Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 19 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 19 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_3_tuan_19_thu_2_4_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 19 (Thứ 2-4) - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Dung
- TUẦN 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ BÀI 19: CÙNG NGƯỜI THÂN SẮM TẾT I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán 2. Năng lực, phẩm chất -Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Xuân yêu thương (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe
- - HS theo dõi - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - Hội diễn văn nghệ “Xuân yêu thương” - HS nêu 1 điều ấn tượng về các - TPT Đội tổ chức chương trình biểu diễn hoạt động trong chương trình. văn nghệ. - Các lớp có tiết mục tham gia biểu diễn lần lượt lên trình diễn. - GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý. - HS thực hiện yêu cầu. - Sau khi xem xong, một vài HS nêu 1 điều ấn tượng về các hoạt động trong chương - Lắng nghe trình. -TPT Đội tuyên dương, khen thưởng. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt KIỀM TRA CUỐI KH1( Kiểm tra đọc – hiểu) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực: ngôn ngữ, tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Đề thi - HS: Thước, bút chì, giấy nháp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Đề: Do nhà trường cung cấp Tiếng việt KIỀM TRA CUỐI KH1 (KIỂM TRA VIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng bài chính tả khoảng 65 chữ theo hình thức nghe – viết, tốc độ khoảng 65 chữ/15 phút; viết đúng các từ ngữ có chứa âm/vần dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - Viết được đoạn văn ngắn ( 5 – 6 câu) nêu cảm xúc của em về ngươi thân của mình. 2.Năng lực và phẩm chất - Năng lực: ngôn ngữ, tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Đề thi - HS: Thước, bút chì, giấy nháp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Đề: Do nhà trường cung cấp Toán LUYỆN TẬP – Trang 120 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông,đường gấp khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Chọn số đo thích hợp với các đồ vật + Trả lời: Ghi đáp án ra bảng con - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân. - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS làm bài vào vở - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài - HS làm trên bảng lớp. 213 217 161 - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn. x 3 x 4 x 5 - GV nhận xét, tuyên dương. 639 868 805 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính? - HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu cách thực hiện phép tính nhân. - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS làm bài vào vở - HS làm trên bảng lớp. - Trao đổi nhóm đôi, chữa bài - GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn.( HS có thể ghi trừ rút gọn) - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tìm trung điểm, góc vuông, đỉnh của -HS đọc yêu cầu của bài hình? -HS ghi câu trả lời vào vở - GV trình chiếu hình ảnh, hỏi HS. - HS trả lời trước lớp -HS đọc kết quả trước lớp - HS nhận xét lẫn nhau.
- - GV hướng dẫn HS quan sát hình, tính số đo độ a) M là trung điểm của đoạn dài đoạn thẳng theo cạnh của ô vuông để xác định thẳng BC; N là trung điểm cùa được trung điểm của các đoạn thẳng BC, ED, đoạn thẳng ED; Q là trung điểm BM, ND (câu a) hoặc có thể dùng ê ke kiểm tra của đoạn thẳng BM; p là trung góc vuông để xác định các góc đỉnh B, C, D, E là điềm cùa đoạn thẳng ND. các góc vuông (câu b). b)Có 4 góc vuông là: góc vuông đỉnh B, cạnh BC, BE; góc vuông đỉnh C, cạnh CB, CD; góc vuông đỉnh E, cạnh EB, ED; góc vuông đỉnh D, cạnh DC, - GV nhận xét, tuyên dương. DE. Bài 4. Tính giá trị của biểu thức - GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của biểu thức -HS đọc yêu cầu của bài -HS nêu: câu a tính từ trái sang phải. Câu b tính trong ngoặc - GV quan sát và giúp đỡ HS trước. - GV và HS nhận xét, chữa bài cho HS -HS làm vào vở, đổi vở kiểm tra bài bạn. -HS làm trên bảng lớp - GV Nhận xét, tuyên dương. a)175 + 42 - 75 = 217 – 75 = 142 b)12 x (12- 9) = 12 x 3 = 36. Bài 4. Giải bài toán - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài. của bài rồi làm bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? + 1 thùng đựng 100l, 5 can , mỗi can 10l + Bài toán hỏi gì? + Tất cả có bao nhiêu lít nước mắm? + Phải làm phép tính gì? + Thực hiện phép nhân và cộng -HS làm bài vào vở. -1HS làm vào bảng nhóm và - GV và HS chữa bài cho HS trình bày trước lớp. Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Số lít nước mắm ở 5 can là: 10 X 5 = 50 (/)
- Số lít nước mắm có tất cả là: 100 + 50= 150(l) Đáp Số: 150 / nước mắm. 3. Vận dụng- trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực thức đã học vào thực tiễn. hiện nhân, chia số có hai, ba chữ só với (cho) số có một chữ số, tính giá trị của biểu thức, về hình học, + HS trả lời:..... về đo lường, về giải toán có lời văn. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 Giáo dục thể chất DI CHUYỂN VƯỢT QUA NHIỀU CHƯỚNG NGẠI VẬT NHỎ TRÊN ĐỊA HÌNH. TRÒ CHƠI: DI CHUYỂN TIẾP SỨC THEO CẶP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện bài tập thể dục. - Thực hiện bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. -HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T. S. gian lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ 2lx khởi động. GV. tay, cổ chân, vai, hông, 8n gối,... - Trò chơi “Luồn vòng 1L qua người” - GV hướng dẫn chơi - HS chơi theo hd 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - Học bài tập phối hợp 2-3l - Cho HS quan sát GV - Đội hình HS quan di chuyển vượt qua làm mẫu động tác kết sát GV làm mẫu nhiều chướng ngại vật hợp phân tích kĩ thuật trên địa hình. động tác - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên thực HS tiếp tục quan sát hiện động tác mẫu
- - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12- - Tập đồng loạt. 14’ 2-3l - GV hô, học sinh tập - ĐH tập đồng loạt. theo GV. - GV quan sát sửa sai cho hs. (GV) - Tập theo tổ nhóm 2-3l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo ĐH tập theo tổ khu vực. N 1 - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai N2 N3 cho HS. GV - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. 3-5’ 2-3l - Trò chơi “Di chuyển Đội hình chơi tiếp sức theo cặp” - GVnhắc lại cách chơi, tổ chức chơi trò ---------- chơi cho HS. - Nhận xét tuyên -- ------- dương và sử phạt người phạm luật 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - HS trả lời câu hỏi -Gv hd hs thả lỏng
- b. Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả lỏng thân. theo hướng dẫn - GV nhắc lại nội c. Củng cố, dặn dò. dung bài học. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ d. Kết thúc giờ học. sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.( nếu có) Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN ĐỌC: BẦU TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời” , ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài hát, tranh ảnh,video - HS: SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt đông mở đầu - GV cho HS hát và vận động theo nhạc để - HS thực hiện khởi động bài học. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - GV giới thiệu chủ đề mới: Những sắc màu - Lắng nghe thiên nhiên. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát bầu trời và cho biết: + Nói về những gì em thấy trên bầu trời? + Trả lời: Những đám mây trắng, xốp nhẹ, nằm lửng lơ trên bầu trời: Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ. Những tia nắng chiếu rọi xuống mặt đất khiến cho cây lá trở nên xanh biếc; Đàn chim sải cánh bay lên bầu trời cao xanh vời vợi, đón nhận ánh nắng rực rỡ, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn đọc: Đọc đúng, rõ ràng - HS lắng nghe cách đọc. ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước vẻ đẹp sinh động của bầu trời; lên cao giọng và nhấn giọng ở hai câu hỏi và đoạn cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến gió nhẹ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cầu vồng. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: xanh biếc, giọt mưa, - HS đọc từ khó. dập dờn, rực rỡ, duy trì, sức sống, - Luyện đọc câu dài: Bạn có thể thấy/ - 2-3 HS đọc câu dài. những con chim đang bay,/những vòm cây xanh biếc,/ những tia nắng/ xuyên qua những đám mây trắng muốt như bông.// - Hướng dẫn HS giải nghĩa từ:
- + dập dờn: + dập dờn: chuyển động nhịp nhàng, lúc gần lúc xa, lúc ẩn lúc hiện. + duy trì: + duy trì: giữ cho tiếp tục tồn tại trong tình trạng như cũ. - GV cho HS giải nghĩa từ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm. luyện đọc đoạn theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhìn lên bầu trời có thể thấy + Thấy những chú chim, những vòm những gì? cây, những tia nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt mưa, đàn bướm. + Màu xanh lơ vào ban ngày, màu đen + Câu 2: Màu sắc của bầu trời như thế nào? vào ban đêm. Tuy vậy, tùy vào thời tiết mà bầu trời có nhiều màu sắc đa dạng. Có khi có cả bảy sắc cầu vồng. + Câu 3: Bầu trời quan trọng như thế nào + Bầu trời bao quanh Trái Đất, cung đối với mọi người, mọi vật? cấp không khí cho con người, loài vật và cây cối. + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong bài. * GDKNS, tích hợp giáo dục BĐKH: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất, giữ - Lắng nghe gìn môi trường sống bằng những việc làm cụ thể như không xả rác thải, khí thải, chất thải ra môi trường, trồng nhiều cây xanh. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò - HS nêu theo hiểu biết của mình. của bầu trời đối với cuộc sống của muôn - 2-3 HS nhắc lại loài trên Trái Đất.
- 4. Vận dụng- trải nghiệm + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS vẽ tranh. - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức tranh - HS chia sẻ. của mình. - Nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có). Toán TIẾT 91: SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ ( T1) - Tr 4,5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. 2. Năng lực – phẩm chất: - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - Phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT - HS: Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Cả lớp - Cho HS chơi trò: Xì điện - HS tham gia trò chơi 10 đơn vị = ... chục 1 chục = ... đơn vị 1 nghìn = ... trăm 10 trăm = ... nghìn - GV giới thiệu bài học - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: Cả lớp - GV đưa hình ảnh minh hoạ trong phần khám - HS quan sát hình ảnh và nghe phá, mô tả hình ảnh minh hoạ. - GV đưa một khối lập phương (tương đương với - Mỗi khối lập phương gồm 10 số 1 000 – như hình vẽ trong SGK) tấm ghép lại, mỗi tấm có 100 khối lập phương đơn vị. - GV đưa hình vẽ trong SGK các nhóm khối 1 000, tấm 100, thanh 10 và viên 1 đơn vị và hỏi:
- + Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu khối lập + Mỗi khối lập phương lớn có 1 phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có khối như thế 000 khối lập phương nhỏ. Nhóm hay có khối lập phương nhỏ. thứ nhất có 3 khối như thế hay có 3 000 khối lập phương nhỏ. + Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? + Mỗi tấm có 100 khối lập Nhóm thứ hai có tấm như thế hay có khối phương nhỏ. Nhóm thứ hai có 4 lập phương nhỏ. tấm như thế hay có 400 khối lập phương nhỏ. + Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập phương + Mỗi thanh chục có 10 khối lập nhỏ? Nhóm thứ ba có thanh như thế hay có phương nhỏ. Nhóm thứ ba có 2 khối lập phương nhỏ; Nhóm thứ tư có khối lập thanh như thế hay có 20 khối lập phương nhỏ. phương nhỏ; Nhóm thứ tư có 1 khối lập phương nhỏ. - GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có 3000, 400, 20 và 1 khối lập phương nhỏ. - GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4 - HS đọc: Ba nghìn bốn trăm hai trăm, 2 chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc là Ba mươi mốt. nghìn bốn trăm hai mươi mốt. - GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 3 421 là - GV cho HS chỉ vào từng chữ số số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 rồi nêu tương tự như trên. chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị. 3. Hoạt động thực hành Bài 1: Chọn số thích hợp với cách đọc (Cá - HS đọc yêu cầu của bài tập. nhân) - HS làm bài cá nhân - GV gợi ý: Viết lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - 1 số HS lên chia sẻ - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. A-G. B-E, C- K, D- H Bài 2: Nhóm 4 - 1HS đọc yêu cầu bài - GV lưu ý HS các số liên tiếp - HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ. - Các số cần điền là: - GV chữa bài, chốt cách tìm số đứng liền sau của a, 2970, 2971, 2972 một số b. 5000, 5002, 5003,5005 Bài 3: Nhóm 2 - 1HS đọc yêu cầu bài - GV lưu ý HS các số liên tiếp. - HS thảo luận nhóm 2 rồi chia sẻ - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - Đáp án: 6742; 5630 Bài 4: : Nhóm 4 - GV lưu ý HS các số tròn nghìn liên tiếp. - 1HS đọc yêu cầu bài - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - HS làm việc theo nhóm chia sẻ + 4000; 5000; 7000; 8000; 9000
- 4. Hoạt động vận dụng: Cả lớp - Các số có năm chữ số gồm những hàng nào? - HS nêu - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP, ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẬT 1. Kiến thức, kỹ năng - Kiểm tra một số kiến thức về chủ đề Gia đình ,Trường học , Cộng đồng, địa phương. - Chia sẻ được ý kiến về các việc làm phù hợp chủ đề đã học . - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ trong gia đình. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái, chăm chỉ ,trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các hình trong bài 14 SGK, một số vật dụng để đóng vai, xử lí tình huống. - HS : SGK, VBT, giấy A4, hộp màu, tranh ảnh về di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - Cả lớp tham gia trò chơi dựa vào “Đố bạn”. hướng dẫn của GV. - GV phổ biến luật chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội cử một thành viên lên thi. GV đưa hình một di tích lịch sử - văn hóa hoặc cảnh quan thiên nhiên. HS phải ghi nhanh được tên địa danh đó. Đội nào ghi đúng sẽ được 1 điểm. Lượt tiếp theo, các đội sẽ cử một thành viên khác của nhóm - HS lắng nghe nhận xét. - GV nhận xét chung, dẫn dắt vào bài học “Ôn tập ”. 2.Hình thành kiến thức -Kiểm tra đánh giá
- GV tổ chức kiểm tra đánh giá HS dưới hình HS lên bốc thăm câu hỏi và trả lời thức Hái hoa dân chủ , Câu hỏi : Kiểm tra ½ số HS Chủ đề Gia đình Lắng nghe , nhận xét _ Kể tên những người thuộc họ nội ? _ Kể tên những người thuộc họ ngoại ? Em làm gì để thể hiện sự quan tâm yêu quý - HS trình bày kết quả trước lớp. những người trong họ hàng mình ? -Khi phát hiện có đám cháy em phải làm gì - HS lắng nghe GV nhận xét ? -Vì sao phải giữ vệ sinh xung quanh nhà ở -HS lắng nghe. ? -Em làm gì để giữ vệ sĩnh xung quanh nhà ở ? - Chủ đề trường học - - Kể một số hoạt động xã hội được tổ chức ở trường em - Chia sẻ những hoạt động em thích nhất ?Ý nghĩa của những việc làm đó ? - Em hãy giới thiệu một số truyền thống của trường em ? - - Em cần làm gì để gữ trường học an toàn ? Chủ đề Cộng đồng địa phương -Ở địa phương em có di ttch lịch sử nào ? Em đã đến đó chưa ? - Kể tên một số di tích lịch sử em biết ? Di tích đó ở đâu ? Ở địa phương em có hoạt động sản xuất nông nghiệp nào ? - HS chia sẻ - Nêu lợi ích của hoạt động sản xuất nông - HS lắng nghe. nghiệp đó ? - Kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp mà em biết ? - Nêu lợi ích của hoạt động sản xuất công nghiệp đó? 3.Vận dụng- trải nghiệm - GV yêu cầu HS hãy chia sẻ việc làm em yêu quý những người trong họ hàng mình ? - GV nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG Sinh hoạt theo chủ đề: LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS chia sẻ về công việc của người thân mang lại thu nhập cho gia đình. - Thiết kế được sơ đồ tư duy về thu nhập của gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:tranh ảnh,video - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho cả lớp Chơi trò chơi với quả - HS hát bóng: “Mình cần gì để sống?” − GV giới thiệu luật chơi: GV tung bóng cho ai thì người đó nói đến một thứ cần thiết cho cuộc sống của gia đình mình. −GV tung bóng cho khoảng 10 – 15 HS và đặt câu hỏi gợi ý (HS lần lượt nói: ăn uống, quần áo, sách vở để học, đồ giải trí, quà sinh nhật, đi du lịch, ). - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới: Cuộc sống gia đình - HS lắng nghe. chúng ta cần rất nhiều thứ. Muốn có những thứ đó, người thân của các em đều phải lao động để kiếm tiền chi trả. Chúng ta đã bao giờ hỏi xem, thu nhập của họ thế nào chưa? Chúng ta đã bao giờ hỏi người thân xem, họ có cảm thấy áp lực, vất vả khi kiếm tiền để đáp ứng nhu cầu của gia đình mình chưa? -GV đưa ra thẻ từ THU NHẬP (GV giải thích: Số tiền một người được nhận khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp hoặc lao động trong một thời gian nhất định). GV nói thêm: Bố mẹ em đi làm, cuối tháng sẽ được nhận lương. Đó là thu nhập. Người thân trồng cam, cuối vụ bán cam được một khoản tiền – đó là thu nhập. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Kể về công việc của người thân mang lại thu nhập cho gia đình −GV mời HS làm việc cặp đôi. GV đề nghị HS - Học sinh làm việc nhóm đôi cùng nhắm mắt trong một phút, hình dung ra người thân của mình: Họ làm gì mỗi sáng, ra khỏi nhà vào lúc nào, đi đâu?Họ mặc trang phục thế nào? Khi trở về, họ có mệt mỏi không? Có khi nào họ tỏ ra rất vui và chia sẻ với em về công việc của mình không? −GV mời HS chia sẻ với bạn: - HS chia sẻ trước lớp. +Người thân của em làm nghề gì? - HS nhận xét ý kiến của bạn +Thu nhập gia đình em có được từ những hoạt động nào của người thân? (Đi làm, làm thêm, trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán, ). +Theo em, công việc của người thân có vất vả không, có khó không? - GV mời các HS khác nhận xét.
- - GV giải thích kĩ hơn cho HS biết thế nào là TIỀN - HS lắng nghe LƯƠNG; thế nào là LAO ĐỘNG và thu nhập không phải TIỀN LƯƠNG, từ đó gợi ý cho HS quyết tâm tìm hiểu kĩ hơn về công việc lao động của người thân và thu nhập hằng tháng của họ. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thiết kế sơ đồ tư duy về thu nhập của gia đình GV đề nghị HS thảo luận nhóm về nội dung các - Học sinh chia nhóm 2 chia sẻ nhánh của sơ đồ tư duy: Gia đình em có những thành viên nào có lao động mang lại thu nhập? Có các nguồn thu nhập khác như trồng cây, chăn nuôi, -HS thảo luận. bán hàng không? - GV mời trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV chốt: Chúng ra cần biết về thu nhập của người thân để cổ vũ, động viên người thân trong công - Đại diện các trình bày việc, tham gia hỗ trợ để có thêm thu nhập cho gia đình. 4. Vận dụng- trải nghiệm - GV gợi ý HS về nhà phỏng vấn người thân về các - Học sinh tiếp nhận thông tin và nguồn thu nhập trong gia đình. yêu cầu để về nhà ứng dụng – Viết, vẽ lại sơ đồ tư duy theo nội dung đã thống nhất trên lớp.. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN. SO SÁNH
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Nắm được một số từ về thành thị và nông thôn. Nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. + Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. + Viết được câu hoàn chỉnh có hình ảnh so sánh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Phiếu BT 2. Học sinh: Vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - Cả lớp tham gia trò chơi dựa vào - GV dẫn dắt vào bài mới hướng dẫn của GV. - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Ôn luyện các từ ngữ về thành thị và nông thôn. - HS nghe. Bài 1: GV tổ chức trò chơi: tìm các từ ngữ về thành thị và nông thôn. - HS chơi theo hình thức nối tiếp. Bài 2. Gạch dưới hình ảnh so sánh có trong những câu sau: a) Tiếng chim buổi sáng như bản hòa ca rộn ràng.
- b) Bốn cánh chú chuồn chuồn mỏng như giấy bóng. c) Chúng tôi đang đi bên những thác nước trắng xóa tựa mây trời. d) Mặt trời xuống biển như hòn lửa. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - GV cho HS đọc kết quả. - HS đọc kết quả. - GV nhận xét, chốt kết quả.V nhận xét – - HS nhận xét. tuyên dương. GV lưu ý HS cách nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn, xác định từ được so sánh. Bài 3.Viết tiếp để tạo câu có hình ảnh so sánh : a) Nhìn từ xa, những tòa nhà cao tầng giống như ...... b) Mặt hồ rộng mênh mông như ..... c) Tai voi tựa như ............. d) Con trâu là ....của bà con nông dân. GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. HS nêu. GV lưu ý HS cách đặt câu có hình ảnh - HS chia sẻ trong nhóm đôi. so sánh. - 4,5HS chia sẻ câu nhóm mình. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Để xác định đúng sự vật được so sánh em - HS nêu: Cần xác định đúng từ so cần làm gì? sánh. - Sự vật 1- Từ so sánh – Sự vật 2

