Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hương
- Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2023. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng năm học mới. Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, cĩ ấn tượng tốt đẹp về ngày khai giảng năm học mới. 2. Năng lực phẩm chất - Làm chủ được cảm xúc của bản thân, tự tin thể hiện hình ảnh của bản thân trong các tình huống giao tiếp và trong ngày khai giảng năm học mới. - Biết yêu trường, yêu lớp; tính tự chủ, tự tin, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính cĩ kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: Tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cơ, bạn bè. 2. Học sinh: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tĩc gọn gàng. - Hoa, cờ cầm tay, cờ đuơi nheo, ảnh Bác. - Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS tồn trường. - HS tập trung trật tự tại sân trường. - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. - Nhà trường triển khai kế hoạch tuần 1 và
- phổ biến quy định trường, lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ - Tìm hiểu “hình ảnh bản thân” (15 - 16’) *Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. HĐ1: Các chương trình văn nghệ - Nhà trường tổ chức các hoạt động văn nghệ - Lắng nghe theo chủ đề Mùa thu – mùa khai trường. HĐ2: Chia sẻ cảm xúc của em - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của ngày tựu trường và mời một số HS lời các câu hỏi: + Trong thời gian nghỉ hè, em đã làm những - HS phát biểu cảm xúc của mình và trả gì? lời câu hỏi. + Em cĩ mong đến ngày tựu trường khơng? Vì sao? - Em ở nhà, em đi về quê thăm ơng bà... + Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới thế nào? - Cĩ, vì sẽ gặp được bạn bè... + Em ấn tượng gì nhất trong lễ khai giảng? - Rất vui vẻ, hạnh phúc... + Được mặc quần áo đồng phục mới, - GV giới thiệu ý nghĩa của ngày khai trường. các em lớp 1 vẫy cờ,... 3. Tổng kết – vận dụng - HS lắng nghe. - GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn luyện khi bước vào năm học mới. - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với bố mẹ, người thân về những niềm vui, tình cảm về - HS lắng nghe, tiếp thu. ngày khai trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG, CÂU GIỚI THIỆU CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào tranh minh hoạ, tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ ngữ chỉ người, chỉ con vật) và từ ngữ chỉ hoạt động của người, của con vật. Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. - Phát triển năng lực ngơn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hồn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trị chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhĩm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tơn trọng bạn trong làm việc nhĩm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trị chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc 2 khổ thơ đầu bài “Về thăm quê” trả - 1 HS đọc bài và trả lời: lời câu hỏi: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè? + Bạn nhỏ thích về thăm quê. + Câu 2: Đọc 2 khổ thơ cuối bài “Về thăm quê” trả lời câu hỏi: Nội dung của bài thơ nĩi gì? - 1 HS đọc bài và trả lời: + Bài thơ thể hiện tình cảm, suy - GV nhận xét, tuyên dương nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè - GV dẫn dắt vào bài mới được về quê thăm bà và cảm nhận được những tình cảm của bà dành cho con cháu. 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhĩm) a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. (Làm việc nhĩm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhĩm làm việc: - HS làm việc theo nhĩm 2. - Mời đại diện nhĩm trình bày. - Đại diện nhĩm trình bày: - Mời các nhĩm nhận xét, bổ sung. - Các nhĩm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án:
- - HS quan sát, bổ sung. b. Đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động Bài 2: Dựa vào từ ngữ tìm được ở bài tập 1, đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu trong vở nháp. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Mời HS đọc câu đã đặt. - HS suy nghĩ, đặt câu vào vở - Mời HS khác nhận xét. nháp. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Một số HS trình bày kết quả. Bài 3: Ghép từ ngữ để tạo câu (làm việc nhĩm) - HS nhận xét bạn. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhĩm 4, ghép các từ ngữ để tạo thành câu: - HS đọc yêu cầu bài tập 3. Chim chĩc bay đi tìm hoa. - Các nhĩm làm việc theo yêu Bầy ong đua nhau hĩt trong vịm cây. cầu. Đàn cá bơi dưới hồ nước. - GV mời các nhĩm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhĩm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Chim chĩc đua nhau hĩt trong vịm cây. - Đại diện nhĩm trình bày. + Bầy ong bay đi tìm hoa. - Các nhĩm nhận xét + Đàn cá bơi dưới hồ nước.
- 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS đặt 2-3 câu giới thiệu và câu nêu hoạt động ở - HS thực hiện trong lớp học. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đọc sách ĐỌC TO NGHE CHUNG TRUYỆN: RÙA VÀ CÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu HS làm quen với truyện , biết một số nhân vật tiêu biểu qua câu truyện được nghe. - Nâng cao kĩ năng lắng nghe truyện, nắm được tên nhân vật và tơ màu nhân vật yêu thích - Giúp HS bước đầu làm quen với truyện và yêu thích đọc truyện . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Truyện khổ nhỏ, tranh các nhân vật tiêu biểu, nam châm . - Một số tranh photo khổ giấy A4, sáp màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Giáo viên Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Hát vui - Cả lớp hát 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Đọc to nghe chung * Trước khi đọc: - Giáo viên giới thiệu bìa quyển truyện cho học sinh quan sát và hỏi: + Các em thấy bìa vẽ những gì? - HS trả lời + Hình vẽ cĩ đẹp khơng? + Hình vẽ nĩi lên điều gí?Em thử đốn tên - Cả lớp theo dõi truyện xem? - Giáo viên giới thiệu tên truyện, tác giả, nhà xuất bản. * Trong khi đọc: * GV đọc lần 1:
- - GV đọc to truyện kết hợp giải nghĩa từ. - HS chú ý theo dõi - Khi đọc kết hợp biện pháp phỏng đốn nhằm gây sự tị mị cho HS. + Rùa đã làm gì để thốt chết? - HS trả lời + Kết cuộc của Cáo ra sao? Cơ mời các em lắng nghe cơ đọc tiếp (đến hết truyện). - Học sinh theo dõi. * GV đọc lần 2: Kết hợp chỉ tranh * Sau khi đọc : +Vừa rồi cơ kể cho em nghe chuyện gì? + Học sinh trả lời. + Truyện cĩ những nhân vật nào? (Kết hợp đính tranh minh họa ở bảng lớp) + Em yêu thích nhân vật nào? + Học sinh trả lời. + Câu chuyện này nĩi lên điều gì? - GV liên hệ giáo dục. * Rùa thơng minh, bình tỉnh nên thốt chết - HS nghe cịn Cáo độc ác nên hậu quả khơng tốt.Trong cuộc sống khi gặp bất cứ sự việc gì phải bình tỉnh tìm cách giải quyết, khơng độc ác, kêu căng HĐ 2: Mở rộng - HS nghe và thực hiện theo nhĩm - GV chia nhĩm, giao nhiệm vụ cho các nhĩm - Cho các nhĩm thảo luận - Giáo viên giúp - Từng nhĩm học sinh lên báo cáo đỡ các nhĩm. - Gọi các nhĩm lên báo cáo kết quả thảo luận. 3. Vận dụng trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. Về kể lại câu chuyện cho gia đình nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Tốn TÌM SỐ HẠNG TRONG MỘT TỔNG – Trang 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng
- - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) -Vận dụng giải được các bài tập, bài tốn cĩ liên quan - Thơng qua các hoạt động giải các bài tập, bài tốn thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy tốn học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trị chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhĩm. - Phẩm chất nhân ái: Cĩ ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhĩm để hồn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc “Lớp chúng mình” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới
- Khám phá: GV hướng dẫn HS cách tiếp cận - HS theo dõi GV hướng dẫn. Quy tắc Phép tính Bài tốn tìm số xuất hiện số thực tế hạng trong hạng chưa một tổng biết -Từ bài tốn thực tế (SGK), GV giúp HS phát hiện ra phép tính 10 + ? = 14 (trong đĩ ? là số hạng cần tìm). -Từ cách tìm số táo đỏ: 14 – 10 = 4, GV giúp HS nêu ra quy tắc “Muốn tìm một số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia”. -Nêu được quy tắc “Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh kia” “quy tắc” tìm số hạng trong một tổng. Hoạt động: Bài 1. (Làm việc nhĩm 2) Tìm số hạng (theo mẫu). - HS tìm số hạng chưa biết. GV hướng dẫn cho HS tìm được số hạng. (theo mẫu) - HS theo dõi GV hướng dẫn. - GV nhận xét, tuyên dương.
- -Nêu được quy tắc “Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng kia” Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số: ”. - GV yêu cầu học sinh tìm được số hạng trong - HS làm việc theo nhĩm. một tổng (chỉ cần nếu, viết số hạng thích hợp ở ơ cĩ dấu (?) trong bảng) - các nhĩm nêu kết quả. -GV hỏi HS vì sao em tìm được số hạng đĩ? - HS làm vào vở. - GV cho HS làm việc cá nhân. - HS học sinh tìm được số hạng trong một tổng. Số hạng 18 ? 21 ? 60 Số hạng 12 16 ? 18 ? - Nêu cách tìm số hạng chưa biết. Tổng 30 38 54 40 170 - HS viết kết quả của phép tính vào vở. - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Nêu kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân). Bài tốn: Hai bên cĩ tất cả 65 thuyền để chở khách đi tham quan, trong đĩ bến thứ nhất cĩ 40 thuyền. Hỏi bến thứ hai cĩ bao nhiêu thuyền? - HS đọc bài tốn cĩ lời văn, phân tich -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài tốn: (Bài bài tốn, nêu cách trình bày bài giải. tốn cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. Bài giải: -GV lưu ý cho học sinh số thuyền của bến thứ Bến thứ hai cĩ số thuyền là: hai = số thuyền của hai bến đị - số thuyền của bến thứ nhất. 65 - 40 = 25 (thuyền) - GV cho HS làm bài tập vào vở. Đáp số: 25 thuyền. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trị chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận đã học vào thực tiễn. biết quy tắc tìm thành phần chưa biết. đọc số, viết số... + HS trả lời:..... + Bài tốn:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Tốn TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ – Trang 12,13 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) -Vận dụng giải được các bài tập, bài tốn cĩ liên quan - Thơng qua các hoạt động giải các bài tập, bài tốn thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy tốn học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trị chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhĩm. - Phẩm chất nhân ái: Cĩ ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhĩm để hồn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc “Baby sack” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới *Tìm số bị trừ. - HS theo dõi GV hướng dẫn. Quy tắc Bài tốn Phép tính tìm số bị thực tế xuất hiện số bị trừ trừ chưa biết -Từ bài tốn thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính ?- 5 = 3 (trong đĩ ? là số bị trừ cần tìm). -Từ cách giải bài tốn tìm số bi Việt cĩ: 3 + 5 = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ ”.
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh -Nêu được quy tắc “Muốn tìm một số “quy tắc” tìm số bị trừ. hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia”. *Tìm số trừ. -Từ bài tốn thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính 8 - ?= 3 (trong đĩ ? là số trừ cần tìm). -Từ cách giải bài tốn tìm số bi của Nam cĩ: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”. -GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số trừ. Hoạt động: Bài 1. (Làm việc nhĩm 2) a)Tìm số bị trừ (theo mẫu). - GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ (theo mẫu) - HS tìm số bị trừ. - HS làm việc theo nhĩm. b)Tìm số trừ (theo mẫu) - các nhĩm nêu kết quả. - GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ (theo mẫu) b)Tìm số trừ (theo mẫu) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
- - GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ơ cĩ dấu (?) trong bảng) -GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đĩ? - GV cho HS làm việc cá nhân. Số bị trừ 70 ? 34 ? 64 Số trừ 20 14 ? 26 ? Hiệu 50 25 12 18 37 - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS làm vào vở. nhau. - HS học sinh tìm được số bị trừ - GV Nhận xét, tuyên dương. - Nêu cách tìm số bị trừ. 3. Luyện tập, thực hành - HS viết kết quả của phép tính vào vở. Bài 1: (Làm việc cá nhân). -Nêu kết quả -Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu trả lời đúng. -Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả lời đúng. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - HS nghe GV hướng dẫn, HS theo dõi và làm bài. - GV nhận xét tuyên dương. a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài tốn: trừ là 36 + 25 = 61 Lúc đầu cĩ 64 con vịt trên bờ. Lúc sau cĩ một Chọn C. số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt cịn lại ở trên b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số bờ là 24 con. Hỏi cĩ bao nhiêu con vịt xuống trừ là 52 – 28 = 24 ao? Chọn C. -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài tốn: (Bài tốn cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. GV hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt cịn lại
- trên bờ. - HS đọc bài tốn cĩ lời văn, phân tich - GV cho HS làm bài tập vào vở. bài tốn, nêu cách trình bày bài giải. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau Bài giải: - GV nhận xét tuyên dương. Số con vịt xuống ao bơi là 64 – 24 = 40 (con vịt) Đáp số: 40 con vịt 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trị chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận đã học vào thực tiễn. biết quy tắc tìm thành phần chưa biết. đọc số, viết số... + HS trả lời:..... + Bài tốn:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và Xã hội HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được một tên thành viên trong gia đình bên nội và bên ngoại. - Viết cách xưng hơ hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi ý. - Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bĩ của bản thân với họ hàng, nội, ngoại. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: Cĩ biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hồn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Cĩ biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trị chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cĩ biểu hiện tích cực, sơi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhĩm. Cĩ khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Cĩ biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Cĩ tinh thần chăm chỉ học tập, luơn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Cĩ trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhĩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nĩi về nội dung gì? + Trả lời: Bài hát nĩi về lời ru + Người mẹ đã mong điều gì cho con? của mẹ mong con khơn lớn. + Người mẹ đã mong điều gì cho gia đình? + Trả lời: Người mẹ mong con lớn nên người. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Người mẹ mong gia - GV dẫn dắt vào bài mới đình mãi mãi hạnh phúc. 2. Thực hành
- Hoạt động 1. Kể tên một số thành viên trong gia - Một số học sinh trình bày. đình bên nội, bên ngoại. (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu: Em hãy kể tên một số thành viên - Một số học sinh nêu theo cách trong gia đình bên nội, bên ngoại của em. xưng hơ của địa phương. + Vì sao lại xưng hơ như vậy? - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe1 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 : Trong đất nước chúng ta việc xưng hơ trong gia đình dịng họ tuỳ thuộc vào mỗi vùng miền. Cĩ nơi gọi bố mẹ bằng ba - má, cĩ nơi lại gọi là cha – mẹ; cĩ nơi gọi là thầy-u,... vì vậy chúng ta xưng hộ theo địa phương của mình sao cho phù hợp và lễ phép. Hoạt động 2. Cách thể hiện tình cảm của mình với họ hàng. (làm việc nhĩm 4) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đĩ - Học sinh chia nhĩm 4, đọc yêu mời các nhĩm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. - Đại diện các nhĩm trình bày: + Họ đang gặp nhau vào dịp gì? + Những người trong hình cĩ + Tình cảm của những người trong hình như thế mối quan hệ họ hàng với nhau, nào? được thê hiện qua cách xưng hơ. Họ gặp nhau vào dịp sinh nhật của một thành viên trong họ hàng và tết Nguyên Đán. + Những người trong hình thể hiện tình cảm gắn bĩ với nhau, thơng qua hành động đến thăm và chúc tết nhau nhân dịp đĩn
- năm mới; tặng quad nhân dịp dinh nhật; sự vui vẻ của mỗi người khi gặp họ hàng nhà mình. - GV mời các nhĩm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Đại diện các nhĩm nhận xét. Hoạt động 3. Nêu được việc mình làm thể hiện - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tình cảm với gia đình, họ hàng. (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu và cho học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi: + Em thường làm gì để thể hiện tình cảm của mình - Học sinh làm việc cá nhân để đối với họ hàng? trả lời câu hỏi. - GV cho các bạn nhận xét.’ + 4-5 học sinh trả lời theo hiểu - GV nhận xét chung và tuyên dương. biết của mình. - Học sinh nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm Hoạt động 4. Viết cách xưng hơ hoặc dán ảnh các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhĩm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đĩ mời các nhĩm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia nhĩm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhĩm trình bày:
- + Viết cách xưng hơ hoặc dán ảnh các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại của em theo sơ đồ, gợi ý dưới đây. + Ơng nội – bà bội; ơng ngoại-bà ngoại + Bác gái-bác trai; mẹ, dì - GV mời các nhĩm khác nhận xét. + Anh họ - chị họ; em, anh (chị) - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhĩm nhận xét. - Nhận xét bài học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dị về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Hướng dẫn tự học HỒN THÀNH BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hồn thành bài tập trong tuần - Củng cố kĩ năng tính tốn, kĩ năng viết tin nhắn. 2.Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cơ, bạn bè trong các hoạt động học tập.
- - Biết đồn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm cơng bằng.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt. 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động moẻ đầu - GV tổ chức HS hát và vận động theo nhạc “Lớp - HS hát và vận động chúng mình” - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Hồn thành các bài tập trong tuần - HS thực hiện. Hoạt động 2: Bài 1. Tính - GV mời 1 HS nêu YC của bài - Yêu cầu học sinh tính các phép tính sau - 1 HS nêu: Số 3 x 7 + 16 9x3 + 148 247 – 3x 4 - HS thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. =>Gv chốt BT củng cố bảng nhân 3 - Hs nhận xét Bài 2: - GV mời HS đọc bài tốn -1HS đọc bài tốn - GV hỏi: - HS trả lời:

