Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2023. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng năm học mới. Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai giảng năm học mới. 2. Năng lực phẩm chất - Làm chủ được cảm xúc của bản thân, tự tin thể hiện hình ảnh của bản thân trong các tình huống giao tiếp và trong ngày khai giảng năm học mới. - Biết yêu trường, yêu lớp; tính tự chủ, tự tin, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, biết lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: Tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. - Hoa, cờ cầm tay, cờ đuôi nheo, ảnh Bác. - Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự tại sân trường. - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. - Nhà trường triển khai kế hoạch tuần 1 và phổ biến quy định trường, lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ - Tìm hiểu “hình ảnh bản thân” (15 - 16’) *Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. HĐ1: Các chương trình văn nghệ - Lắng nghe - Nhà trường tổ chức các hoạt động văn nghệ theo chủ đề Mùa thu – mùa khai trường. HĐ2: Chia sẻ cảm xúc của em
- - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của - HS phát biểu cảm xúc của mình và trả ngày tựu trường và mời một số HS lời các lời câu hỏi. câu hỏi: + Trong thời gian nghỉ hè, em đã làm những - Em ở nhà, em đi về quê thăm ông gì? bà... + Em có mong đến ngày tựu trường không? Vì sao? - Có, vì sẽ gặp được bạn bè... + Cảm xúc của em khi bước vào năm học - Rất vui vẻ, hạnh phúc... mới thế nào? + Được mặc quần áo đồng phục mới, + Em ấn tượng gì nhất trong lễ khai giảng? các em lớp 1 vẫy cờ,... - HS lắng nghe. - GV giới thiệu ý nghĩa của ngày khai trường. 3. Tổng kết – vận dụng - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn luyện khi bước vào năm học mới. - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với bố mẹ, người thân về những niềm vui, tình cảm về ngày khai trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán TÌM SỐ HẠNG TRONG MỘT TỔNG – Trang 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc “Lớp chúng mình” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới Khám phá: GV hướng dẫn HS cách tiếp cận - HS theo dõi GV hướng dẫn. Quy tắc Phép tính Bài toán tìm số xuất hiện số thực tế hạng trong hạng chưa một tổng biết -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS phát hiện ra phép tính 10 + ? = 14 (trong đó ? là số hạng cần tìm). -Từ cách tìm số táo đỏ: 14 – 10 = 4, GV giúp HS nêu ra quy tắc “Muốn tìm một số hạng, ta -Nêu được quy tắc “Muốn tìm số lấy tổng trừ đi số hạng kia”. hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học hạng kia” sinh “quy tắc” tìm số hạng trong một tổng. Hoạt động: Bài 1. (Làm việc nhóm 2) Tìm số hạng (theo - HS tìm số hạng chưa biết. mẫu). GV hướng dẫn cho HS tìm được số hạng. (theo mẫu) - HS theo dõi GV hướng dẫn. - GV nhận xét, tuyên dương. -Nêu được quy tắc “Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng kia” ”. - HS làm việc theo nhóm. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số: - các nhóm nêu kết quả. - GV yêu cầu học sinh tìm được số hạng trong - HS làm vào vở. một tổng (chỉ cần nếu, viết số hạng thích hợp ở - HS học sinh tìm được số hạng trong
- ô có dấu (?) trong bảng) một tổng. -GV hỏi HS vì sao em tìm được số hạng đó? - Nêu cách tìm số hạng chưa biết. - GV cho HS làm việc cá nhân. - HS viết kết quả của phép tính vào Số hạng 18 ? 21 ? 60 vở. Số hạng 12 16 ? 18 ? -Nêu kết quả Tổng 30 38 54 40 170 - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân). Bài toán: Hai bên có tất cả 65 thuyền để chở khách đi - HS đọc bài toán có lời văn, phân tich tham quan, trong đó bến thứ nhất có 40 thuyền. bài toán, nêu cách trình bày bài giải. Hỏi bến thứ hai có bao nhiêu thuyền? Bài giải: -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: Bến thứ hai có số thuyền là: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. 65 - 40 = 25 (thuyền) -GV lưu ý cho học sinh số thuyền của bến thứ Đáp số: 25 thuyền. hai = số thuyền của hai bến đò - số thuyền của bến thứ nhất. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn. nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa biết. đọc số, viết số... + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG, CÂU GIỚI THIỆU CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Dựa vào tranh minh hoạ, tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ ngữ chỉ người, chỉ con vật) và từ ngữ chỉ hoạt động của người, của con vật. Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc 2 khổ thơ đầu bài “Về thăm quê” trả - 1 HS đọc bài và trả lời: lời câu hỏi: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ + Bạn nhỏ thích về thăm quê. hè? + Câu 2: Đọc 2 khổ thơ cuối bài “Về thăm quê” - 1 HS đọc bài và trả lời: trả lời câu hỏi: Nội dung của bài thơ nói gì? + Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè - GV nhận xét, tuyên dương được về quê thăm bà và cảm - GV dẫn dắt vào bài mới nhận được những tình cảm của bà dành cho con cháu. 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - HS làm việc theo nhóm 2. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Đại diện nhóm trình bày: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án:
- b. Đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động Bài 2: Dựa vào từ ngữ tìm được ở bài tập 1, đặt - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. (làm việc cá - HS suy nghĩ, đặt câu vào vở nhân) nháp. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Một số HS trình bày kết quả. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu - HS nhận xét bạn. trong vở nháp. - Mời HS đọc câu đã đặt. - Mời HS khác nhận xét. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm làm việc theo yêu Bài 3: Ghép từ ngữ để tạo câu (làm việc nhóm) cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, ghép các từ ngữ để tạo thành câu: Chim chóc bay đi tìm hoa. - Đại diện nhóm trình bày. Bầy ong đua nhau hót trong vòm cây. - Các nhóm nhận xét Đàn cá bơi dưới hồ nước. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Chim chóc đua nhau hót trong vòm cây. + Bầy ong bay đi tìm hoa. + Đàn cá bơi dưới hồ nước. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS đặt 2-3 câu giới thiệu và câu nêu hoạt động ở - HS thực hiện trong lớp học. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên và Xã hội HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được một tên thành viên trong gia đình bên nội và bên ngoại.
- - Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi ý. - Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng, nội, ngoại. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV mở bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung + Trả lời: Bài hát nói về lời ru gì? của mẹ mong con khôn lớn. + Người mẹ đã mong điều gì cho con? + Trả lời: Người mẹ mong con + Người mẹ đã mong điều gì cho gia đình? lớn nên người. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Người mẹ mong gia - GV dẫn dắt vào bài mới đình mãi mãi hạnh phúc. 2. Thực hành Hoạt động 1. Kể tên một số thành viên trong gia đình bên nội, bên ngoại. (làm việc cá nhân) - Một số học sinh trình bày. - GV nêu yêu cầu: Em hãy kể tên một số thành viên trong gia đình bên nội, bên ngoại của em. - Một số học sinh nêu theo cách + Vì sao lại xưng hô như vậy? xưng hô của địa phương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe1 - GV chốt HĐ1 : Trong đất nước chúng ta việc xưng hô trong gia đình dòng họ tuỳ thuộc vào mỗi vùng miền. Có
- nơi gọi bố mẹ bằng ba - má, có nơi lại gọi là cha – mẹ; có nơi gọi là thầy-u,... vì vậy chúng ta xưng hộ theo địa phương của mình sao cho phù hợp và lễ phép. Hoạt động 2. Cách thể hiện tình cảm của mình với họ hàng. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Họ đang gặp nhau vào dịp gì? + Những người trong hình có + Tình cảm của những người trong hình như thế mối quan hệ họ hàng với nhau, nào? được thê hiện qua cách xưng hô. Họ gặp nhau vào dịp sinh nhật của một thành viên trong họ hàng và tết Nguyên Đán. + Những người trong hình thể hiện tình cảm gắn bó với nhau, thông qua hành động đến thăm và chúc tết nhau nhân dịp đón năm mới; tặng quad nhân dịp dinh nhật; sự vui vẻ của mỗi người khi gặp họ hàng nhà mình. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. Hoạt động 3. Nêu được việc mình làm thể hiện - Học sinh làm việc cá nhân để tình cảm với gia đình, họ hàng. (làm việc cá trả lời câu hỏi. nhân) + 4-5 học sinh trả lời theo hiểu - GV nêu yêu cầu và cho học sinh suy nghĩ và trả biết của mình. lời câu hỏi: - Học sinh nhận xét. + Em thường làm gì để thể hiện tình cảm của mình đối với họ hàng? - GV cho các bạn nhận xét.’ - GV nhận xét chung và tuyên dương.
- 3. Vận dụng, trải nghiệm Hoạt động 4. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. + Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh các thành viên - Đại diện các nhóm trình bày: trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại của em theo sơ đồ, gợi ý dưới đây. + Ông nội – bà bội; ông ngoại- bà ngoại + Bác gái-bác trai; mẹ, dì + Anh họ - chị họ; em, anh (chị) - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Buổi chiều Toán TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ – Trang 12,13 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhạc nhạc “Baby sack” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới *Tìm số bị trừ. - HS theo dõi GV hướng dẫn. Quy tắc Bài toán Phép tính tìm số bị thực tế xuất hiện số bị trừ trừ chưa biết -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính ? - 5 = 3 (trong đó ? là số bị trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5 = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ -Nêu được quy tắc “Muốn tìm một số ”. hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia”. GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số bị trừ. *Tìm số trừ. -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính 8 - ? = 3 (trong đó ? là số trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”. -GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số trừ. Hoạt động: Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ (theo mẫu). - HS tìm số bị trừ.
- - GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ - HS làm việc theo nhóm. (theo mẫu) - các nhóm nêu kết quả. b)Tìm số trừ (theo mẫu) - GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ (theo b)Tìm số trừ (theo mẫu) mẫu) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số: - GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ - HS làm vào vở. cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu (?) - HS học sinh tìm được số bị trừ trong bảng) - Nêu cách tìm số bị trừ. -GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó? - HS viết kết quả của phép tính vào - GV cho HS làm việc cá nhân. vở. Số bị trừ 70 ? 34 ? 64 -Nêu kết quả Số trừ 20 14 ? 26 ? Hiệu 50 25 12 18 37 - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: (Làm việc cá nhân). - HS nghe GV hướng dẫn, HS theo dõi -Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu và làm bài. trả lời đúng. a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị -Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả trừ là 36 + 25 = 61 lời đúng. Chọn C. - GV cho HS làm bài tập vào vở. b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau trừ là 52 – 28 = 24 - GV nhận xét tuyên dương. Chọn C. Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán: Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên - HS đọc bài toán có lời văn, phân tich bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống bài toán, nêu cách trình bày bài giải. ao? Bài giải: -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: Số con vịt xuống ao bơi là
- (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. GV 64 – 24 = 40 (con vịt) hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt xuống Đáp số: 40 con vịt ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt còn lại trên bờ. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn. nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa biết. đọc số, viết số... + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT TIN NHẮN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết tin nhắn trên điện thoại. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc “Vui đến trường” - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức mới a. Nhận biết các cách viết tin nhắn. (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: So sách để tìm diểm khác nhau giữa hai tin nhắn. a. Người viết tin nhắn và người nhận tin nhắn. b. Nội dung tin nhắn. c. Phương tiện thực hiện. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS suy nghĩ và trả lời. - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng câu a, b, c - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. b. Thực hành viết tin nhắn. (làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài 2. Bài tập 2: Em hãy viết tin nhắn theo một trong - HS thực hành viết tin nhắn vào các tình huống sau: vở. a. Em nhắn người thân mua cho mình một đồ - HS trình bày kết quả. dùng học tập. - HS nhận xét bạn trình bày. b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn truyện. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết tin - HS đọc yêu cầu bài 3. nhắn vào vở. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. cầu. - GV mời HS nhận xét.
- - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày Bài tập 3: Đọc lại tin nhắn của em, phát hiện kết quả. lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong nhóm đọc tin mình viết, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Đi tàu Thống - HS đọc bài mở rộng. nhất” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động hiện. yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được tin nhắn cho người khác trong tình huống cụ thể - Viết được những hoạt động yêu thích của trẻ em vào phiếu đọc sách. 2. Năng lực, phẩm chât - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV YC HS viết tin nhắn trong những trường - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở hợp sau: luyện viết. a. Em nhắn người thân mua cho mình một đồ dùng học tập. b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn truyện. + Gọi 2 HS đọc lại. + HD HS nhận xét: H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách bạn - HS đọc bài. miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của bạn? Vì - HS nhận xét. sao? + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - HS nêu và giải thích. - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn đã sửa từ, cách diễn đạt. - Lắng nghe, sửa lại. + Chấm, chữa bài. - Học sinh làm việc cá nhân - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: HD HS làm bài tập - HS theo dõi. - GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 4,5/ 7Vở Bài tập Tiếng Việt - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học vở. cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - Hs làm bài - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. Bài 4: Ghép các từ ngữ dưới đây theo các cách
- khác nhau để tạo 2 – 3 câu - Mời HS đọc bài làm - Mời HS khác nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Một số HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Cách 1: Trỏ nâu thi chạy với thỏ trắng. - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung - Cách 2: Thỏ trắng thi chạy với thỏ GV chốt: Khi đặt câu câu các em cần dùng nâu. những từ ngữ miêu tả cho phù hợp với hoạt - Cách 3: Thỏ nâu với thỏ trắng thi động của sự vật,con vật miêu tả chạy. Bài 5: Đọc văn bản Đi tàu Thống Nhất hoặc tìm - Cách 4: Thỏ trắng với thỏ nâu thi đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ, viết về chạy. những hoạt động yêu thích của trẻ em và viết - HS nhận xét bạn. thông tin vào phiếu đọc sách. - 1 HS đọc yêu cầu bài 5 - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS trình bày: - Mời HS trình bày. - Ngày đọc: 23/06/2022 - Tên bài: Đi tàu Thống Nhất - Tác giả: Trần Quốc Toàn + Hoạt động được nói đến trong bài đọc: Đi tàu Thống Nhất từ ga Hàng Cỏ - Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh. + Chi tiết em thích nhất trong bài: Đi tàu Thống Nhất được xem những “thước phim” đẹp mắt, được ăn ngon miệng, lại được nghe - Mời các HS nhận xét, bổ sung. những âm thanh vui tai. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS nhận xét, bổ sung. - GV chốt: Ngoài bài văn Ngôi trường mới em - HS có thể nêu nhiều đáp án tùy có thể tham khảo các bài thơ trong sách báo, theo sự cảm nhận của các em. trên mạng hoặc hỏi ý kiến người thân trong gia - HS quan sát, bổ sung. đình 3. Vận dụng, trải nghiệm + Đọc thêm các câu chuyện, bài văn, thơ liên - HS đọc bài mở rộng. quan đến trường lớp. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:
- - GV cho Hs đọc bài mở rộng một số bài thơ - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. trong sách báo, trên mạng. - GV giao nhiệm vụ HS khi đọc ghi lại các thông tin về bài đọc vào sổ tay. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Thứ 3 ngày 11 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH LOÀI HOA CỦA MÙA HẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiê n quanh ta thật đáng yêu, đáng mến. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ Việt Nam. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS thảo luận + Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu ? - HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở trong rừng.
- + Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong tranh - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh minh họa bài đọc ? nắng, dòng suối, hình ảnh máy ông cháu,...). - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới : : Bài đọc hôm nay - Lắng nghe có tên Cánh rừng trong nắng, các em hãy tập trung nghe đọc để thấy cánh rừng nói đến trong bài có giống cánh rừng các em đã từng được đặt chân tới hay được thấy trên phim ảnh, sách truyện hoặc trong tưởng tượng của các em. A. Đọc: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Quan sát, lắng nghe. - GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản đổ Việt Nam để các em dễ hình dung. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc nhân vật. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ ngác + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, núi non trùng điệp, róc rách. - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ như hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai xinh đẹp và hiên lành/ rủ nhau ra suối,/ những vợt cỏ đẫm sương/ long lanh trong nắng. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu? Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang + Ông cho đi thảm rừng. Ồng đưa theo? cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che nắng. Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy + Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe những âm thanh gì ? rất rỏ tiếng suổi róc rách và tiếng chim hót líu lo. Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng được tả như thế nào ? + Trong rừng, cây cối vươn ngọn + Cây cối được tả như thế nào ? lên cao tít đón nắng. Nhiều cây thân thẳng tắp, tán lá tròn xoe. + Những con sóc nhảy thoăn thoắt + Con vật trong rừng được tả như thế nào ? qua các cành cây. Khi tháy người, chúng dừng cả lại, nhìn ngơ ngác. + Trên đường, ông đã kể cho các + Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên những vòm bạn nhỏ nghe vé những cánh rừng cây là khi trời về trong tiếc nuối. Vì thế, ông thuở xưa. Trong rừng thuở ấy có rất đã kể chuyện cho các bạn nhỏ n ghe. Các em nhiéu muông thú, cảnh vật rẩt đ ẹp hãy cho biết ông đả kể những chuyện gì? Dựa mắt: đó là những báy vượn tinh vào đâu mà em biết ông kể những điều đó? nghịch đánh đu trên cành cao, những đàn hươu nai xinh đẹp và hiển lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ đẫm sương long lanh trong nắng,... Em biết được điều đó vì sau khi nghe ông kề, các bạn nhỏ như thấy hiện ra trước mắt những cảnh vật như vậy. + HS làm việc cá nhân. Nhiều em + Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú vị phát biểu ý kiến trước lớp. với chuyến đi thăm rừng cùng ông không? Vì sao ? - GV chốt: Giờ đây, những cánh rừng như thế này háu như khỏng còn do con người khai thác gỏ, săn bắt muông thú trái phép. Để có những cánh rừng đẹp như trong cảu chuyện các em vừa đọc, rất cán chúng ta bào vệ rừng, trống cây gây rừng, tạo môi trường sống bình - HS đọc yên cho muông thú, bảo vệ những loài thú quý hiếm,... Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- B. Nói và nghe: MỘT BUỔI TẬP LUYỆN Hoạt động 1: Đoán nội dung từng tranh. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài hoa mùa hạ. - Gv cho HS quan sát tranh minh họa và trả - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm lời câu hỏi gợi ý. 4 đoán nội dung từng tranh: + Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu cây đã nở hoa rực rỡ: hướng dương, hoa hóng, thạch thảo,... Ở góc vườn có 1 cây xương ròng đáy gai và không có hoa. Chắc nó rất buổn. + Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như đổ lửa, các cây hoa trong vườn héo rũ, riêng cây xương rông thân mập mạp (cảng mọng nước), vẫn xanh tốt. Cây xương rổng như đang ái ngại, lo lắng cho các loài hoa. + Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh tay nắm lấy tay (lá cây) của các loài hoa đang héo rũ nâng lên. Có lẽ nó đang truyén nước cho các cây hoa khô héo. Các cây hoa như tươi dán - Gọi HS trình bày trước lớp. lại. - GV nhận xét, tuyên dương. + Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa đẹp rực rỡ. Nỏ đang cườ i vui vì sự Hoạt động 4: Nghe kể chuyện thay đổi ki diệu. - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện - Đại diện các nhóm phát biếu ý kể vé cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp kiến trước lớp. lành. - Lắng nghe - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các - HS lắng nghe GV kể kết hợp với hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn quan sát tranh. HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh, đặc biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải nhớ nhiều tên các loài hoa. - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng - HS lắng nghe và thực hành cùng dừng lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì, GV. khuyến khích HS kể cùng GV, làm động tác, cử chỉ, nét mặ t,... giúp các em nhớ nội dung câu chuyện dễ dàng hơn. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu chuyện - Lắng nghe,thực hiện - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng nhau

