Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 19 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 19 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_19_thu_56_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 19 (Thứ 5+6) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
- Thứ 5 ngày 16 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC : MƯA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Mưa, ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động. Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ, biết nghỉ hơi sau mỗi dòng hơ, đoạn thơ. - Nhận biết được một số hình ảnh thơ về thế giới tự nhiên như: mặt trời, cây lá, sấm chớp, ; về con người: cảnh gia đình bình dị, ấm áp. Hiểu được nội dung bài thơ dựa vào các chi tiết hình ảnh. - Hiểu được nội dung bài: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả. - BVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường (bảo vệ nguồn nước sạch) để các sinh vật như cá , tôm, các loại cây vùng đất Cửu Long nói riêng có thể sinh sống. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu những con người lao động. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những con người lao động cần cù, chăm chỉ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Tranh ảnh, video - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài Nhìn lên bầu trời + Đọc và trả lời câu hỏi: + Thấy những có thể thấy những gì? chú chim, những vòm cây, những tia + GV nhận xét, tuyên dương. nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt mưa, đàn bướm.
- + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Ngày gặp lại” + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn nói về và nêu nội dung bài. vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS đọc câu đố. Tôi từ trời xuống Tôi cho nước uống Cho ruộng dễ cày Cho đầy dòng sông Cho lòng đất mát (Tôi là gì) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán - Thảo luận nhóm đôi. đoán về đáp án. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.(Đáp án: - GV nhận xét, tuyên dương. Mưa) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - HS lắng nghe cách đọc. + Giọng đọc thể hiện được cảm xúc tưi vui trước hình ảnh thiên nhiên trong mưa; đọc trầm giọng xuống và nhấn giọng ở khổ thơ cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: (5 khổ) - 1 HS đọc toàn bài. + Khổ 1: Từ đầu đến trong mây. - HS quan sát + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nước mát. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến mưa rào. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến reo tí tách. + Khổ 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: lũ - HS đọc nối tiếp theo đoạn. lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt, làn nước - Học sinh luyện đọc từ khó (cá nhân, cả mát, cụm lúa, xó kim, lửa reo, tí tách,... lớp). - Nhận xét, tuyên dương.
- - Đọc mẫu, yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu cách ngắt nghỉ hơi. - Gọi HS nêu cách ngắt nghỉ nhịp thơ: Chớp đông/ chớp tây// - 2-3 HS đọc câu thơ. Giọng trầm/ giọng cao// Chớp dồn tiếng sấm// Chạy trong mưa rào.// - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. GV giải thích thêm. - HS đọc giải nghĩa từ. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS thi đọc khổ thơ giữa các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. - Mời 1 HS đọc lại toàn bài. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm từ ngữ, chi tiết tả cảnh vật trên bầu trời trước lúc mưa? + Mây đen lũ lượt kéo về, mặt trời chui + Câu 2: Dựa vào khổ thơ 2 và 3, em hãy vào trong mây. tả lại từng sự vật trong cơn mưa (cây, lá, gió, chớp). - 1 HS đọc khổ thơ 2 và 3. - HS thảo luận nhóm 4. - HS đọc khổ thơ 2 và 3. - Đại diện nhóm trả lời. - HS thảo luận nhóm. - GV nhận xét các nhóm. + Câu 3: Buổi chiều mưa, mọi người - Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn. trong gia đình làm gì? + Cả nhà ngồi bên bếp lửa, bà xâu kim, chị ngồi đọc sách, mẹ làm bánh khoai. Khung cảnh gia đinhg thật ấm áp, mặc dù + Câu 4: Vì sao mọi người lại thương bác bên ngoài trời mưa gió. ếch? + Vì bác lặn lội trong mưa gió để xem + Câu 5: Hình ảnh của bác ếch gợi cho từng cụm lúa đã phất cờ chưa. em nhớ tới ai ? + Đến các bác nông dân đang lặn lội làm + Câu 6: Em thích khổ thơ nào nhất? Vì việc ngoài đồng trong gió mưa. ( ) sao?
- - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - HS nêu chọn một khổ thơ mà mình yêu * Nội dung: Tả cảnh trời mưa và khung thích, nói rõ lí do vì sao em thích. cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. cuộc sống gia đình của tác giả. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và giáo dục HS. học vào thực tiễn. =>Tổng kết nội dung bài, giáo dục bảo vệ - Lắng nghe môi trường: Mưa làm cho cây cối, đồng ruộng thêm tươi tốt; mưa cung cấp nguồn nước cần thiết cho con người chúng ta. Chúng ta cần bảo vệ môi trường để có nguồn nước mưa sạch. + Vậy cần bảo vệ môi trường như thế + Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ bầu không nào? khí,. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tự nhiên và Xã hội THỰC HÀNH TÌM HIỂU CÁC BỘ PHẬN CỦA CÁC LOÀI CÂY CÓ TRONG VƯỜN TRƯỜNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức , kĩ năng - Nhận biết và kể được tên các bộ phận của cây. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
- - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu thiên nhiên, cây cối - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Cây xanh thật. - Bài hát : Em yêu cây xanh. III . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: - GV cho HS hát và vận động theo bài hát: Em -HS hát và vận động theo yêu cây xanh. nhạc. 2. Hoạt động 2 : Thực hành Tìm hiểu về thực vật (Làm việc chung cả lớp) - Học sinh cùng nhau quan - GV y/c HS ra vườn trường, quan sát và ghi sát, trao đổi và ghi chép chép những gì các em QS được và viết vào - Một số em trình bày kết quả phiếu: QS của mình Tên Đặc điểm - Cả lớp nhận xét, bổ sung cây Rễ Thân Lá Hoa Quả thêm - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Tôi là bộ - HS thực hiện phận nào của cây” + “Tôi” hút nước và muối - GV yêu cầu các nhóm đố nhau về chức năng khoáng. các bộ phận: rễ, thân, lá, hoa, quả của cây + “Bạn” là... - Yêu cầu đại diện các nhóm tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
- Toán LUYỆN TẬP- TRANG 8 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số. - Biết được số tròn nghìn, số 10 000. - Biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Bảng nhóm - HS: Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Cả lớp - Cho HS chơi trò chơi: Xì điện - HS tham gia trò chơi + Tìm số liền trước ( liền sau ) của số 5689, 7600, 9999, 1999 GV dẫn dắt HS vào bài học: - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1: Cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc, viết vào bảng con. a) 8 472; b) 6509; c) 3760 - 1 số HS đọc số - GV chốt cách đọc số có 4 chữ số - HS tự nhẩm và chia sẻ Bài 2:cả lớp - HS thảo luận chia sẻ - GV lưu ý HS tìm số liền sau. a) 3 500, 3 600, 3 700, 3 800, 3 900. - Cho HS chia sẻ qua trò chơi: Ai nhanh ai b) 5 660, 5 670, 5 680, đúng. 5 690, 5700. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Bài 3: nhóm 2 - HS thảo luận nhóm và chia sẻ - GV yêu cầu HS đọc đề, viết 1 số thành tổng a) 3 892 = 3 000 + 800 + 90 + 2 các nghìn, trăm, chục, đơn vị. b) 5 701 = 5 000 + 700 + 1
- - Chốt cách phân tích các số có 4 chữ số thành c) 6 008 = 6 000 + 8 tổng... d) 2 046 = 2 000 + 40 + 6 Bài 4: nhóm 2 - 1HS đọc yêu cầu bài - GV đưa tranh YCHS quan sát tranh vẽ, chia - HS làm việc theo nhóm chia sẻ sẻ trong nhóm 2. + Cuốn sách bên trái bị thiếu 2 trang - GV chữa bài, là 1 505 và 1 506. - Chốt cách tìm số liền trước và số liền sau + Cuốn sách bên phải bị thiếu 2 trang là 1 999 và 2 000. - 1HS đọc yêu cầu bài Bài 5: nhóm 2 - HS làm việc theo nhóm 2. Ghi lại - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. kết quả bằng cách liệt kê các số có 4 - GV chữa bài, đánh giá chốt chữ số có thể lập được bằng cách sắp + Chọn số 2 là chữ số hàng nghìn, ta có thể xếp các thẻ số lập được các số: 2004; 2040; 2400 - Đáp án: B.6 + Chọn số 4 là chữ số hàng nghìn, ta có thể Nhóm khác nhận xét, bổ sung lập được các số: 4002; 4020; 4200 4. Hoạt động vận dụng: Cả lớp - Từ các số 2, 4, 5, 0. Lập được bao nhiêu số - HS nêu có bốn chữ số. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có) Buổi chiều- Giáo dục thể chất DI CHUYỂN VƯỢT QUA NHIỀU CHƯỚNG NGẠI VẬT NHỎ TRÊN ĐỊA HÌNH – TRÒ CHƠI “DI CHUYỂN TIẾP SỨC THEO CẶP” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài tập thể dục. - Thực hiện bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình.
- - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T. S. gian lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ 2lx khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, 8n gối,... - Trò chơi “Luồn vòng 1L - GV hướng dẫn chơi qua người” - HS chơi theo hd 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - Học bài tập phối hợp 2-3l - Cho HS quan sát GV - Đội hình HS quan di chuyển vượt qua làm mẫu động tác kết sát GV làm mẫu nhiều chướng ngại vật hợp phân tích kĩ thuật trên địa hình. động tác - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực HS tiếp tục quan sát
- hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12- - Tập đồng loạt. 14’ 2-3l - GV hô, học sinh tập - ĐH tập đồng loạt. theo GV. - GV quan sát sửa sai cho hs. (GV) - Tập theo tổ nhóm 2-3l - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập theo tổ các bạn luyện tập theo N 1 khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai N2 N3 cho HS. GV - Thi đua giữa các tổ 1l - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho HS trình diễn. thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Di chuyển 3-5’ 2-3l Đội hình chơi tiếp sức theo cặp” - GVnhắc lại cách ---------- chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. -- -------
- - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - HS trả lời câu hỏi b. Thả lỏng cơ toàn -Gv hd hs thả lỏng - HS thực hiện thả lỏng thân. theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV nhắc lại nội - ĐH kết thúc dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ d. Kết thúc giờ học. sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Đạo Đức TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ và thực hành xử lí tình huống cụ thể. - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ .2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: tranh ảnh,video - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi. học. + Câu 1: Nêu những biểu hiện của hoàn thành + Những biểu hiện thể hiện việc tích tốt nhiệm vụ cực hoàn thành nhiệm vụ: tự giá, không ngại khó, không ngại khổ, làm việc có trách nhiệm +Câu 2: Ý nghĩa của hoàn thành tốt nhiệm vụ + Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ là gì? giúp em tiến bộ trong học tập, trong công việc; mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động tập thể; được mọi người tin yêu, quý mến. + Câu 3: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần thực hiện các bước nào? thực hiện các bước sau: + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì? + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì cần xác định người phụ trách cho mỗi việc. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian và chất lượng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Luyện tập: Bài 1: Bày tỏ ý kiến (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài trong -1 HS đọc YC SGK. -1 HS đọc các ý kiến - GV mời 1 HS đọc từng ý kiến trong SGK -Cả lớp bày tỏ thái độ
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - YC cả lớp bày tỏ thái độ tán thành hoặc -HS giải thích: không tán thành với từng ý kiến bằng cách giơ * Em đồng tình với ý kiến của bạn thẻ Nam, Ngân và Đức vì: - GV mời 1 vài HS giải thích vì sao tán thành + Bạn Nam: được giao cho nhiệm vụ hoặc không tán thành để thực hiện chứng tỏ chúng ta là một người có trách nhiệm, nhận được sự tin tưởng, tín nhiệm của những người xung quanh. + Bạn Ngân: hoàn thành tốt nhiệm vụ sẽ khiến mọi người càng thêm yêu quý, tin tưởng vào khả nằng và sự nỗ lực, có trách nhiệm của chúng ta. + Bạn Đức: mỗi nhiệm vụ được giao đều có mục đích và lợi ích riêng. Tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ giúp chúng ta thu được những lợi ích đó, phục vụ cho học tập và công việc. * Em không đồng tình với ý kiến của bạn Hoà vì dù là nhiệm vụ bản thân thích hay không thích, chúng ta đều nên thực hiện tốt để không phụ sự kì vọng của mọi người và đem lại kết quả tốt cho bản thân. + HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Đồng tình với ý kiến của Nam, Ngân, Đức; không đồng tình với ý kiến của Hòa. Bài 2: Nhận xét hành vi (làm việc nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và nhận xét bạn nào tích cực, bạn nào chưa tích -HS lần lượt nhận xét: cực hoàn thành nhiệm vụ và giải thích vì sao? + Tranh 1: Bạn Quân chưa tích cực, theo nhóm đôi vì bạn từ chối công việc, không nhận - GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày về nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao. 1 tranh. + Tranh 2: Bạn nữ là người tích cực, - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung vì bạn xung phong trình bày kết quả hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn làm việc của nhóm.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Tranh 3: Bạn nam là người tích cực, vì mặc dù tối muộn nhưng bạn ấy vẫn cố gắng để hoàn thành bức vẽ đúng hạn. + Tranh 4: Hai bạn nữ chưa tích cực, vì trong lúc các bạn khác đang lao động, vệ sinh trường lớp thì hai bạn rủ nhau ra chỗ khác chơi. + Tranh 5: Bạn nam là người tích cực, vì bạn xung phong tham gia đội Sao đỏ của trường. Tranh 6: Bạn nữ chưa tích cực, vì ngại trời lạnh nên không rửa bát. -GV NX và kết luận: -HS nghe + Tranh 1: Bạn Quân chưa tích cực, vì bạn từ chối công việc, không nhận nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao. + Tranh 2: Bạn nữ là người tích cực, vì bạn xung phong trình bày kết quả làm việc của nhóm. + Tranh 3: Bạn nam là người tích cực, vì mặc dù tối muộn nhưng bạn ấy vẫn cố gắng để hoàn thành bức vẽ đúng hạn. + Tranh 4: Hai bạn nữ chưa tích cực, vì trong lúc các bạn khác đang lao động, vệ sinh trường lớp thì hai bạn rủ nhau ra chỗ khác chơi. + Tranh 5: Bạn nam là người tích cực, vì bạn xung phong tham gia đội Sao đỏ của trường. Bài 3: Xử lí tình huống (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài -1HS đọc yêu cầu - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đóng vai thể -HS thảo luận nhóm 4 hiện nội dung tình huống và đưa ra cách giải quyết trong mỗi tình huống. -Nhóm đóng vai - GV mời các nhóm lên đóng vai + Tình huống 1: Nếu làm nhóm trưởng em sẽ chủ động phân công công việc cho tất cả các bạn ở trong nhóm sao cho ai cũng được tham gia sưu tầm tư liệu cho bài học tuần tới và
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh quy định thời gian hoàn thành cho các bạn trong nhóm. + Tình huống 2: Nếu là lớp phó phụ trách văn nghệ em, em sẽ trao đổi với lớp về tiết mục văn nghệ, sau đó xây dựng kế hoạch tập văn nghệ và cố gắng tạo cơ hội cho càng nhiều bạn tham gia càng tốt, đặc biệt là các bạn nam hoặc vận động các bạn cùng tham gia. + Tình huống 3: Nếu là Huy, em hẹn lại thời gian với Huy và tranh thủ sắp xếp, lau dọn phòng học, phòng ngủ thật nhanh và gọn gàng rồi mới sang nhà Tân chơi. -Các nhóm khác xem và nhận xét - GV NX và tuyên dương -HS nghe 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chia sẻ 3 điều em thích - HS chia sẻ với các bạn ở tiết học hôm nay. - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Thứ 6 ngày 17 tháng 1 năm 2025 Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 – trang 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ nănng - HS biết cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000; xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi 10 000); thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn vầ ngược lại trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm- HS: bảng con, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Chia - HS tham gia trò chơi lớp thành 2 đội. Gv đưa ra 5 số và cách đọc các số đó. Gọi mỗi đội 3 HS, YC HS gắn cách đọc với các số tương ứng. Nhóm nào gắn nhanh nhất thì giành chiến thắng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám - HS quan sát, đọc lời thoại phá và đọc lời thoại trong nhóm đôi. trong nhóm đôi - HS quan sát và thực hiện theo - GV sử dụng các mô hình nghìn, trăm, chục, đơn vị xếp thành các số cho HS quan sát rồi so sánh. - HS thực hiện so sánh các cặp - GV lấy một số VD khác, YC HS nêu cấu tạo số số để rút ra kết luận của những số đó rồi làn lượt so sánh từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - 2-3 HS nêu cách so sánh. - YC HS nêu cách so sánh của từng cặp số. Sau đó + Trong hai số, số nào có ít chữ rút ra kết luận. số hơn thì bé hơn; + Nếu hai só có cùng số các chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải + Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung - HS lắng nghe và nhắc lại
- => GV chốt: + Trong hai số, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn; + Nếu hai só có cùng số các chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải + Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau 3. Hoạt động Bài 1: - Điền dấu , = vào ô trống - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài cá nhân - GV YC HS làm vở - HS nối tiếp đọc. HS NX - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài a/ 856 < 7560 5 831 > 5381 6 742 < 7 624 8 905 < 8 955 b/ 6 500 > 600 + 5 4100 = 4000 + 100 1 001 > 100 + 1 3257 = 3 000 + 200 + 50 + 7 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS làm việc theo nhóm - Các nhóm trả lời. Nhóm khác - Gọi HS đọc bài. nhận xét, bổ sung - Bài yêu cầu làm gì? a/ Bạn Việt ra khỏi mê cung qua cửa ghi số 1 240; Bạn Nam ra - GV YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra đáp án
- - Gọi các nhóm trả lời từng câu hỏi cửa ghi số 2 401; Bạn Mai ra cửa ghi số 1 420 ? Em làm thế nào để tìm ra bạn ra khỏi mê cung b/ Bạn Nam ra khỏi mê cung qua cửa ghi số lớn nhất/bé nhất? qua cửa ghi số lớn nhất - GV nhận xét, tuyên dương c/ Bạn Việt ra khỏi mê cung qua Bài 3: cửa ghi số nhỏ nhất - 2 -3 HS đọc. - Quan sát tranh và trả lời câu - Gọi HS đọc YC bài. hỏi. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân, trao đổi chéo vở - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra - 3-4 nhóm báo cáo kết quả bài a/ Trong những cây cầu đó, cây - Gọi các nhóm báo cáo cầu Đình Vũ –Cát Hải dài nhất, ? Để sắp xếp tên các cây cầu theo thứ tự từ dài nhất cây cầu Cần Thơ ngắn nhất đến ngắn nhất em đã làm như thế nào? b/ Tên những cây cầu theo thứ - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương tự từ dài nhất đến ngắn nhất: Cầu Đình Vũ, cầu Vĩnh Thịnh, cầu Nhật Tân, cầu Cần Thơ 4. Vận dụng – trải nghiệm - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000 - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - HS nêu ý kiến - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có). Tiếng Việt ĐỌC : MƯA ( tiếp) -VIẾT: ÔN CHỮ HOA O,Ô,Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Mưa, ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động. Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ, biết nghỉ hơi sau mỗi dòng hơ, đoạn thơ. - BVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường (bảo vệ nguồn nước sạch) để các sinh vật như cá , tôm, các loại cây vùng đất Cửu Long nói riêng có thể sinh sống. - Ôn lại chữ hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ, thông qua viết ứng dụng (tên riêng và câu). - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu những con người lao động. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những con người lao động cần cù, chăm chỉ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Chữ mẫu - HS: Bảng con, vở viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát và vận động - HS hát và vận động theo nhạc 2. Hình thành kiến thức 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS học thuộc 4 khổ thơ đầu và - HS chọn 4 khổ thơ và đọc lần lượt. đọc một lượt. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi đọc thuộc trước lớp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - HS quan sát video.
- - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ. - HS quan sát. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở chữ hoa O, Ô, Ơ. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - HS đọc tên riêng: sông Ông Đốc. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Sông Ông Đốc thuộc tỉnh Cà Mau. Ddây là nơi chứng kiến những sự kiện lịch sử của vùng đất Cà Mau từ thời kì đầu khai phá đến hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ của nhân dân ta. - HS viết tên riêng sông Ông Đốc vào - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - 1 HS đọc yêu câu: - GV yêu cầu HS đọc câu. Ơn trời mưa nắng phải thì, Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu. - GV giới thiệu câu ứng dụng: Hai câu ca (Ca dao) dao thể hiện niềm vui của người nông dân - HS lắng nghe. về thời tiết thuận hòa đã giúp cho công việc nhà nông trở nên thuận lợi. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Ơ, N. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong - HS viết câu thơ vào vở. bàn. - HS nhận xét chéo nhau. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và giáo dục HS. học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Hoạt động trải nghiêm SINH HOẠT LỚP Sinh hoạt theo chủ đề: MUA SẮM TIẾT KIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận xét tuần 19 và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. -HS cùng nhau nghĩ thêm nhiều cách để bày tỏ và cảm nhận tình cảm giữa các thành viên trong gia đình.. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài hát, - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung lình” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - HS trả lời: bài hát nói tình cảm + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về điều gì? gia đình.

