18; 12; 6 - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu - HS nghe -1HS giải thích: Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 3 đơn vị còn dãy số b là dãy số -GV nhận xét giảm dần 3 đơn vị Bài 3 -HS nghe - GV mời HS đọc bài toán -1HS đọc bài toán -GV hỏi: + Mỗi bàn đấu cờ vua có 3 người, gồm trọng tài và 2 người + Bài toán cho biết gì? thi đấu + 6 bàn đấu cờ vua như thế có + Bài toán hỏi gì? bao nhiêu người? - HS làm vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Bài giải Số người ở 6 bàn đấu cờ vua là: 3 x 6 = 18 (người) Đáp số:18 người. - HS quan sát và nhận xét bài bạn - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. -HS nghe
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3 thức đã học vào thực tiễn. - HS trả lời: + Câu 1: 3 x 6 = ? + Câu 1: 3 x 6 = 18 + Câu 2: 3 x 9 = ? + Câu 2: 3 x 9 = 27 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Đạo đức CHÀO CỜ VÀ HÁT QUỐC CA (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố tri thức, kĩ năng đã khám khá, điều chỉnh hành vi lệch chuẩn khi chào cờ và hát Quốc ca. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca. 2. Năng lực, phẩm chất chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi nhận xét các tình huống chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề trong các tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được các hành vi trong lúc chào cờ và hát Quốc ca II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở video làm lễ chào cờ để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. + GV nêu câu hỏi về phong cách các bạn làm lễ + HS trả lời theo hiểu biết cảu chào cờ, hát quốc ca trong video. bản thân - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm đôi) - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh và đưa ra chính kiến của mình:
- - GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo luận: Em + Hành vi đúng: 4 bạn đứng đầu đồng tình hoặc không đồng tình với tư thế, hành vi hàng; nghiêm trang khi chào cờ. của bạn nào trong bức tranh sau? Vì sao? + Hành vi chưa đúng: 2 bạn nữ đứng sau nói chuyện trong lúc chào cờ; 1 bạn nam đội mũ , quần áo xộc xệch; bạn nam bên canh khoác vai bạn, không nhìn cờ mà nhìn bạn. + Các nhóm nhận xét. + GV mời các nhóm nhận xét? - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? (làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu 1HS quan sát các tình huống trong - HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh và thảo luận: Em sẽ khuyên bạn điều gì? tranh và đưa ra lời khuyên: + Tranh 1: Bạn ơi nên ra chào cờ cùng với các bạn trong lớp. Bạn nên cố gắng tập hát để khi chào cờ hát thây hay nhé. + Trang 2: Bạn nên bỏ mũ xuống và không nên tranh giành khi chào cờ. - GV mời các nóm nhận xét. + Các nhóm nhận xét. - GV nhận xedts, kết luận. 3. Vận dụng, trải nghiệm
- - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi vẽ lá cờ + HS vận dụng bằng cách thi vẽ Tổ Quốc đúng và đẹp. lá cờ Tổ quốc. + GV yêu cầu học sinh chuẩn bị giấy, bút màu để + HS nhận xét bài của bạn và vẽ lá cờ Tổ Quốc. bình chọn những người vẽ đúng và đẹp. + Mời học sinh nhận xét và bình chọn người vẽ đẹp. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT CUỐI TUẦN: NÉT RIÊNG CỦA MỖI NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Học sinh chia sẻ niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của nhau và những nét chung nếu có. - Học sinh khẳng định thêm việc nhận diện được các nét khác biệt của mình. 2. Năng lực, phẩm chất chung - Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. - Biết tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Cái mũi” để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về bộ phận nào trên - HS trtrả lời: bài hát nói về cái cơ thể? mũi. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. B. Sinh hoạt cuối tuần Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu Lớp trưởng tổ chức cho lớp đánh giá - Lớp Trưởng tổ chức cho tổ kết quả hoạt động cuối tuần theo nhóm tổ. đánh giá kết quả hoạt động cuối Các nội dung thảo luận: tuần. - Những việc đã làm tốt - Những điều còn hạn chế - Tổ trưởng tổng hợp ý kiến, sau đó trình bày nhận xét của tổ mình - Bình chọn bạn được tuyên dương trong tuần( trước lớp. chăm chỉ; tiến bộ; học tập –rèn luyện tốt - Lần lượt từng tổ trưởng lên báo cáo tình hình tổ mình trong tuần. - Lớp trưởng tổng hợp ý kiến chung của 3 tổ. - GV cho HS biểu quyết những bạn được tuyên - Thống nhất tuyên dương ai dương trong tuần mà các tổ đã chọn trong tuần.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lớp trưởng mời GV nhận xét. thưởng,... tuỳ vào kết quả trong tuần). - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Hoạt động nhóm, tổ) - GV cho HS thảo luận đề ra các nội dung, kế - HS thảo luận hoạch tuần tới.(nêu mục tiêu muốn thực hiện trong tuần tới) + Nêu một số giải pháp khắc phục tồn tại. + Thực hiện nề nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào khác. - GV nhận xét chung, thống nhất, tổng hợp ý kiến và biểu quyết hành động. - HS lắng nghe và triển khai bổ sung kế hoạch tuần 28. -GV trao phiếu khen cho những bạn có rèn luyện và học tập tốt cũng như những bạn có tiến bộ trong tuần. C. Sinh hoạt theo chủ đề Hoạt động 3. Tạo hình gương mặt vui nhộn của em. (Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và cầu bài và tiến hành thảo luận. chia sẻ: - Các nhóm giới thiệu về kết quả + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình thu hoạch của mình. sau khi quan sát vẻ bề ngoài của các thành viên trong gia đình sau bài học trước. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 4: Trò chơi “Tôi nhận ra bạn nhờ điều gì?”(Chơi theo nhóm) - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 (cùng - Học sinh chia nhóm 2, cùng bàn), quan sát bạn mình để tìm ra những nét riêng. quan sát lẫn nhau để tìm nét - Tưởng tượng sau này bạn lớn lên, mình sẽ nhận riêng của bạn. ra bạn nhờ những nét riêng mà mình đã thấy. - Các nhóm giới thiệu về nét riêng của mình khi quan sát bạn và nêu ý nghĩ của mình nếu sau này lớn lên, mình sẽ nhận ra bạn nhờ điều gì? - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan - Các nhóm nhận xét. sát tinh tế của các nhóm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời cả lớp cùng đọc bài thơ: “Mỗi người đều có, - Cả lớp cùng đọc bài thơ Nét đáng yêu riêng. Gặp rồi là nhớ, Xa rồi chẳng quên!” D. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia + Tạo hình gương mặt các thành viên trong gia đình. đình.
- + Cả nhà có thể tạo hình gương mặt bằng hoa quả, rau củ, cơm, bánh mì, thức ăn,.... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Tự nhiên và Xã hội HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin có liên quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó. - Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan trọng đối với gia đình. - Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ. 2. Năng lực, phẩm chất chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *HSKT: Nhận biết được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: “Em yêu gia đình” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - Câu hỏi trong trò chơi: - Trả lời: + Người sinh ra bố mình gọi là gì? + Người sinh ra bố mình gọi là bà nội. + Chồng của bà nội gọi là gì? + Chồng của bà nội gọi là ông nội. + Con trai của bác (anh của bố) + Con trai của bác (anh của bố) gọi là gì? gọi là anh họ + Người được bà ngoại sinh ra + Người được bà ngoại sinh ra sau mẹ gọi là gì? sau mẹ gọi là dì. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới
- Hoạt động 1. Quan sát hình và tìm hiểu các sự - Học sinh quan sát tranh, suy kiện của gia đình Minh. (làm việc cá nhân) nghĩ và trình bày. - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và trình bày. + Quan sát các hình về gia đình Minh và cho biết sự kiện nào đã diễn ra. - Tranh 11: Ngày khai giảng năm học mới, ngày Minh chính tức đi học. - Tranh 12: Gia đình Minh chào đón em bé ra đời (mẹ sinh em bé) - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Học sinh lắng nghe. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Quan sát và nêu các sự kiện của gia đình Minh qua đường thời gian. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ đường thời gian và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận.
- + Tên và thời gian diễn ra các sự kiện đó. - Đại diện các nhóm trình bày: + Thứ tự của các sự kiện trên đường thời gian. + 2009: Đám cưới của bố mẹ Minh. + 2014: Minh được sinh ra. + 2018: Mẹ của Minh sinh em bé. + 2020: Minh bắt đầu học lớp 1. - GV mời các nhóm khác nhận xét. + 2009 - 2014 – 2018 - 2020 - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc cá nhân) - Học sinh suy nghĩ và trình bày - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và ý kiến của mình. trình bày. + Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan trọng của gia đình em. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở thêm - Học sinh lắng nghe một số sự kiện để học hiểu hơn. Hoạt động 4: Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc nhóm 4) - GV giới thiệu sơ đồ đường thời gian, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về nội sung:
- + Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan trọng - Học sinh thảo luận nhóm 4, vẽ của gia đình em. Nhận xét sự thay đổi của gia đình đường thời gian và trình bày. em qua một số sự kiện theo thời gian. + 2014: ngày em sinh ra + 2018: Lần đầu tiên, cả gia đình - GV mời các nhóm khác nhận xét. đi chơi xa. + 2020: mẹ sinh em bé. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét ý kiến của bạn. - Học sinh lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm Hoạt động 5. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại. (Làm việc chung cả lớp) - Học sinh cùng nhau quan sát, - GV chia sẻ tranh và yêu cầu học sinh quan sát và suy nghĩ và đưa ra cách xử lý cùng nhau xử lý tình huống: theo hiểu biết của mình. + Nếu em là bạn gái trong tình huống sau, em sẽ bày tỏ tình cảm và sự quan tâm đối với bố như thế nào?
- - Các học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm - Học sinh lắng nghe. cách xử lý: + Tuyệt quá, con chúc mừng bố! + Vậy là bố đã có vông việc mới rồi, con vui lắm. Chúc mừng bố nhé! - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Luyện Toán Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hoàn thành bài tập trong tuần - Củng cố kĩ năng tính toán, kĩ năng viết tin nhắn. 2.Năng lực, phẩm chất chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: máy tính. 2. Học sinh: Vở bài tập Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức HS hát và vận động theo nhạc “Lớp - HS hát và vận động chúng mình” - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Hoàn thành các bài tập trong tuần - HS thực hiện. Hoạt động 2: Bài 1. Tính - GV mời 1 HS nêu YC của bài - Yêu cầu học sinh tính các phép tính sau - 1 HS nêu: Số 3 x 7 + 16 9x3 + 148 247 – 3x 4 - HS thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. =>Gv chốt BT củng cố bảng nhân 3 - Hs nhận xét
- Bài 2: Số? (Làm việc nhóm đôi) -GV mời HS nêu yêu cầu BT2 -HS nêu GV cho HS thảo luận nhóm bàn sau đó thực hiện vào vở ? – 14 = 35; 45 - ? = 37 -HS thực hiện 44 - ? = 12; ? – 26 = 19 -1HS đọc bài toán GV chốt BT củng cố KT về tìm số bị trừ và số trừ - HS trả lời: Bài 3: - GV mời HS đọc bài toán: - GV hỏi: + Mỗi khung cần 3 nan tre + Bài toán cho biết gì? + 8 khung cần bao nhiêu nan? + Bài toán hỏi gì? - HS lên bảng chữa bài, dưới lớp đọc bài làm - GV yêu cầu HS lên bảng làm bài Bài giải 8 khung cần số nan tre là: 8 x 3 = 24 (nan) Đáp số: 24 nan tre. - HS quan sát và nhận xét bài bạn - HS nghe - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. =>Gv chốt BT củng cố KT về giải toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 3 - HS thực hiện Bài 3: Viết tin nhắn trong những trường hợp sau: - Em nhắn người thân mua cho mình một đồ dùng - HS đọc bài - HS nhận xét. học tập.
- + Gọi 2 HS đọc lại. + HD HS nhận xét: - GV nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3 thức đã học vào thực tiễn. - HS trả lời: + Câu 1: 3 x 6 = ? + Câu 1: 3 x 6 = 18 + Câu 2: 3 x 9 = ? + Câu 2: 3 x 9 = 27 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc, kĩ năng viết tin nhắn. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

